Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 1 -
Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Đại học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa toán – tin học
Học phần: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỒ ÁN
QUẢN LÝ VẬT TƯ THEO DỰ ÁN
VÀ HẠNG MỤC TRONG CÔNG TY
XÂY DỰNG
này. Tuy nhiên, đồ án của chúng em chắc chắn còn nhiều sai xót mong thầy thông cảm và
góp ý thêm cho chúng em.
Chúng em xin cam ơn thầy.
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 3 -
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
I. Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống 3
1. Khảo sát hệ thống 3
2. Phân tích hiện trạng hệ thống 3
II. Phân tích yêu cầu 6
1. Yêu cầu chức năng 6
2. Yêu cầu phi chức năng 7
III. Phân tích hệ thống 7
1. Mô hình thực thể ERD 7
a. Xác định các thực thể 9
b. Mô hình ERD 9
2. Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ 10
3. Mô tả chi tiết các quan hệ 10
4. Mô tả bảng tổng kết 18
a. Tổng kết quan hệ 18
b. Tổng kết thuộc tính 18
IV. Thiết kế giao diện 19
1. Các menu chính của giao diện 19
Bộ phận nghiên cứu thị trường: khảo sát giá cả vật tư trên thị trường.
Bộ phận mua hàng: có nhiệm vụ mua vật tư dựa theo khảo sát.
+ Bộ phận kế toán: thực hiện việc thống kê số liệu về giá cả thu mua và xuất nhập vật tư.
+ Bộ phận quản lý vật tư: quản lý việc nhập vật tư vào kho và xuất vật tư theo đúng định
mức riêng của từng hạng mục dự án.
Việc mất mát vật tư và người chịu trách nhiệm sẽ dễ dàng phát hiện nhờ sự phân công rạch ròi từng
người, từng bộ phận
2. Phân tích hiện trạng hệ thống
Sau đây sẽ là cụ thể từng công việc được thực hiện trong quá trình quản lý vật tư của CTXD:
a. Nhập vật tư
Để nhập vật tư, công ty phải có một bộ phận nghiên cứu thị trường, phải nắm bắt được nhu cầu thị
hiếu của khách hàng, chất lượng và giá cả các loại vật tư để từ đó đặt quan hệ mua vật tư với nhà cung
cấp những vật tư mà công ty cần.
Nguồn hàng được nhập thông qua đơn đặt hàng, đó là hợp đồng mua bán giữa công ty với nhà cung
cấp
Vật tư nhập về sẽ được kiểm tra xem có đúng số lượng, chất lượng rồi phân loại vật tư và cho nhập
vào kho. Các báo cáo liên quan đến việc nhập vật tư được thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho theo
mẫu sau:
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 5 -
Công Ty Xây Dựng
PHIẾU MUA VẬT TƯ
Số: ……………
Ngày: ………
Người bán: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………
của khách hàng qua các dự án thì đội trưởng đội thi công sẽ thống kê được những loại vật tư nào đang
được thịnh hành đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, nhưng chính những loại vật tư đó Thủ kho lại
thấy trong kho đã hết hoặc còn ít, từ đó đưa ra yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất vật tư cho các dự
án đang cần loại vật tư đó.
Các báo cáo liên quan đến việc xuất vật tư thể hiện qua phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất, báo
cáo nhập xuất tồn kho trong tháng: Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 6 -
Công Ty Xây Dựng
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Số: ………………
Hạng mục: ………………………………………………………………………………
Ngày: ……………………………………………………………………………………
STT Mã số
loại VT
Tên hàng ĐVT Đơn Giá Số Lượng Ghi Chú Ngày …. Tháng ….Năm 200….
Đội trưởng đội thi công
Vật tư từ kho được xuất ra hạng mục dự án theo phiếu đề nghị của Đội trưởng đội thi công. Sau
khi xem xét thấy phiếu đề nghị là hợp lý và vẫn thuộc trong định mức quy định cho từng hạng mục thì
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 7 -
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG
c. Hiện trạng tin học
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy công việc hàng ngày
của công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục, đặc biệt là công việc
nhập và xuất vật tư. Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao.
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ sơ được lặp đi lặp
lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh khỏi sai sót dữ liệu
hoặc không hoàn toàn chính xác. Nếu có sai xót thì việc tìm kiếm dữ liệu để khắc phục cũng sẽ rất khó
khăn. Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu, gây mất tài sản chung cho
siêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý công ty.
Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý vật tư trong công ty xây dựng là nhu cầu cấp thiết
nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời nó có thể giúp
việc xử lý chính xác và nhanh gọn. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết
điểm dữ liệu không được nhất quán, Do vậy cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói
trên.
II. Phân tích yêu cầu
1. Yêu cầu chức năng
a. Quản lý kho
Quản lý hàng nhập
- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty.
làm sai lệch kết quả thống kê cuối kì…
III. Phân tích hệ thống
1. Mô hình thực thể ERD
a. Xác định các thưc thể
1) Thực thể 1: VatTu
Mô tả thông tin về vật tư.
Các thuộc tính:
- Mã vật tư(MaVT): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta phân biệt được các loại vật tư
khác nhau.
- Tên vật tư (TenVT): Mô tả tên của loại vạt tư tương ứng với mã vật tư.
- Đơn vị tính (DVTinh)
- Số lượng (SoLuong)
2) Thực thể 2: NhaCC
Nhà cung cấp là các công ty, nhà sản xuất trong và ngoài nước …
Các thuộc tính:
- Mã số nhà cung cấp (MaNCC): Thuộc tính khóa để phân biệt nhà cung cấp này với nhà cung cấp
khác.
- Tên nhà cung cấp (TenNCC): Mô tả tên nhà cung cấp.
- Đại chỉ (DiaChi): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp.
- Điện thoại (Dienthoai).
- Số fax (Fax).
- Địa chỉ Email (Email).
3) Thực thể 3: LoaiVatTu
Để xác định vật tư đó thuộc loại gi (Cát, Ximăng, Sắt, Thép,…)
Các thuộc tính :
- Mã phân loại (MaLoai): Thuộc tính khóa để phân biệt loại vật tư này với loại vật tư khác.
- Tên phân loại (TenLoai).
4) Thực thể 4: Kho
Ta đưa Kho vào làm thực thể vì CTXD là một công ty lớn có nhiều chi nhánh trong thành phố,
- Tổng giá trị (TongGiaTri).
9) Thực thể 9: DuAn
Các thuộc tính:
- Mã dự án (MaDA): thuộc tính khóa chính dùng để phân biệt dự án này với dự án khác.
- Tên dự án (TenDA).
- Địa điểm (DiaDiem).
10) Thực thể 10: HangMuc
Mô tả các hạng mục của dự án (hồ bơi, nhà, tường bao…)
Các thuộc tính:
- Mã số hạng mục (MaHangMuc): Thuộc tính khoá chính để phân biệt hạng mục này với hạng mục
khác.
- Tên hạng mục (TenHangMuc)
11) Thực thể 11: BangĐinhMuc
Mô tả mỗi hạng mục có một định mức riêng
Các thuộc tính:
- Mã bảng định mức (MaBangĐinhMuc): Thuộc tính khóa chính để phân biệt bảng định mức này
với bảng định mức khác.
- Quy cách vật tư (QuyCach)
- Hãng sản xuất (HangSX)
12) Thực thể 12: VatTu-BangĐinhMuc
Để thuận lợi cho việc vẽ mô hình ta mô tả mối kết hợp của hai thực thể vật tư và bảng định mức
thành 1 thực thể: VatTu-BangĐinhMuc
Các thuộc tính:
- Định mức (DinhMuc): Thuộc tính định danh
- Số lượng định mức (SoLuongDinhMuc)
- BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)
- PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)
- ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)
- HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)
- DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)
- DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ
3.1- Quan hệ Nhà Cung Cấp
NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DIenThoai, Fax, Email)
Tên quan hệ:NhaCC
Ngày: 29-05-2008
STT
Thuộc Tính
Diễn Giải
Kiểu
DL
Số
Byte
MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaNCC Mã nhà cung cấp C 10 B PK
2 TenNCC Tên nhà cung cấp C 30 B
3 DiaChi Địa chỉ C 30 B
4 DienThoai Điện thoại C 10 K
5 Fax Fax C 10 K
6 Email Email C 10 K
Tổng số
Ngày: 29-05-2008
STT
Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL
Số
Byte
MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaPhieuNhap Mã phiếu nhập C 10 B PK
2 NgayNhap Ngày nhập N 10 B
3 TongGiaTri Tổng giá trị S 10 B
4 MaNCC Mã nhà cung cấp C 10 B FK
Tổng số
40
Khối lượng: số dòng tối thiểu: 500
Số dòng tối đa: 800
Kích thước tối thiểu: 500x40 (byte) = 20 KB
Kích thước tối thiểu: 800x40 (byte) = 32 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaPhieuNhap: cố định, không unicode
MaNCC: cố định, không unicode
3.4- Quan hệ Vật tư
VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)
Tên quan hệ:VatTu
Ngày: 29-05-2008
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL
Số
Byte
MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaVT Mã vật tư C 10 B PK
2 TenVT Tên vật tư C 10 B
3 DVTinh Đơn vị tính S 10 B
4 SoLuong Sồ lượng S 10 B
5 MaQG Mã quốc gia C 10 B FK
6 MaLoai Mã loại C 10 B FK
7 MaKho Mã kho C 10 B FK
Tổng số
70 Khối lượng: Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
Kích thước tối thiểu: 1000x70(byte) = 70 KB
Kích thước tối đa: 2000x70 (byte) = 140 KB
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 14 -
Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KB
Kích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KB
Đối với kiểu Chuỗi:
MaKho: cố định, không unicode
TenKho: không cố định, Unicode
DiaChi: không cố định, Unicode
3.6- Quan hệ Nước sản xuất
NuocSX (MaQG, TenQG)
Tên quan hệ: NuocSX
Ngày: 29-05-2008
STT Thuộc Tính
Diễn Giải Kiểu DL Số
Byte
MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaQG Mã quốc gia C 10 B PK
2 TenQG Tên quốc gia C 10 B
Tổng số
20
Kích thước tối thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB
Kích thước tối đa: 2000x20 (byte) = 40 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaLoai: cố định, không unicode
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 15 -
TenLoai: cố định, Unicode
3.8-Quan hệ Vật Tư_Bảng Định Mức
VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc)
Khối lượng: Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KB
Kích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaVT: cố định, không unicode
MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode
SoLuongDinhMuc: cố định, không Unicode
3.9-Quan hệ Bảng định mức
T
Loại DL Ràng Buộc
1 MaBangDinhMuc Mã bảng định mức C 10 B PK
2 MaVT Mã vật tư C 10 B PK
3 SoLuongDinhMuc Số lượng định mức S 10
Tổng số
30
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 16 -
HangSX: cố định, unicode.
QuyCach: cố định, Unicode.
3.10-Quan hệ Phiếu Xuất
PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)
Tên quan hệ: PhieuXuat
Ngày: 29-05-2008
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL
Số Byte MGT Loại DL
Ràng
Buộc
1 MaPhieuXuat Mã phiếu
xuất
C 10 B PK
2 MaBangDinhMuc Mã bảng định
mức
C 10 B PK
C 10 B PK
2 MaVT Mã vật tư C 10 B PK
3 MaBangDinhMuc Mã bảng định
mức
C 10 B PK
4 SoLuongXuat Số lượng xuất S 10 B
Tổng số
40
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB
Kích thước tối đa: 2000 x 40 (Byte) = 80 KB
Đối với kiểu chuỗi:
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 17 -
MaPhieuXuat: cố định, không unicode
MaVT: cố định, không unicode
MaBangDinhMuc: cố định, không unicode
3.12-Quan hệ Hạng Mục
HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)
Tên quan hệ: HangMuc
Ngày: 29-05-2008
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL
Ràng
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL
Ràng
Buộc
1 MaDA Mã dự án C 15 B PK
2 TenDA Tên dự án C 20 B
3 DiaDiem Địa điểm C 30 B
Tổng số
65
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1500
Số dòng tối đa: 2500
Kích thước tối thiểu: 1500 x 65 (Byte) = 97.5 KB
Kích thước tối đa: 2500 x 65 (Byte) = 162.5 KB
Đối với kiểu chuỗi:
MaDA: cố định, không unicode
TenDA: không cố định, Unicode
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 18 -
DiaDiem: không cố định, unicode
3.14-Quan hệ Đội Thi Công
DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)
Tên quan hệ: DoiThiCong
Ngày: 29-05-2008
DiaChi: không cố định, Unicode
DienThoai: không cố định, không Unicode
TenDoiTruong: cố định, Unicode
4. Mô tả bảng tổng kết
a) Tổng kết quan hệ
STT Tên quan hệ Số byte Kích thước tối đa (KB)
1 BangDinhMuc 60 120
2 ChiTietPhieuNhap 40 80
3 ChiTietPhieuXuat 40 80
4 DoiThiCong 85 85
5 DuAn 65 162.5
6 HangMuc 65 97.5
7 Kho 30 60
8 LoaiVatTu 20 40
9 NhaCC 100 200
10 NuocSX 20 40
11 PhieuNhap 40 32
12 PhieuXuat 50 250
13 VatTu 70 140
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 19 -
14 VatTu-BangDinhMuc 30 60
Tổng số 715 1457
b) Tổng kết thuộc tính
STT Tên thuộc tính Diễn giải Thuộc quan hệ
19 NgayNhap Ngày nhập PhieuNhap
20 NgayXuat Ngày Xuất PhieuXua
21 QuyCach Quy cách BangDinhMuc
22 SoLuong Sồ lượng VatTu
23 SoLuongNhap Số lượng nhập ChiTietPhieuNhap
24 TenDA Tên Dự An DuAn
25 TenDoi Tên Đội Thi Công DoiThiCong
26 TenDoiTruong Tên Đội Thi Công DoiThiCong
27 TenHangMuc Tên Hạng Mục HangMuc
28 TenKho Tên kho Kho
29 TenLoai Tên loại LoaiVatTu
30 TenNCC Tên nhà cung cấp NhaCC
31 TenQG Tên quốc gia TenQG
32 TenVT Tên vật tư vatTu
33 TongGiaTri Tổng giá trị PhieuNhap, PhieuXuat
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 20 -
IV. Thiết kế giao diện
1. Các menu chính cùa giao diện
1.1 Menu Hệ Thống
Trong menu Hệ Thống có thành phần Quản TrỊ Người Dùng (dành cho người có quyền admin), có
mục Đăng Xuất và Thoát.
1.2 Quản Lý Danh Mục
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 22 -
1.3 Quản Lý Nhập Xuất
Trong menu Quản Lý Nhập Xuất ta có thể lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, xem bảng định
mức của một hạng mục nào đó và có thể báo cáo nhập xuất tồn vật tư trong kho. 1.3 Tra Cứu
Tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp, hạng mục, vật tư, nhập và xuất vật tư. Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 23 -
Quản lý vật tư theo dự án và hạng mục trong công ty xây dựng
- 25 -
Tên đối tượng Kiểu đội tượng
Ràng
buộc
Dữ liệu Mục đích Hàm lien quan
Giá trị
mặc định
Mã nhà cung
cấp
combobox
Nhập từ
bàn phím
Tên nhà cung
cấp
textbox
Nhập từ
bàn phím
Địa chỉ textbox
Nhập từ
bàn phím
Tìm nhà
cung cấp
trong bảng
NhaCC
tim_click()
Lưu Button
Lưu lại
thông tin
Luu_click()
Hủy Button
Hủy bỏ dữ
liệu vừa
nhập
Huy_click()