Đồ án quản trị dự án đầu tư (phần phân tích) - Pdf 22

Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
Đề tài:
Hãy đánh giá hiệu quả thương mại và tính giá trị gia tăng, thặng dư
xã hội do dự án đem lại cho nền kinh tế quốc dân của dự án đầu tư vào
khai thác mỏ Felspat (Sơn Mã – Lào Cai) theo 1 phương án.
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 1
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
MỤC LỤC
Phần mở đầu …………………………………………………………… 3
Chương I. Cơ Sở Số Liệu ……………………………………………… 4
Chương II. Cơ Sở Lý Luận ……………………………………………… 5
I. Khái niệm về dự án đầu tư.
II. Phương pháp đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư.
III. Giá trị gia tăng & thặng dư xã hội của dự án.
IV. Phân tích dự án khi có bất trắc rủi ro
Chương III. Kết Quả Tính Toán Hiệu Quả Thương Mại, Giá Trị Gia
Tăng & Thặng Dư Xã Hội Do Dự Án Đem Lại …………………… 17
I. Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư.
II. Phân tích tài chính.
Chương IV. Phân Tích Dự Án Khi Có Bất Trắc Rủi Ro (Phân Tích Độ
Nhạy) ……………………………………………………………………. 22
Kết luận & kiến nghị …………………………………………………… 24
Bảng biểu kèm theo
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 2
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
PHẦN MỞ ĐẦU
Việc mở mang doanh nghiệp, phát triển sản xuất và dịch vụ trong cơ chế
thị trường đòi hỏi phải triển khai các dự án đầu tư có cơ sở khoa học dựa trên sự
phân tích tính toán chặt chẽ. Thực tế chỉ ra rằng, thành công hay thất bại của

CƠ SỞ SỐ LIỆU
1. Thời gian tồn tại của dự án: 31 năm.
- Trong đó, đầu tư xây dựng cơ bản 1 năm đầu;
- Hoạt động trong 30 năm tiếp sau, chia làm 3 chu kỳ, mỗi chu kỳ 10 năm.
2. Vốn đầu tư:
− Vốn đầu tư ban đầu là vốn vay với lãi suất 15% năm. Thời hạn hoàn trả 10
năm, bắt đầu từ khi dự án có sản phẩm đến khi kết thúc chu kỳ đầu tư thứ nhất.
− Vốn tái đầu tư các kỳ sản xuất thứ 2 và 3 được lấy từ nguồn tiền thu được trong
chu kỳ đầu tư trước mà không đi vay.
Số tiền đầu tư trong bảng sau:
Năm thứ 1 12 22
Vốn đầu tư (trđ) 9.800 6.000 6.500
3. Khấu hao TSCĐ:
Theo phương pháp khấu hao đều trong các năm của chu kỳ sản xuất.
4. Chi phí sản xuất thường xuyên hàng năm:
Năm thứ 2-6 7-11 12-16 17-21 22-26 27-31
Chi phí sản
xuất thường
xuyên
(ngđ/tấn)
528 548 568 588 608 628
Trong đó,
chi phí tiền
lương
(ngđ/tấn)
200 215 230 245 260 275
5. Trữ lượng sản phẩm thu hồi: 310.250 tấn.
Sản lượng khai thác hàng năm phụ thuộc tuổi thọ của dự án, dự kiến sản
lượng khai thác các năm là bằng nhau.
6. Giá bán sản phẩm dự kiến tăng dần theo các năm như sau:

− Chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng.
− Các chi phí khác ghi trong tổng dự toán công trình.
 Vốn lưu động: Là toàn bộ chi phí cho vận hành dự án, bao gồm:
− Chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu, động lực, lương công nhân
sản xuất, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, lãi suất vay
vốn…
− Chi phí lưu thông
− Chi phí quản lý
− Chi phí dự phòng
3. Hiệu quả của dự án:
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 5
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
Là các lợi ích về kinh tế – xã hội có thể trực tiếp đo được hoặc không đo
được do dự án mang lại khi nó được thực thi, gồm:
− Hiệu quả kinh tế: Được xác định bằng các chỉ tiêu định lượng cụ thể khi so
sánh các lợi ích kinh tế có thể thu hồi được các chi phí bỏ ra như lợi nhuận, tỷ
suất lợi nhuận, tỷ lệ lợi ích trên chi phí.
− Hiệu quả xã hội: Được xác định bằng các chỉ tiêu định lượng và định tính về
những lợi ích mà dự án mang lại trong ngắn hạn và dài hạn cho nền kinh tế, cho
cộng đồng xã hội như: Tạo công ăn việc làm, cải thiện môi trường, đóng góp
cho ngân sách, thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, tăng trưởng kinh tế…
II. Phương pháp đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư:
1. Đánh giá hiệu quả kinh tế vốn đầu tư:
Hiện nay có rất nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế vốn đầu tư.
Tuy nhiên, hai biện pháp được giới thiệu sau đây đảm bảo được tính hợp lý,
đơn giản, dễ hiểu và có độ chính xác chấp nhận được.
1.1. Nhóm phương pháp giản đơn:
Đặc điểm của nhóm phương pháp này là không xem xét toàn bộ thời gian
hoạt động của dự án mà chỉ dựa vào một số giai đoạn đặc trưng cho sự hoạt

Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 6
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
 Nguyên tắc sử dụng:
Nếu hệ số R, R
e
cao hơn tỉ lệ lãi vay trên thị trường vốn hiện hành thì dự
án nào có R hoặc R
e
lớn nhất sẽ được chọn với điều kiện các chỉ tiêu khác bằng
nhau.
 Ưu nhược điểm của chỉ tiêu:
− Ưu điểm: Việc phân tích đơn giản vì nó thực hiện trên cơ sở các giá trị dự
kiến của chi phí và lợi nhuận thực trong năm bình thường mà không cần bất kỳ
một điều chỉnh nào.
− Nhược điểm: Chỉ tiêu này là chỉ tiêu gần đúng vì nó chỉ dựa vào số liệu của
một năm mà không xét tới các năm khác của dự án. Trong thực tế rất khó tìm
được một năm bình thường đại diện một cách thỏa đáng cho toàn bộ thời gian
hoạt động của dự án.
b) Thời gian thu hồi vốn:
Là số năm mà dự án tích lũy đủ số lượng tiền mặt thực để bù đắp tổng số
vốn đầu tư bỏ ra.
 Công thức tính:
I =
)(
0
t
T
t
t
DP +

sinh sôi theo thời gian do lãi vay. Do ảnh hưởng của lãi vay, đồng tiền bỏ ra
hôm nay sau một thời gian nào đó sẽ trở nên lớn hơn và ngược lại (giả thiết là ở
đâu chưa tính đến tỷ lệ lạm phát, giảm phát hoặc biến đổi đầu ra và đầu vào của
dự án).
Để xác định giá trị đồng tiền tại năm t nào đó trong tương lai, tính theo
công thức:
FV
t
= PV (1+r)
t
(2-3)
Trong đó:
FV
t
: Giá trị đồng tiền mặt tại năm t
PV: Giá trị trị đồng tiền mặt tại năm gốc t =0 (năm bắt đầu gửi tiền hoặc cho
vay…)
r: Mức lãi ngân hàng, còn gọi là tỉ suất chiết khấu.
t: Năm cần tính toán.
Công thức này được gọi là công thức tương lai hóa đồng tiền hay chiết
khấu thuận.
Trong đánh giá dự án các khoản thu nhập hay chi phí sẽ diễn ra trong
tương lai nhưng lại bỏ vốn đầu tư ở thời điểm hiện tại và cần đánh giá lợi nhuận
tại thời điểm đó như thế nào. Vì vậy, cần quy đổi giá trị đồng tiền từ tương lai
về hiện tại. Quá trình đó được gọi là quá trình chiết khấu nghịch hay hiện tại
hóa đồng tiền.
Công thức có dạng: PV=
t
t
r

=
=
t
t
rNCF

+

)1(*
(2-5)
Hay: NPV =
ttt
aCOCI *)(


=
t
tt
rCOCI

+−

)1(*)(
(2-6)
Trong đó:
n : Số năm hoạt động của dự án trừ 1
t = 0 : Năm bắt đầu thực hiện dự án (được coi là năm gốc)
CI
t
: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t

NPV
(2-7)
Trong đó:
PVR : Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng
NPV: Giá trị hiện tại ròng
PV(I) : Giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
Nếu thời gian xây dựng dự án không quá 1 năm thì PV(I) = I
• Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:
Một dự án được chấp nhận khi PVR ≥ 0. Khi đó, các lợi nhuận thực mà
dự án thu được có thể bù đắp lại vốn đầu tư ban đầu. Trong trường hợp so sánh
các dự án độc lập để lựa chọn thì dự án nào có PVR lớn nhất sẽ được chọn.
• Ưu nhược điểm của chỉ tiêu:
Là tiêu chuẩn xem xét hiệu quả của dự án, nó cho biết giá trị hiện tại
thực là bao nhiêu trên một đơn vị của tổng vốn đầu tư đã được quy đổi về hiện
tại. Tiêu chuẩn này luôn cho một kết quả duy nhất ngay cả khi dòng tiền thực
có sau cân bằng thu chi đổi dấu nhiều lần. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này cũng bị
ảnh hưởng nhiều bởi việc xác định tỉ suất chiết khấu giống như NPV.
c) Tiêu chuẩn tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR):
Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là tỉ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại thực
của dự án bằng 0. Hay nói cách khác, giá trị hiện tại của luồng tiền mặt thu
bằng giá trị của luồng tiền mặt chi.
Công thức: NPV =
t
tt
IRR
COCI
)1(
1
*)(
+

< r
2
ta có NPVr
1
dương sát 0 và NPVr
2
âm sát 0. Giá trị IRR cần tìm sẽ thuộc
khoảng r
1
và r
2
. Việc nội suy sẽ được thực hiện bằng phương pháp vẽ đồ thị
hoặc bằng công thức toán học.
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 10
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
Thực hiện bằng công thức:
IRR = r
1
+(r
2
- r
1
)
21
1
rr
r
NPVNPV
NPV

IRR thỏa mãn nguyên tắc trên và cao nhất sẽ là dự án tốt nhất.
• Ưu nhược điểm của chỉ tiêu:
− Ưu điểm:
+ Là chỉ tiêu hay được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì IRR là
chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án. Một mặt nó thể hiện lãi suất mà
dự án mang lại trên vốn đầu tư, phản ánh mức tăng trưởng của dự án trong
tương lai, mặt khác nó thể hiện tỉ lệ lãi vay vốn tối đa mà dự án có thể chấp
nhận được. Đây là ưu điểm quan trọng nhất.
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 11
rr
IRR
NPV
r
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
+ Việc sử dụng chỉ tiêu này thích hợp đối với trường hợp vì lý do nào đó
mà người đánh giá muốn tránh việc xác định tỉ suất chiết khấu cụ thể dùng
cho việc tính giá trị hiện tại ròng của dự án.
− Nhược điểm:
Việc áp dụng chỉ tiêu này có thể sẽ không chính xác nếu tồn tại các
khoản cân bằng thu chi (NCT) âm đàng kể trong giai đoạn vận hành dự án, tức
là vào nhưng năm sự đầu tư thay thế lớn. Lúc đó, NPV của dự án sẽ đổi dấu
nhiều lần khi chiết khấu theo tỉ suất chiết khấu khác nhau và ứng với mỗi lần
đổi dấu là một lần xác định được IRR khác nhau mà ta không biết giá trị nào là
thích hợp cho việc đánh giá dự án.
d) Tỉ lệ lợi ích trên chi phí:
Tỉ lệ lợi ích trên chi phí là tỉ lệ đánh giá 1 đồng chi phí bỏ vào đầu tư
cho dự án sẽ thu được bao nhiêu, được xác định khi chia giá trị hiện tại của
luồng tiền thu cho giá trị hiện tại của luồng tiền thu cho giá trị hiện tại của
luồng tiền chi.

+ Là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án, nó xem xét hiệu quả sản xuất
kinh doanh, nó cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ được bao nhiêu đồng lợi ích.
− Nhược điểm:
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 12
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
Chỉ tiêu này đặc biệt nhạy cảm với định nghĩa về chi phí trên phương
diện kế toán. Tức là khi ta quan niệm xác định các chi phí khác nhau thì tỉ lệ
này có kêt quả khác nhau. Điều đó có thể dẫn đến sai lầm khi xếp hạng dự án
nếu không có sự thống nhất trong cách xác định các chi phí.
Trên thực tế, chỉ tiêu này thường là một chỉ tiêu bổ sung cho 2 chỉ tiêu
NPV và IRR khi so sánh lựa chọn dự án (nếu cần)
2. Phân tích tài chính của dự án:
Các kết quả phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư trên có thể được đánh
giá là tốt nhưng lại xảy ra đồng thời với sự thiếu hụt trầm trọng tiền mặt trại
một số năm của quá trình thực hiện dự án, đặc biệt là trong các năm phải trả các
khoản vốn vay, thì dự án vẫn không thể chấp nhận được theo góc độ hiệu quả
thương mại. Điều đó đòi hỏi rằng các khoản tiền mặt bổ sung có liên quan đến
dịch vụ tài chính phải được đưa vào xem xét trong việc phân tích tài chính,
gồm:
2.1. Phân tích khả năng thanh toán:
Để tiến hành phân tích khả năng thanh toán, cần phải lập bảng thanh toán
tài chính gồm các loại tiền phải thanh toán như: Các khoản nợ phải trả cả gốc
lẫn lãi, trả lãi cổ phần, trả lãi bảo hiểm (nếu có).
Tiến hành so sánh các khoản phải thanh toán với số tiền có thể dùng để
thanh toán thông qua bảng cân đối thu chi để xem xét các vấn đề:
− Vốn cổ phần và vốn vay dài hạn có đủ đáp ứng cho yêu cầu của dự án
không.
− Các điều kiện vay vốn có thích hợp không.
− Các khoản thiếu hụt tiền mặt trong các năm có giới hạn ở mức có thể trang

tiêu dùng (hay là phần chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị các đầu vào
mua ngoài).
Giá trị gia tăng do dự án mang tạo ra là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra
và giá trị đầu vào gồm giá trị vật chất đầu vào thường xuyên, các dịch vụ bên
ngoài và tổng chi phí đầu tư.
Chúng được biểu diễn dưới dạng tổng quát tại một năm t nào đó:
VA
t
= O
t
- (MI
t
+ D
t
) (2-12)
Trong đó:
VA
t
: Giá trị gia tăng dự kiến do dự án mang lại tại năm t.
O
t
: Giá trị đầu ra dự kiến cua dự án tại năm t, thường là doanh thu bán
hàng.
MI
t
: Giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo
yêu cầu để đạt được đầu ra trên tại năm t, gồm nguyên – nhiên – vật liệu,
năng lượng, chi phí vận chuyển, bảo dưỡng, các dịch vụ thuê ngoài…
D
t

t
aO *
0

=
-
tt
n
t
t
aDMI *)(
0
+

=
=
t
n
t
t
aVA *
0

=
(2-14)
2. Thặng dư xã hội của dự án:
Thặng dư xã hội của dự án (hay còn lại là thu nhập quốc dân thuần) biểu
thị khả năng sinh lãi gộp của của dự án, gồm: các loại thuế, lãi tiền vay, lợi tức
cổ phần, tiền bảo hiểm, lợi nhuận thuần để lại doanh nghiệp.
Một dự án đầu tư phát triển được xã hội chấp nhận khi nó thực sự mang

- (MI
t
+ D
t
+ RP
t
)] - W
t
(2-16)
Trong đó: Các ký hiệu giống công thức trên, song trong tiền lương W
t
không
có tiền lương của công nhân nước ngoài.
Công thức này thường áp dụng đối với các dự án nhỏ, thời gian tồn tại
ngắn, có luồng giá trị tăng các năm như nhau hoặc trong bước lập Báo cáo đầu
tư.
• Công thức chiết khấu:
Số liệu đưa vào tính toán trong suốt đời dự án chiết khấu về hiện tại
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 15
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
t
n
ot
t
n
ot
ttt
n
t



++−=
(2-18)
Trong đó: các kí hiệu tương tự như trên.
Công thức trên thường được sử dụng để đánh gí dự án có vốn đầu tư lớn
hoặc giá trị gia tăng cá năm không bằng nhau hoặc trong bước lập Dự án đầu
tư.
• Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:
− Nếu SS
t
> 0 hoặc
t
n
t
t
aSS .
0

=
> 0 là tín hiệu tốt cho việc tiếp tục triển khai
dự án vì nó chứng tỏ rằng sau khi đã trang trải đủ tiên lương, dự án còn tạo ra
một khoản giá trị thặng dư hay còn nói là dự án có hiệu quả kinh tế quốc dân.
Trong trường hợp so sánh nhiều dự án để lựa chọn theo chỉ tiêu này thì dự
án được chọn có hiệu quả xã hội dương cao nhất.
− Nếu SS
t
≤ 0 hoặc
t
n

tổn thất khi rủi ro gây ra.
Một số phương pháp đánh giá dự án trong điều kiện bất trắc, rủi ro:
1. Phương pháp ước lượng:
Theo phương pháp này, trong một số dự án cá nhà đầu tư đưa ra một “cái
ngưỡng” của các chỉ tiêu, thường chọn chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ IRR.
Ngưỡng này (rmin) thường được tính bằng mức lãi suất bình quân vay vốn
trên thị trường vốn cộng thêm một lượng khoảng từ 4%; 5%;…10% tùy thuộc
vào kinh nghiệm của nhà đầu tư làm biên độ an toàn cho dự án.
rmin = r + r’ (r’ = 4%; 5%;…10%)
Nếu dự án nào có IRR ≥ rmin mới được chấp nhận.
2. Phương pháp phân tích độ nhạy:
Là phương pháp đánh giá tác động của sự bất trắc đối với các khoản đầu tư
bằng cách xác định các chỉ tiêu đánh giá dự án thay đổi thế nào khi các biến số
đầu vào và đầu ra bị thay đổi.
Để phân tích cần tiến hành qua các bước:
− Bước 1: Chọn các biến số điển hình (tác động tới dự án) để phân tích
− Bước 2: Tiến hành phân tích độ nhạy đơn biến số tức là xem xét sự biến
đổi của chỉ tiêu cần đánh giá sẽ thay đổi thế nào so với giá trị phỏng đoán tốt
nhất khi cho một biến số nào đó thay đổi ở các mức khác nhau (ví dụ các mức:
-30%, -20%, -10%, 0, 10%, 20%, 30%, …). Quá trình được làm tương tự với
các biến số khác. Kết quả tính toán cho phép nhận định được mức độ ảnh
hưởng khác nhau của từng biến số tới chỉ tiêu cần đánh giá.
− Bước 3: Tiến hành tập hợp tất cả các biến số ảnh hưởng đến chỉ tiêu đánh
giá thành dãy các số liệu theo thứ tự từ nhân tố ảnh hưởng mạnh đến nhân tố
ảnh hưởng yếu và ước đoán mức biến thiên của từng biến ở mức nhiều nhất là
bao nhiêu % (thường dựa vào số liệu thống kê và dự báo).
− Bước 4: Kết hợp tình huống đồng thời các biến số biến thiên sẽ cho kết
quả tốt nhất hoặc tồi nhất so với giá trị mong đợi dự kiến để tiến hành tính các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án tương ứng.
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương

I
YP
R
So sánh với lãi suất vay vốn là 15% ta thấy dự án có thể chấp nhận được
theo phương diện này.
b) Thời hạn thu hồi vốn:
Sử dụng công thức (2-2) và số liệu ở bảng 1 và bảng 6 để tính toán.
Vì (Pt + Dt) các năm là không bằng nhau, nên ta lập bảng sau:
Năm Pt Dt Pt+Dt
Vốn đầu tư còn lại
cuối năm
1 9,800,000.00
2 494,324.38 980,000.00 1,474,324.38 8,325,675.63
3 604,574.38 980,000.00 1,584,574.38 6,741,101.25
4 714,824.38 980,000.00 1,694,824.38 5,046,276.88
5 825,074.38 980,000.00 1,805,074.38 3,241,202.50
6 935,324.38 980,000.00 1,915,324.38 1,325,878.13
7
(11 tháng)
1,113,441.56 980,000.00 2,093,441.56
1,325,878.13
0
Như vậy, thời hạn thu hồi vốn là 6 năm 11 tháng tính từ khi dự án bắt đầu
hoạt động, so sánh với thời hạn thu hồi vốn tiêu chuẩn của một số ngành công
nghiệp khác là 8 năm và thời hạn khấu hao TSCĐ của dự án là 10 năm thì dự án
chấp nhận được theo phương diện này.
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 19
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
2. Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt:

I
NPV
PVR
Kết quả cho thấy PVR = 0,413 > 0 chứng tỏ dự án hoàn toàn chấp nhận
được theo phương diện này.
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 20
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
II. Phân tích tài chính:
1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Căn cứ cơ sở số liệu ở Chương I ta thấy nguồn vốn đầu tư ở đây sử dụng
100% vốn vay, không có vốn chủ sở hữu, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì lãi phải trả nhiều và giảm
tính chủ động về tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây cũng là một lá
chắn thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành.
2. Phân tích khả năng thanh toán:
Kết hợp bảng 4 và bảng 7 ta thấy: trong 6 năm đầu của dự án kể từ khi bắt
đầu xây dựng tới ½ thời gian đầu của quá trình hoàn trả vốn đầu tư (năm thứ 1
đến năm thứ 6) dự án khá căng thẳng về tiền vì đều bội chi. Tuy nhiên, trong
các năm về sau ta thấy thu lớn hơn chi đồng thời tăng dần quan các năm. Vì
vậy, xem xét trên phương diện này thì dự án hoàn toàn có thể chấp nhận được.
III. Phân tích giá trị gia tăng & thặng dư xã hội:
Căn cứ số liệu trong bảng 5 và công thức (2-14), (2-17), ta có:
PV(VA) =
t
t
t
aVA *
30

được. Song để có thể yên tâm hơn khi ra quyết định đầu tư, chúng ta tiến hành
phân tích độ nhạy của dự án.
Trong dự án này, liên hệ với điều kiện hiện tại thì các số liệu về vốn đầu
tư, các quy định về lãi suất và các loại thuế được coi là nhân tố ổn định còn các
số liệu về doanh thu, chi phí sản xuất có thể bị thay đổi mạnh do rất nhiều ảnh
hưởng của các nhân tố khác nhau. Do đó, ta chọn các biến số này để đánh giá
sự thay đổi của chúng ảnh hưởng đến tính toán các chỉ tiêu kinh tế để phân tích
dự án. Kết quả tính toán ảnh hưởng của từng nhân tố khi cố định nhân tố khác
tới các chỉ tiêu đánh giá NPV, IRR phân tích đơn biến số trong sơ đồ 9.1
Sơ đồ 9.1. Phân tích biến động của Doanh thu và Chi phí sản xuất tới
hiệu quả dự án
Qua sơ đồ trên ta tấy, doanh thu là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất, chi phí
sản xuất là nhân tố ảnh hưởng ít nhất đến các chỉ tiêu tính toán. Giả sử các nhân
tố này có thể biến động đến mức 10%. Do đó ta chọn mức tăng, giảm 10% làm
các mức xảy ra các trường hợp tốt nhất, xấu nhất để phân tích độ nhạy của các
chỉ tiêu cần tính. Kết quả tính toán trong bảng 9, bảng 10 và được tập hợp trong
bảng 9.2.
Sinh viên: Trần Thị Xuân Phương
Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 22
Đồ án Quản trị Dự án đầu tư
Trường hợp tốt nhất
Doanh thu tăng 10%
Chi phí giảm 10%
NPV = 16.818.584,01
IRR = 43%
Trường hợp dự kiến Các nhân tố ko đổi NPV = 4.048.917,12
IRR = 27%
Trường hợp xấu nhất
Doanh thu giảm 10%
Chi phí tăng 10%

Lớp: Quản Trị Kinh Doanh - K53 24


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status