Đề số 3: KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
MÔN HOÁ HỌC - LỚP 12 - BÀI 3
Thời gian làm bài 1 tiết - Số câu trắc nghiệm: 30 câu.
Câu 1: Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là amoni sunfat, amoni clorua, natri
sunfat, natri hiđroxit. Nếu chỉ được phép dùng một thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch
trên ta có thể dùng dung dịch thuốc thử nào sau đây:
A. AgNO
3
. B. KOH. C. Ba(OH)
2
. D. BaCl
2
.
Câu 2: X là một nguyên tố mà nguyên tử chứa 12 proton, và Y là một nguyên tố mà
nguyên tử có chứa 17 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này
có thể là:
A. X
2
Y với liên kết cộng hoá trị. B. XY
2
với liên kết ion.
C. XY với liên kết ion. D. X
2
Y
3
với liên kết cộng hoá trị.
Câu 3: Nhúng một lá sắt nặng 8 gam vào 500 ml dung dịch CuSO
4
2M. Sau một thời
ngâm dưới nước) để làm giảm quá trình ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. Kim loại nào
trong các kim loại dưới đây phù hợp tốt nhất cho mục đích này?
A. Đồng; B. Kẽm; C. Niken; D. Chì.
Câu 7: Thứ tự hoạt động của một số kim loại như sau:
Mg > Zn > Fe > Pb > Cu. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nguyên tử magiê có thể khử ion kẽm trong dung dịch.
B. Nguyên tử săt có thể khử ion kẽm trong dung dịch.
C. Nguyên tử chì có thể khử ion kẽm trong dung dịch.
D. Nguyên tử đồng có thể khử ion kẽm trong dung dịch.
Câu 8: 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe
2
O
3
, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300ml dung
dịch H
2
SO
4
0,1M thì hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là:
A. 3,81 g. B. 4,8 g. C. 4,81 g. D. 5,21 g.
Câu 9: Đốt nhôm trong bình chứa khí clo, sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong
bình tăng thêm 4,26 gam so với khối lượng nhôm ban đầu. Khối lượng nhôm đã tham gia
phản ứng là (cho Al = 27 ; Cl = 35,5)
A. 1,08 g. B. 2,7 g. C. 5,4 g. D. 2,16 g.
Câu 10: Điện phân với điện cực trơ dung dịch muối clorua của kim loại hoá trị (II) với
cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây, thấy khối lượng catot tăng1,92 gam. Kim loại
trong muối clorua trên là kim loại nào dưới đây (cho Fe = 56, Ni = 59, Cu = 64, Zn = 65)
A. Ni. B. Zn. C. Cu. D. Fe.
Câu 11: Để điều chế kim loại, người ta dùng dòng điện hoặc chất khử để khử ion kim
loại: M
Câu 15: Có 4 chất bột màu trắng riêng biệt: CaSO
4
.2H
2
O, Na
2
SO
4
, CaCO
3
, Na
2
CO
3
.
Nếu chỉ được dùng dung dịch HCl làm thuốc thử thì có thể nhận biết được
A. 1 chất. B. 2 chất. C. 3 chất. D. cả 4 chất.
Câu 16: Trong hệ thống tuần hoàn, nguyên tố thứ hai của chu kì thứ n có cấu hình lớp
electron hoá trị là:
A. ns. B. nf. C. np. D. nd.
Câu 17: Nồng độ ion Na
+
trong dung dịch khi hoà tan 21,2 g Na
2
CO
3
trong nước tạo
thành 800 ml dung dịch là (cho C =12 ; O = 16 ; Na = 23)
A. 0,125 M. B. 0,25 M. C. 0,5 M. D. 0,625 M.
Câu 18: Một nguyên tố kim loại nào đó phản ứng mãnh liệt với nước lạnh. Điều nào sau
.
Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là
A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Na.
Câu 22: Trong phòng thí nghiệm, hiđro thường được điều chế bằng cách cho kẽm hạt tác
dụng với dung dịch axit sunfuric loãng hoặc axit clohiđric ở trong bình Kíp.
Zn + H
2
SO
4
= ZnSO
4
+ H
2
Trong trường hợp dùng Zn tinh khiết, cần cho thêm vào dung dịch một ít muối đồng
(ví dụ CuSO
4
). Nguyên nhân thích hợp để giải thích:
A. vì xảy ra ăn mòn điện hoá, phản ứng xảy ra nhanh hơn.
B. vì đồng đứng sau kẽm làm cho phản ứng xảy ra chậm hơn, an toàn hơn.
C. vì kẽm có thể khử ion đồng trong dung dịch, phản ứng không thay đổi.
D. tất cả đều sai.
Câu 23: Có hỗn hợp kim loại: Al, Ag, Fe, Cu. Dung dịch nào sau đây có thể hoà tan
được hỗn hợp trên:
A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch H
2
SO
4
loãng.
C. Dung dịch H
2
, NaCl,
Cu(NO
3
)
2
, AlCl
3
, ZnCl
2
, Pb(NO
3
)
2
. Niken sẽ khử được các muối
A. AlCl
3
, ZnCl
2
, Pb(NO
3
)
2
. B. AlCl
3
, MgCl
2
, Pb(NO
3
)
A. Fe
2+
+ 2e Fe
2+
B. Fe
Fe
2+
+ 2e
C. Cu
2+
+ 2e Cu
D. Cu Cu
2+
+ 2e
Hết