ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI PHỔ THÔNG MÔN HÓA HỌC- THỜI GIAN 180 PHÚT Năm học : 2010-2011 doc - Pdf 22

1

Sở giáo dục-đào tạo TT Huế.
Trường THPT Quốc Học Đ
Ề THI HỌC SINH GIỎI KHỐI PHỔ THÔNG
MÔN HÓA HỌC- THỜI GIAN 180 PHÚT
Năm học : 2010-2011

CÂU I:
Hãy hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng cho dưới đây theo phương pháp thăng
bằng electron:
1) C
2
H
2
+ KMnO
4
+ H
2
O  MnO
2
+ C
2
O
4
2-
+
2) Na
2
S
2

O
(M là một kim loại nào đó có trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học).
CÂU II:
Cho hỗn hợp muối khan (A) vào nước thu được dung dịch (B), có chứa các ion sau: Ca
2+
(0,4
mol); Na
+
(0,9 mol); NO
3
-
(0,1 mol); Cl
-
(x mol); HCO
3
-
(y mol). Cô cạn dung dịch B thu được
95,3 gam hỗn hợp muối khan (C). Hãy:
1. Tính thành phần % khối lượng các muối có thể có trong hỗn hợp muồi khan (C) ?
2. Hỗn hợp muối khan (A) có thể có những muối nào ? Xác định thành phần % khối lượng mỗi
muối có thể có trong hỗn hợp (A) ?
CÂU III:
Từ than đá, đá vôi, nước, các hóa chất và điều kiện cần thiết khác coi như có đủ, hãy điều chế:
1/ Cao su buna - S
2/ Cao su buna
3/ Poli Vinylic
4/ m - amino phenol
CÂU IV:
Hợp chất C
6

14
O ban đầu. Xác định công thức cấu tạo các chất, tên gọi của C
6
H
14
O
và viết các phương trình phản ứng.
CÂU V:
1/ Xác định nồng độ ion hidro và giá trị pH của dung dịch tạo thành khi cho 0,82g
CH
3
COONa vào một lít dung dịch CH
3
COOH 0,1M.
2/ Phải thêm bao nhiêu gam NaOH rắn vào dung dịch này để làm tăng pH lên một đơn vị ?
2

3/ So với nồng độ của phân tử CH
3
COOH trong dung dịch CH
3
COOH 1M thì nồng độ phân tử
CH
3
COOH trong các dung dịch thứ nhất và thứ hai đã thay đổi theo những tỉ số nào ? (Có thể tính gần
đúng). Biết KCH
3
COOH = 1,8.10
-5
và thể tích của các dung dịch không thay đổi khi thêm các chất

3

ĐÁP ÁN
Thang điểm: 20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
TRƯỜNG THPT QUỐC HỌC NĂM HỌC 2008 - 2009
- - - - - - - - - MÔN THI: HÓA HỌC
CÂU I: 2đ
1) C
2
-2
H
2
+ KMn
+7
O
4
+ H

+6
+ 8 Mn
+4

3C
2
-2
H
2
+ 8KMn
+7
O
4
+ H
2
O  8Mn
+4
O
2
+ 3C
2
+3
O
4
K
2
+ 2KOH + 2H
2
O (1)
2) Na

+4
Na
2
S
2
+2
O
3
+ 2HCl  S
+4
O
2
+ S
0
+ 2NaCl + H
2
O (2)
3) C
6
H
11
-OH + HN
+5
O
3
 CH
2
=CH-COOH + N
+2
O + H

 6CH
2
=CH-COOH + 10N
+2
O + 11H
2
O (3)
4) M
x
+

O
y
+ C
a


H
b
O
c
 C
+
O
k
+ M
p
+

O

mpM
x
+

O
y
+ nC
a


H
b
O
c
= naC
+
O
k
+ mxM
p
+

O
q
+ nb/2H
2
O (4)
Tìm (, (, (, (, n và m = ?
 = 2y/x ;  = 2q/p ;  = (2c - b)/a ; n = px(-) ; m = a(-) ;
Thay các giá trị tìm được vào phương trình (4), ta được các hệ số cân bằng như trên.

(0,4 mol); NaCl (0,8 mol); NaNO
3
(0,1 mol) 0,5
a) Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong C là 0,5đ
% CaCO
3
= 0,4.100.100/95,3 = 42,0%
% NaCl = 0,8.(23+ 35,5).100/95,3 = 49,1 %
% NaNO
3
= 0,1.(23+ 62) .100/95,3 = 7,08 %
b) Trong hỗn hợp muối A có thể có các muối:
CaCl2 , Ca(NO3)2 , NaHCO3 , NaNO3 , NaCl . 0,5đ
Nếu: CaCl2 , Ca(NO3)2 , NaHCO3 , NaNO3 , NaCl
0,4 mol 0 mol 0,8 mol 0,1 mol 0 mol
44,4g 0,0g 67,2g 8,5g 0,0g. Tổng bằng 120,1 (0,5đ)
% 36,97 0,0 55,95 7,08 0,0
Nếu: CaCl2 , Ca(NO3)2 , NaHCO3 , NaNO3 , NaCl. Không có muối Ca(HCO3)2
0,35 mol 0,05 mol 0,8 mol 0,0 mol 0,1 mol 0,5đ
38,85g 8,2g 67,2g 0,0g 5,858. Tổng bằng 95,3
% 6,83 32,35 55,95 0,0 4,87
Phần trăm khối lượng các chất có thể có trong hỗn hợp A biến đổi trong khoảng sau:
% CaCl2 : 32,35 ( 36,97; % Ca(NO3)2 : 6,83 ( 0,0 ; 0,5đ
%NaHCO
3
= 55,95; % NaCl: 4,87  7,08
CÂU III: 5đ
1/ Cao su buna - S 1,5đ
CaCO
3

2
 
muäüiCC,600
0
C
6
H
6

C
2
H
2
+ HCl  
xtt ,
0
CH
2
=CH-Cl
C
6
H
6
+ CH
2
=CH-Cl
 
0
,3 tAlCl
CH

)-CH
2
-)
n
2/ Cao su buna 0,75đ
5

2 C
2
H
2

 
xtt ,
0
CH
2
=CH-CCH
2

CH
2
=CH-CCH
2
+ H
2
 
3/,
0
PbCOPdt

CH
3
CHO
CH
3
CHO + O
2

 
xtt ,
0
CH
3
COOH
CH
3
COOH + C
2
H
2
 
xtt ,
0
CH
2
=CH-O-CO-CH
3

n CH
2

6
H
6
+ HNO
3

 
42SOH
C
6
H
5
-NO
2
+ H
2
O
C
6
H
5
-NO
2
+ Cl
2
 m-C
6
H
4
(NO

m-C
6
H
4
(NO
2
)OH + NaHSO
4
m-C
6
H
4
(NO
2
)OH +[H]
 
 HClFe
m- C
6
H
4
(OH)(NH
2
) + 2H
2
O
Các chất có thể điều chế bằng phương pháp khác, cho kết quả đúng thì đạt điểm tối đa của phần
đã cho.
CÂU IV: 3đ
Hợp chất C

2
CH
3
, từ đây suy ra rượu là
(CH
3
)
2
COH-CH
2
CH
2
CH
3
(2-metyl-pentanol - 2). 1,5đ
Các phương trình phản ứng: 0,5đ.3 = 1,5đ
(CH
3
)
2
COH-CH
2
CH
2
CH
3

 
0,42 tSOH
(CH

CH
3

3(CH
3
)
2
CH=CH
2
CH
2
CH
3
+ 4K
2
Cr
2
O
7
+ 16H
2
SO
4
 3(CH
3
)
2
CO + 3C
2
H

+ Na
+

C
m
C
m

6

CH
3
COOH

CH
3
COO
-
+ H
+
Lúc cân bằng Ca - x Cm + x x
Ka = x(C m + x)x/ (Ca - x) = 1,8.10-5. Giải gần đúng, ví Ka << 1 ( x <<Cm , C
a
 K
a
 x.C
m
/C
a
 1,8.10

m
+ C
b
; C’
a
= C
a
- C
b

Để tăng pH lên 1 đơn vị, tức là pH = 4,7447.
Ta có x’ = [H+]’ = Ka.C’a/C’m = 1,8.10-5
 (C
a
- C
b
)/(C
m
+ C
b
) = 1,8.10
-5
/1,8.10
-5
= 1
 C
b
= (C
a
- C

, có a + b = 5 (1)
Số proton trung bình bằng (50 - 2)/5 = 9,6. Do đó có một nguyên tố có Z < 9,6 thuộc chu kỳ II
( nguyên tố còn lại thuộc chu kỳ III. Ta thấy chỉ có O và S là thõa mãn điều kiện của bài ra. Y
2-

SO
4
2-
.
Công thức của M là [NH
4
]
+
[SO
4
]
2-
1đ.2 = 2đ
H O
Công thức electron của M là [H:N:H]
+
2[:O:S:O:]
2-
H O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status