Giáo trình hình thành ứng dụng điều chỉnh quy trình quốc hữu hóa doanh nghiệp tư bản tư nhân p6 - Pdf 22


chính của DN. Các cơ quan quản lý nhà nớc phải có
chơng trình thanh tra, kiểm tra định kỳ đối với DN và
thông báo trớc cho DN. Cơ quan bảo vệ pháp luật chỉ kiểm
tra, thanh tra khi DN đã có đấu hiệu vi phạm pháp luật. Các
cơ quan thanh tra, kiểm tra phải chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về kết quả thanh tra, kiểm tra.
2.2 Đối với doanh nghiệp hoạt động công ích
Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ mà nhà nớc quyết định
quy mô tổ chức, chính sách tài chính đối với DN công ích.
Chuyển từ cơ chế cấp vốn giao nhiệm vụ sang cơ chế
đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện sản phẩm, dịch vụ công
ích. Nhà nớc có chính sách đối với các sản phẩm và dịch
vụ công ích, không phân biệt loại hình DN, thành phần kinh
tế. Nhà nớc cấp đủ vốn điều lệ cho DNNN hoạt động công
ích. Thực hiện cơ chế quản lý lao động tiền lơng và thu
nhập trên cơ sở khối lợng, chất lợng sản phẩm dịch vụ
mà nhà nớc giao và đặt hàng. DN công ích cũng phải thực
hiện hạch toán.

2.3 Giải quyết lao động dôi d và nợ không thanh toán
đợc.
Giải quyết lao động dôi d
Bổ sung cơ chế, chính sách đối với lao động dôi d
trong sắp xếp cơ cấu lại DNNN. DN phải ra soát và xây
dựng đúng định mức để xác định số lợng lao động cần
thiết. Lao động dôi d đợc DN tạo điều kiện đào tạo lại
hoặc nghỉ việc hởng nguyên lơng một thời gian để tìm
việc; nếu không tìm đợc việc thì đợc nghỉ chế độ mất
việc theo quy định của Bộ Luật lao động. Bổ sung, sửa đổi
một số chính sách cụ thể đối với ngời lao động dôi d có

đợc các ngành, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế; làm
lực lợng chủ lực trong việc đảm bảo các cân đối lớn và ổn
định kinh tế vĩ mô;cung ứng những sản phẩm trọng yếu cho
nền kinh tế quốc dân và xuât khẩu đóng góp lớn cho ngân
sách; làm nòng cốt thúc đẩy tăng trởng kinh tế và chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế có hiêu quả. Những ngành
,lĩnh vực then chốt sản phẩm cần tổ chức tổng công ty nhà
nớc:khai thác ,chế biên dầu khí và kinh doanh buôn bán
xăng dầu;sản xuât và cung ứng điện;khai thác ,chế biến
,cung ứng than, các khoáng sản quan trọng ,luyện kim ,cơ
khí chế tạo,sản xuât xi măng, bu chính viễn thông,đien tử
,hàng không ,hàng hải, đờng sắt hoá chất và phân hoá học
,sản xuất một số hàng tiêu dung và công nghiêp thực phẩm
quan trọng ,hoá dợc,xây dựng ,kinh doanh buôn bán lơng
thực, ngân hàng ,bảo hiểm

Trong từng thời kỳ, theo yêu cầu phát triển của nền
kinh tế cần có s điều chỉnh phù hợp.Những tổng công ty
đang hoạt động không có đủ các yêu cầu trên sẽ đợc sắp
xếp lại.
Thí điểm rút kinh nghiệm để nhân rộng việc thực hiện
chuyển tổng công ty nhà nớc sang hoạt động theo mô hình
công ty mẹ công ty con, trong đó tổng công ty đầu t
vốn vào các DN thành viên là những công ty TNHH một
chủ (tổng công ty) hoặc là công ty cổ phần mà tổng công ty
giữ cổ phần chi phối. Ngoài ra, tổng công ty có thể đầu ty
vào các DN thuộc thành phần kinh tế khác.
Tổng công ty 100% vốn nhà nớc phải có hội đồng
quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ
sở hữu tại công ty, nhận và chịu trách nhiệm bảo toàn, phát

kinh doanh. Thí điểm hình thành tập đoàn kinh tế trong một
số lĩnh vực có điều kiện, có thế mạnh, có khả năng phát
triển để cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả
nh: dầu khí viễn thông điện lực, xây dựng
4. Đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc.
Mục tiêu cổ phần hoá DNNN là nhằm: tạo ra loại hình
DN có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo ngời lao
động, để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của nhà nớc và
huy động thêm vốn xã hội vào phát triển sản xuất kinh
doanh; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý, có hiệu
quả cho DNNN; phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời
lao động, của cổ đông và tăng cờng sự giám sát của xã hội
đối với DN; bảo đảm hài hoà lợi ích của nhà nớc, DN,
ngời lao động. Cổ phần hoá DNNN không đợc biến thành
nhân hoá DNNN.

Đối tợng cổ phần hoá là những DNNN hiện có mà
nhà nớc không cần giữ 100% vốn, không phụ thuộc vào
thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh. Cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền căn cứ vào định hớng sắp xếp DNNN và
điều kiện thực tế của từng DN mà quyết định chuyển
DNNN hiện có thành công ty cổ phần trong đó nhà nớc có
cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt, cổ phần ở mức thấp,
hoặc nhà nớc không giữ cổ phần.
Hình thức cổ phần hoá bao gồm: giữ nguyên giá trị
DN, phát hành cổ phiếu để thu hút thêm vốn; bán một phần
hiện có của DN cho các cổ đông; cổ phần hoá đơn vị phụ
thuộc của DN; chuyển toàn bộ DN thành công ti cổ phần.
Trờng hợp cổ phần hoá đơn vị phụ thuộc của DN thì
không đợc gây khó khăn hoặc làm ảnh hởng đến hiệu

sách để chi thờng xuyên.
Nhà nớc ban hành cơ chế, chính sách phù hợp đối với
DNNN đã chuyển sang công ti cổ phần. Sửa đổi chính sách
u đãi đối với DN cổ phần hoá theo hớng u đãi hơn đối
với những DN khi cổ phần hoá có khó khăn.
Chỉ đạo chặt chẽ DNNN đầu t một phần vốn để lập mới
công ti cổ phần ở những lĩnh vực cần thiết.
5. Thực hiện giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê, sáp
nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp nhà nớc.
Đối với DN có quy mô nhỏ có mức vốn nhà nớc dới
năm tỉ đồng nhà nớc không cần nắm giữ, không cổ phần
hoá đợc, tuỳ thực tế của từng DN một cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền quyết định một trong các hình thức: giao, bán,
khoán kinh doanh, cho thuê. Khuyến khích DNNN đã giao ,
bán đợc chuyển thành công ti cổ phần của ngời lao động.
Sáp nhập, giải thể, phá sản những DNNN hoạt động không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status