Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu những sự cố đối với mạng VLAN và giải pháp chung xử lý phần 9 - Pdf 19

528

cổng Serial cho một kết nối, do
đ
ó
chi phí cho thiết bị sẽ tăng thêm. Mỗi lần muốn
thay
đ

i
dung lượng
đ
ư

ng
truyền ta cần phải liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ.
Đ
ư

ng
truyền thuê riêng cung cấp kết nối trực tiếp
đ
i

m
-
đ
ế
n
-
đ

tiên là mạng X.25. X.25 cung cấp tốc
đ


bit thấp, dung
lượng chia sẻ qua dịch vụ chuyển mạch hoặc cố
đ

nh.

X.25 là một giao thức lớp Mạng và các thuê bao
đ
ư

c
cung cấp một
đ

a
chỉ mạng.
Khi có yêu cầu từ một tập hợp các
đ

a
chỉ, mạch

o
SVC sẽ
đ
ư

đ
úng
đ

a
chỉ mạng
đ
ích.
Trên một kết nối vật lý có thể thiết lập nhiều kênh truyền.
Thuê bao có thể kết nối vào mạng X.25 bằng kết nối thuê riêng hoặc bằng kết nối
quay số. Mạng X.25 cũng có thể cung cấp kênh truyền cố
đ

nh
PVC cho các thuê
bao.
529

Hình 2.2.4.
Mạng X25
X.25 có chi phí thấp và hiệu quả vì chi phí cước
đ
ư

c
tính theo lưu lượng dữ liệu
chứ không tính theo thời gian kết nối và khoảng cách của kết nối. Dữ liệu
đ
ư


trưng của mạng chia sẻ.
Công nghệ X.25 từ lâu
đ
ã
không còn
đ
ư

c
sử dụng rộng rãi. Frame Relay
đ
ã
thay
thế cho X.25

ng
dụng thường thấy của X.25 là trên các máy
đ

c
thẻ tín dụng. Tại các trung
tâm thương mại, siêu thị, khi khach hàng sử dụng thẻ
đ


thanh toán thì các máy
đ

c
thẻ sẽ sử dụng X.25

với những

ng
dụng này, băng thông thấp và thời gian trễ cao không
phải là vấn
đ


lớn, trong khi
đ
ó
chi phí thấp lại là một
ư
u
đ
i

m
của X.25.
2.2.5. Frame Relay.

Do nhu cầu băng thông ngày càng cao và yêu cầu thời gian chuyển mạch gói nhanh
hơn, nhà cung cấp dịch vụ
đ
ã
giới thiệu Frame Relay, Frame Relay cũng hoạt
đ

ng


đ

ng


lớp liên kết dữ
liệu thay vì


lớp Mạng.
Frame Relay không thực hiện
đ
i

u
khiển luồng và kiểm tra lỗi. Do
đ
ó,
thời gian trễ
do chuyển mạch frame giảm
đ
i.

Hình 2.2.5.
Mạng Frame Relay
Hầu hết các kết nối Frame Relay
đ

u
là kết nối PVC, chứ không phải là SVC. Kết

đ
ư

c
cả tiếng nói. Frame Relay là một chọn lựa lý tưởng cho kết nối giữa các
LAN. Router trong LAN chỉ cần một cổng vật lý, trên
đ
ó
cầu hình nhiều kết nối

o

VC. Kết nối thuê riêng
đ


kết nối vào mạng Frame Relay khá ngắn nên chi phí
cũng tương
đ

i
hiệu quả khi nối giữa các LAN.
2.2.6. ATM

Các nhà cung cấp dịch vụ
đ
ã
nhìn thấy nhu cầu cần phải có công nghệ cung cấp
mạng chi sẻ cố
đ

i
trên mạng ATM không
đ
ư

c
gọi là frame mà gọi là tế bào (cell). Mỗi tế bào ATM luôn có chiều dài cố
đ

nh
là 53 byte. Tế bào ATM 53 byte này chứa 5 byte phần ATM header, tiếp theo
532

sau là 48 byte của phần dữ liệu. Tất cả các tế bào ATM
đ

u
có kích thước nhỏ, cố
đ

nh
như nhau. Do
đ
ó,
không có các gói dữ liệu khác lơn hơn trên
đ
ư

ng
truyền,

thời gian trễ.
So với các frame lơn hơn của Frame Relay và X.25 thì tế bào ATM 53 byte không
đ
ư

c
hiệu quả bằng. Khi có một packet lớn của lớp Mạng cần phải phân
đ
o

n
nhỏ
hơn thì cữ mỗi 48 byte phải có 5 byte cho phần ATM header. Công việc ráp các
phân
đ
o

n
lại thành packet ban
đ

u


ATM switch
đ

u
thu sẽ phức tạp hơn. Hơn
nữa, việc

truyền hai dây xoắn của hệ thống
đ
i

n
thoại
đ


truyền dữ liệu với băng thông lớn
đ
ế
n
thuê bao dùng dịch vụ. Kỹ thuật truyền băng rộng ghép nhiều dải tần số khác
nhau trên cùng một
đ
ư

ng
truyền vật lý
đ


truyền dữ liệu xDSL bao gồm các công
nghệ DSL như sau:
Asymmetric DSL (ADSL)
Symmetric DSL (SDSL)
High Bit Rate DSL (HDSL)
ISDN DSL (IDSL)
Consumer DSL (CDSL), cũng


ng
thời chức năng của một kết nối
đ
i

n
thoại
và một kết nối mạng thường trực cố
đ

nh.
Nhiều kết nối của thuê bao DSL
đ
ư

c

ghép kênh vào một
đ
ư

ng
kết nối có dung lượng cao tại trung tâm cung cấp dịch
vụ thông qua thiết bị ghép kênh truy cập DSL (DSLAM – DSL Access
Multiplexer). Nhiều kết nối DSL của thuê bao
đ
ư

c


ng
dây
đ
i

n
thoại nằm trong dải tần 300 Hz
đ
ế
n

3,3 KHz. Như vậy, dải tần số 4 KHz
đ
ư

c
dành
đ


truyền thoại trên
đ
ư

ng
dây
đ
i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status