Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
2
2
2
2
2
2
zyx δ
ϕδ
+
δ
ϕδ
+
δ
ϕδ
=ϕ∇
E: năng lượng toàn phần
U: thế năng
(E-U): động năng
ϕ là một hàm số gọi là hàm số sóng. Hàm số này xác định xác suất tìm thấy hạt điện
trong miền không gian đang khảo sát.
Trong khi giải phương trình Schrodinger để tìm năng lượng của những điện tử trong
một nguyên tử duy nhất, người ta thấy rằng mỗi trạng thái năng lượng của electron phụ
thuộc vào 4 số nguyên gọi là 4 số nguyên lượng:
Số nguyên lượng xuyên tâm: (Số nguyên lượng chính)
Xác định kích thước của quỹ đạo n=1,2,3,…7
Số nguyên lượng phương vị: (Số nguyên lượng phụ)
Xác định hình thể quỹ đạo l=1,2,3,…,n-1
Số nguyên lượng từ:
Xác định phương hướng của quỹ đạo ml=0,±1, …, m l
Số nguyên lượng Spin:
Tầng L có tối đa 8 điện tử.
Tầng M có tối đa 18 điện tử.
Tầng N có tối đa 32 điện tử.
Các tầng O,P,Q cũng có 4 phụ tầng và cũng có tối đa 32 điện tử.
Ứng với mỗi phụ tầng có một mức năng lượng và các mức năng lượng được xếp
theo thứ tự như sau:
1 2 3 4 5 6 7 1s 2s 3s 4s 5s 6s 7s
2p 3p 4p 5p
6d
7p
3d 4d
5f
2p
6
3s
1
Na 2-8-1
Na
+11
Trang 7 Biên soạn: Trương Văn Tám
Giáo trình Linh Kiện Điện Tử SILICIUM Si
14
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
10
4p
2
Ge 2-8-18-4
Ge
+32Hình 3
). Do đó, nếu ta không để ý đến các tầng trong, ta có 2N điện tử chiếm tất
cả 2N trạng thái s và có cùng mức năng lượng; Ta cũng có 2N điện tử p chiếm 2N trạng
thái p. Vậy có 4N trạng thái p chưa bị chiếm. Giả sử khoảng cách giữa các nguyên tử
được thu nhỏ hơn thành d
2
, tác dụng của một nguyên tử bất kỳ lên các nguyên tử lân cận
trở thành quan trọng. Năng lượng E
4N trạng thái 6N trạng thái p
chưa bị chiếm Dải dẫn điện (2N trạng thái bị chiếm)
2p Dải cấm EG Dải cấm
lên nhau, 6N trạng thái của dải trên hoà với 2N trạng thái của dải dưới cho ta 8N trạng
thái, nhưng chỉ có 4N trạng thái bị chiếm. Ở khoảng cách này, mỗi nguyên tử có 4 điện tử
tầng ngoài nhưng ta không thể phân biệt được điện tử nào là điện tử s và điện tử nào là
điện tử p, ở khoảng cách từ đó, tác dụng của các nguyên tử
lên nhau rất mạnh. Sự phân
Trang 9 Biên soạn: Trương Văn Tám
Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
bố các dải năng lượng tuỳ thuộc vào dạng tinh thể và nguyên tử số. Người ta xác định sự
phân bố này bằng cách giải phương trình Schrodinger và có kết quả như hình vẽ. Ta có
một dải hoá trị (valence band) gồm 4N trạng thái hoàn toàn bị chiếm và một dải dẫn điện
(conduction band) gồm 4N trạng thái chưa bị chiếm. Giữa hai dải năng lượng này, có một
dải năng lượng cấm có năng l
ượng khoảng 6eV. (eV: ElectronVolt)
1 volt là hiệu điện thế giữa hai điểm của một mạch điện khi năng lượng cung cấp là
1 Joule để chuyển một điện tích 1 Coloumb từ điểm này đến điểm kia.
Vậy,
Joule
Coloumb
Q
W
Vvolt
→
→
=←
Vậy năng lượng mà một điện tử tiếp nhận khi vượt một hiệu điện thế 1 volt là:
Q
W
V =
19-
cao nhất bị chiếm)
Hình 5
* Ta có 3 trường hợp:
Trang 10 Biên soạn: Trương Văn Tám