Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng trong quy trình quốc hữu hóa doanh nghiệp tư bản tư nhân p3 - Pdf 19


nghiệp. Đặc trng cơ bản của giai đoạn này là doanh nghiệp
nhà nớc chỉ là một bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc
dân thống nhất.
Đến năm 1996, Trong công nghiệp còn 6032 DNNN
số doanh nghiệp này tạo ra 41% GDP (doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tạo ra 59%). Trong cơ chế kinh tế mới DNNN
vẫn giữ vai trò chủ đạo và chủ lực: Trên giác độ kinh tế,
DNNN nắm giữ toàn bộ những ngành trọng yếu nh điện,
than sạch, thép cán, xi măng, dầu thô, giấy
Nh vậy, lịch sử phát triển của KTNN từ sau cách
mạng tháng tám đến nay đã hình thành một hệ thống
DNNN trên khắp đất nớc. Hệ thống các doanh nghiệp nhà
nớc này nhiều về số lợng, nắm giữ các lĩnh vực then chốt
của nền kinh tế quốc dân, sử dụng lực lợng lao động kỹ
thuật có trình độ cao, lực lợng DNNN đã đóng vai trò rất
quan trọng, mở đờng và hớng dẫn đối với việc phát triển
nền kinh tế nớc ta trớc đây và ngày nay. Trong nền kinh
tế nhiều thành phần, hệ thống DNNN vẫn đóng vài trò chủ
đạo đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

III. Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc
trong nền kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa.
1. Tính tất yếu của vai trò chủ đạo của thành phần kinh
tế nhà nớc
Trong nền kinh tế thị trờng luôn luôn tồn tại đồng
thời nhiều thành phần kinh tế những nền kinh tế nhiều
thành phần ở những nớc có chế độ chính trị khác nhau lại
mang những đặc điểm khác nhau rất căn bản. Nếu nh
trong nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa thành phần

tiết của mình đó là thành phân KTNN. Chỉ có KTNN mới
có thể bảo đảm vững chắc định hớng XHCN, đảm bảo cho
lợi ích của ngời lao động, khắc phục những tiêu cực,
khuyết tật và hạn chế của cơ chế thị trờng, phân phối lại
thu nhập quốc dân một cách công bằng là động lực thúc đẩy
phát triển và tăng trởng kinh tế, gắn liền với cải thiện đời
sống nhân dân, với tiến bộ và công băng xã hội. Vai trò đó
của KTNN đã đợc chứng minh qua thc tiễn phát triển
kinh tế và ổn định xã hội ở nớc ta sau đổi mới đến nay:
Đầu những năm 1990 mặc dù gặp phải hoàn cảnh hết
sức khó khăn, khắc nghiệt nh: thể chế xã hội ở Liên Xô và
các nớc Đông Âu sụp đổ. Mĩ thực hiện chính sách bao
vây, cấm vận, khủng hoảng kinh tế, tài chính khu vực 1997
1998 tác động mạnh, thiên tai liên tiếp xảy ra việc
chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang kinh tế thị
trờng định hớng XHCN có những thời cơ và thuận lợi
mới nhng bao hàm cả những khó khăn thách thức. Song
chúng ta vẫn đạt đợc những thành tựu to lớn và rất quan
trọng GDP năm 2000 tăng gấp 2 lần năm 1990, tình hình

chính trị xã hội cơ bản ổn định, đời sống của các tầng lớp
nhân dân đợc cải thiện, quốc phòng an ninh đợc tăng
cờng, sức mạnh về mọi mặt của nớc ta đã lớn hơn nhiều
so với 10 năm trớc. Kết quả trên có đợc là do sự lãnh đạo
đúng đắn của Đảng, trong đó KTNN góp phần rất to lớn.
Năm 2000 DNNN làm ra 39,5% GDP và đóng góp 39,2%
tổng thu ngân sách, chiếm 50% kim ngạch xuất khẩu
DNNN là đối tác chủ yếu trong hợp tác đầu t nớc ngoài,
chiếm 98% số dự án liên doanh với nớc ngoài. DNNN có
năng lực sản xuất kinh doanh lớn, cơ cấu ngày càng hoàn

các ngành: giao thông vận tải, giáo dục, y tế, năng lợng
vvĐể thực hiện đợc điều đó đòi hỏi Nhà nớc phải đầu
t trực tiếp vào các lĩnh vực này nhằm củng cố thêm nội lực
cho thành phần KTNN để đạt đợc các mục đích: dẫn dắt

nền kinh tế phát triển theo định hớng XHCN, đảm bảo cho
nền kinh tế phát triển một cách toàn diện, vững chắc, chống
khủng hoảng kinh tế, ngăn ngừa những đột biến xấu trong
nền kinh tế. Ngoài ra DNNN là lực lợng vật chất chủ lực
để nhà nớc can thiệp, bình ổn thị trờng, hạn chế ảnh
hởng xấu của ngành nghề độc quyền tự nhiên có tác hại
lớn cho nền kinh tế.
Thứ ba, trong xu thế toàn cầu hoá hội nhập kinh tế
quốc tế, chỉ có DNNN là những đơn vị tổ chức kinh tế lớn
của quốc gia là có đủ khả năng hợp tác liên doanh với các
công ty lớn quốc tế đồng thời làm đối trọng với họ trên thị
trờng trong nớc và vơn ra thị trờng quốc tế, góp phần
quan trọng xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ của đất
nớc.
Không chỉ riêng Việt Nam mà Trung Quốc cũng là
nớc chủ trơng xây dựng CNXH thông qua phát triển nền
kinh tế thị trờng mà KTNN giữ vai trò chủ đạo, với tỉ trọng
trên70% của chế độ công hữu trong toàn bộ nền kinh tế
song Trung Quốc vẫn giữ mức tăng trởng kinh tế vào loại
cao nhất thế giới, đạt khoảng trên dới 10% liên tục trong

nhiều năm và đang có dự báo cho rằng trong tơng lai
không xa Trung Quốc sẽ trở thành nền kinh tế số một thế
giới, lớn hơn cả Mỹ về giá trị tuyệt đối. Ngay chính ở các
nớc t bản, DNNN cũng còn có vai trò không nhỏ. Theo

đạo của KTNN thể hiện qua các nội dung chính sau đây:

Nội dung thứ nhất cũng là nội dung quan trọng nhất
của KTNN đó là KTNN thực hiện chức năng điều tiết hệ
thống kinh tế xã hội thông qua các công cụ xã hội khác
nhau trong đó DNNN là công cụ thiết yếu.
ở nớc ta các DNNN đợc hình thành ở các lĩnh vực sản
xuất kinh doanh đợc coi là không hấp dẫn bởi khả năng
sinh lời thấp. Chẳng hạn là khu vực sản xuất sản phẩm công
cộng. Thực hiện chức năng điều tiết của DNNN theo hớng
này tạo ra tính cân đối giữa các ngành của nền kinh tế quốc
dân. Với t cách là công cụ điều tiết, việc hình thành và tồn
tại của các DNNN trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào
đó không cố định, luôn đợc nhà nớc thực hiện theo
phơng châm: ở đâu, khi nào nền kinh tế kinh quốc dân
dang cần mở rộng sản xuất kinh doanh một mặt hàng cụ thể
nào đó mà các doanh nghiệp dân doanh hoặc không đủ sức
kinh doanh hoặc chối từ thì ở đó và khi đó cần có sự có mặt
của DNNN. Đến một lúc nào đó khi các doanh nghiệp dân
doanh đã đủ sức đáp ứng nhu cầu thị trờng, DNNN có thể
rút khỏi thị trờng đó nhờng chỗ cho các doanh nghiệp
dân doanh, quá trình đó diễn ra một cách liên tục, lặp đi lặp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status