Nghiên cứu phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước thải bằng chất hấp phụ sinh học có nguồn gốc từ phế liệu thủy sản chitin chitosan - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên và
khích lệ của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại
học Nha Trang, Ban chủ nhiệm Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường cùng quý
thầy cô đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin gửi đến PGS.TS. Trang Sĩ Trung và ThS.
Nguyễn Công Minh - những người đã định hướng và tận tình hướng dẫn, động viên,
góp ý những ý kiến thiết thực, quý giá trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Qua đây, tôi xin chân thành cám ơn đến toàn thể thầy cô và cán bộ Viện
Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trung tâm thí nghiệm thức hành – Trường Đại
học Nha Trang, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành đề tài này.
Xin cám ơn tất cả những người bạn đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ và anh chị em thân
yêu. Những người đã luôn dõi theo và ủng hộ cả vật chất lẫn tinh thần cho tôi được
hoàn thành đề tài này.

Nha Trang, tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Võ Văn Huỳnh

i
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v

2.2. Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1. Phương pháp phân tích hóa học 35
2.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm xây dựng đường chuẩn 35
2.2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm 36
2.2.4. Phương pháp phân tích xử lý số liệu 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng của mẫu chitosan 44
3.2. Kết quả xác định khả năng hấp phụ Cu
2+
của chitosan 45
3.3. Kết quả xác định một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng hấp phụ của
chitosan 47
3.3.1. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy 47
3.3.2. Ảnh hưởng của thời gian khuấy 48
3.3.3. Ảnh hưởng của pH 52
3.3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ 53
3.4. Kết quả xác định lượng chitosan tối ưu khi xử lý nước có chứa nồng độ
Cu
2+
là 50 mg/l 54
3.5. Đề xuất quy trình xử lý nước thải chứa Cu
2+
(50mg/l) bằng chitosan 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 63
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Diễn giải
1 BSA Bovine Serum Albumin (huyết thanh bò)

Bảng 3.2: Khả năng hấp phụ Cu
2+
của chitosan 45
Bảng 3.3: Kết quả xử lý số liệu theo đường đẳng nhiệt Freundlich 46
Bảng 1: Kết quả đo OD
210nm
66
Bảng 2: Bố trí thí nghiệm chạy đường chuẩn của phương pháp Microbiuret 69
Bảng 3: Kết quả đo OD
330nm
69
Bảng 4: Kết quả xác định hàm lượng ẩm 71
Bảng 5: Kết quả xác định hàm lượng tro 72
Bảng 6: Kết quả xác định độ deacetyl 72
Bảng 7: Kết quả xác định hàm lượng protein 73
Bảng 8: Kết quả đo OD
645nm
73
Bảng 9: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy tới khả năng hấp phụ
của chitosan 75
Bảng 10.1: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian khuấy tới khả năng hấp
phụ của chitosan (≤ 120 Mesh) 76
Bảng 10.2: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian khuấy tới khả năng hấp
phụ của chitosan (≤ 60 Mesh) 77
Bảng 11: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH tới khả năng hấp phụ của
chitosan 78
Bảng 12: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới khả năng hấp phụ của
chitosan 79
Bảng 13: Kết quả xác định lượng chitosan tối ưu khi xử lý nước thải có nồng
độ Cu

Hình 2.8: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định lượng chitosan tối ưu khi xử lý
nước có chứa nồng độ Cu
2+
là 50 mg/l 42
Hình 3.1: Đồ thị khả năng hấp phụ Cu
2+
của chitosan 45
Hình 3.2: Đồ thị đường đẳng nhiệt Freundlich 46
Hình 3.3: Đồ thị ảnh hưởng của tốc độ khuấy 47
vi
Hình 3.4.1: Đồ thị ảnh hưởng của thời gian khuấy khi Cu
2+
ở nồng độ 50 mg/l
(120 Mesh) 49
Hình 3.4.2: Đồ thị ảnh hưởng của thời gian khuấy khi Cu
2+
ở nồng độ 100
mg/l (120 Mesh) 49
Hình 3.5.1: Đồ thị ảnh hưởng của thời gian khuấy khi Cu
2+
ở nồng độ 50 mg/l
(60 Mesh) 50
Hình 3.5.2: Đồ thị ảnh hưởng của thời gian khuấy khi Cu
2+
ở nồng độ 100
mg/l (60 Mesh) 50
Hình 3.6: Đồ thị ảnh hưởng của pH 52
Hình 3.7: Đồ thị ảnh hưởng của nhiệt độ 54
Hình 3.8: Đồ thị xác định lượng chitosan tối ưu khi xử lý nước có chứa nồng
độ Cu

một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh sự phát triển không
ngừng đó thì các ngành công nghiệp đã phát thải ra môi trường các chất ô nhiễm,
tác động tiêu cực trực tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Ion kim loại
nặng trong nước thải của các ngành công nghiệp như mạ điện, thuộc da, dệt nhuộm,
chế biến thép, luyện kim, hóa chất, sơn khi xả thải vào môi trường làm ô nhiễm
nguồn nước, ảnh hưởng rất lớn (ngay cả khi chúng ở nồng độ thấp) do độc tính cao
và khả năng tích lũy lâu dài trong cơ thể sống.
Ô nhiễm kim loại nặng có trong nước thải đang là một trong những vấn đề
bức xúc nhất của môi trường ở Việt Nam hiện nay, tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam
việc xử lý các nguồn nước thải chứa kim loại nặng từ các nhà máy vẫn chưa có sự
quan tâm đúng mức. Bởi các nhà máy ở Việt Nam thường có quy mô sản xuất vừa
và nhỏ do vậy khả năng đầu tư vào các hệ thống xử lý nước thải là hạn chế. Hầu hết
các nhà máy chưa có hệ thống xử lý hoặc hệ thống xử lý quá sơ sài do vậy nồng độ
kim loại nặng của các nhà máy thải ra môi trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Phương pháp truyền thống trong xử lý nước thải chứa kim loại nặng hay
được các nhà máy ở Việt Nam sử dụng là phương pháp kết tủa thì hiệu quả không
cao mà tiêu tốn nhiều hóa chất, còn một số phương pháp khác tỏ ra hiệu quả nhưng
thường là giá thành cao, và không phù hợp với xử lý ở quy mô lớn hoặc đòi hỏi
nhiều không gian xử lý. Do vậy việc nghiên cứu để đưa ra một phương pháp mới
hiệu quả hơn, rẻ tiền hơn, có không gian xử lý phù hợp và thân thiện hơn với môi
trường trong xử lý nước thải chứa kim loại nặng là hết sức cần thiết.
Từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, đòi hỏi phải có những phương pháp
thích hợp, hiệu quả để xử lý kim loại nặng nhằm tránh và hạn chế những tác động
xấu của nó đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Được sự đồng ý của Chủ nhiệm
2

Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại học Nha Trang, đề tài:
“Nghiên cứu phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước thải bằng chất hấp
phụ sinh học có nguồn gốc từ phế liệu thủy sản chitin-chitosan” được thực hiện.
Mục tiêu của đề tài:

Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm
3
. Các
kim loại nặng tồn tại trong nước thải gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi
trường sống như là Zn, Cu, Pb, Cd, Hg, Ni, Cr, As, Nguồn nước thải chứa kim
loại nặng chủ yếu được thải vào môi trường do các quá trình sản xuất công nghiệp,
quá trình khai khoáng, quá trình tinh chế quặng, kim loại, sản xuất kim loại thành
phẩm Thêm vào đó, các hợp chất của kim loại nặng được sử dụng rộng rãi trong
các nghành công nghiệp khác như quá trình tạo màu và nhuộm, ở các sản phẩm của
thuộc da, cao su, dệt, giấy, luyện kim, mạ điện và nhiều nghành khác là nguồn
đáng kể gây ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước. Ngoài ra còn có sự tồn
tại của kim loại nặng ở trong nước thải sinh hoạt do các tác nhân trong các mỹ
phẩm dùng để trang điểm, rửa mặt và một vài hóa chất được sử dụng trong nông
nghiệp cũng gây nên sự ô nhiễm này.
Ion kim loại nặng trong môi trường nước thường kết hợp với các thành phần
khác để chuyển về trạng thái bền hơn. Trong nước chúng thường bị hyđrat hóa tạo
ra lớp vỏ là các phân tử nước che chắn nó với các phân tử không phải là nước ở
xung quanh để trở về trạng thái bền hơn. Lớp vỏ hyđrat này thường là hình cầu mà
ion kim loại nằm ở trung tâm, các phân tử nước bao xung quanh được gọi là lớp vỏ.
Các phân tử nằm sát với ion kim loại nhất thì chúng có tương tác với ion kim loại
mạnh nhất, các lớp tiếp sau thì yếu hơn và trong một khoảng cách nào đó thì sẽ
không có tương tác [10].
4

Quá trình hyđrat hóa có thể được coi là quá trình tạo phức với nhân trung
tâm là ion kim loại và các phối tử là các phân tử nước. Thông thường số phối trí của
hấu hết các kim loại là 6 [10].
Các ion kim loại mang điện tích dương do vậy dưới tác dụng của lực đẩy tĩnh
điện các nguyên tử hiđro của các phân tử nước nằm sát với các ion kim loại bị đẩy
ra, và như vậy làm cho các phân tử nước nằm sát các ion kim loại có tính axit cao

M
2+
.OH.5H
2
O = M(OH)
2
.4H
2
O +H
+5

Đối với các ion kim loại có điện tích là +3, lực tương tác của chung đủ mạnh
để tách cả 3 proton ở điều kiện pH trung hòa, thậm chí có thể tách được cả proton
thứ tư khi ở pH cao, ví dụ như sắt (III) ở pH > 8,5 [10].
Fe
3+
.6H
2
O→ FeOH
2+
.5H
2
O → FeOH
2
+
. 4H
2

dung dịch, oxi hóa làm đồng tan vào trong dung dịch. Còn trong các quá trình mạ,
đồng được sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc chỉ là lớp phủ cho các kim loại như
vàng, bạc Đồng trong nước thải thường tồn tại dưới các dạng: các muối Cu
2+
như
CuCl
2
, CuSO
4
hoặc tồn tại dưới dạng các muối phức. Ví dụ như khi đồng được
kết hợp với kiềm (NaOH) tạo ra: Na
2
[Cu(OH)
4
] [7].
* Độc tính:
Khi hàm lượng đồng trong cơ thể người là 10g/kg thể trọng gây tử vong, liều
lượng 60-100 mg/kg gây buồn nôn, mửa ọe. Với cá, khi nồng độ Cu là 0,002 mg/l
đã có 50% cá thí nghiệm bị chết. Với khuẩn lam, khi nồng độ Cu là 0,01 mg/l làm
chúng chết. Với thực vật, khi nồng độ Cu là 0,1 mg/l đã gây độc, khi nồng độ Cu là
0,17-0,20 mg/l gây độc cho củ cải đường, cà chua, đại mạch [1] [7].

6

* Nồng độ giới hạn cho phép [7], [9]:
Với nước uống và hồ chứa: 0,02-1,5 mg/l tùy theo tiêu chuẩn từng nước.
Nước tưới nông nghiệp: 0,2 mg/l, riêng với đất rất thiếu đồng có thể dùng
nước chứa tới 5 mg/l để tưới trong thời gian ngắn.
Trong nước thải công nghiệp theo TCVNB-5945-2005: 2mg/l.
1.1.2.2. Chì (Pb)

, Cr
6+
mới có độc tính. Trong môi trường nước, crom chủ yếu xuất hiện
dưới dạng Cr
3+
, Cr
6+
. Khi ở nồng độ nằm ngoài khoảng cho phép đi vào cơ thể con
người crom sẽ gây ra những tác hại: khi nhiễm độc crom ở nồng độ thấp thì người
nhiễm độc sẽ cảm thấy có vị kim loại, ớn lạnh, đau cơ, crom được tích lũy trong gan
thận, gây tổn thương gan thận và làm tổn thương các cơ quan khác [1], [9].
* Nồng độ giới hạn cho phép:
Theo tiêu chuẩn của tổ chức WHO nồng độ cho phép của crom trong nước
uống là 0,05mg/l, ở Việt Nam nồng độ crom cho phép trong nước sinh hoạt là 0,05
mg/l. Trong nước thải công nghiệp theo TCVNB-5945-2005 crom(III):1mg/l [9 ].
1.1.2.4. Thủy ngân (Hg)
* Nguồn phát sinh:
Một số các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường do thủy ngân là quá trình
luyện kim loại sunfit, tinh luyện vàng, sản xuất xi măng, thiêu chất thải rắn, sản
xuất các dụng cụ đo lường có sử dụng thủy ngân. Ngoài ra còn có thủy ngân được
dùng trong một số loại mỹ phẩm làm sáng da, dùng hàn răng trong nha khoa cũng
được thải ra môi trường [7].
* Độc tính:
Thủy ngân và hợp chất của nó thường rất độc đối với cơ thể sống. Thủy ngân
sẽ gây độc cho người khi nồng độ trong nước của chúng là 0,005 mg/l, với cá là
0,008 mg/l [1], [9].
8

* Nồng độ giới hạn cho phép:
Tiêu chuẩn PTWI = 0,0033 mg/kg trọng lượng cơ thể trong 1 tuần. Tiêu

Tiêu chuẩn của Asen theo tổ chức WHO đối với nước uống là 0,05mg/l. Tiêu
chuẩn của Việt Nam cho nồng độ tối đa của Asen trong nước sinh hoạt là 0,05 mg/l.
Trong nước thải công nghiệp theo TCVNB-5945-2005: 0,1mg/l [7], [9].
1.1.2.7. Niken (Ni)
* Nguồn phát sinh:
Nước thải chứa Niken chủ yếu có nguồn gốc từ nước thải mạ điện, trong
công nghiệp mạ điện niken thường tồn tại chủ yếu dưới dạng muối niken sunfat,
clorua, hay citrat. Ngoài ra Niken còn có trong một số các ngành công nghiệp như:
sản xuất pin, acquy, luyện kim, dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu mỏ [7].
* Độc tính:
Niken có độc tính cao với cá, nồng độ niken trên 0,03 mg/l gây tác hại cho
các cơ thể sống bậc thấp trong nước. Tiếp xúc lâu dài với niken gây ra hiện tượng
viêm da và có thể xuất hiện dị ứng ở một số người. Ngộ độc niken qua đường hô
hấp gây khó chịu và buồn nôn, đau đầu, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng tới phổi, hệ thần
kinh trung ương, gan và thận [1], [7].
* Nồng độ giới hạn cho phép:
Nồng độ niken trong nước sinh hoạt theo WHO là 20 µg/l. Tiêu chuẩn thải
của Việt Nam đối với nồng độ niken tối đa có trong nước sinh hoạt là 0,2 mg/l.
Trong nước thải công nghiệp theo TCVNB-5945-2005: 0,5mg/l [7], [9].
10

1.2. Một số phương pháp xử lý kim loại nặng thông dụng
Các phương pháp xử lý kim loại nặng được sử dụng phổ biến trong nước và
trên thế giới:
Phương pháp kết tủa:
Quá trình oxi hóa khử.
Quá trình kết tủa hiđroxit.
Quá trình kết tủa sunphit.
Quá trình phôtphát hóa.
Hấp phụ và trao đổi ion:

(kết tủa)

[ M]
m
. [A]
n
> T
t MA
Trong đó: M
n+
: ion kim loại A
m-
: tác nhân gây kết tủa
T
t
: tích số tan
11

Trong phương pháp này người ta có thể sử dụng nhiều tác nhân để tạo kết tủa
với kim loại như: S
2-
, SO
4
2-
, PO
4
3-
, Cl
-
, OH

tạo thành
các hiđroxit kim loại kết tủa:
Cu
2+
+ 2OH
-
= Cu(OH)
2

Cd
2+
+ 2OH
-
= Cd(OH)
2

Ni
2+
+ 2OH
-
= Ni (OH)
2

Cr
3+
+ 3OH
-
= Cr (OH)
3


2+
6,7
Cu
2+
5,3 Co
2+
6,9
Cr
3+
5,3 Zn
2+
7,0
Fe
2+
5,5 Mg
2+
7,3
Pb
2+
6,0 Mn
2+
8,5
Ni
2+
6,7 Ag
+
9,0

pH trong quá trình phải đảm bảo để quá trình có thể tạo kết tủa dễ dàng,
thuận lợi. Để tạo pH > 7 ta có thể dùng các chất có tính kiềm như NaOH, KOH,

2-
= PbS ↓
Zn
2+
+ S
2-
= ZnS ↓
Tương tự như kết tủa dùng OH để tạo kết tủa thì [M
n+
]
2
.[S
2-
]
n
> T
t MSn/2
nếu n
chia hết cho 2. Còn nếu n không chia hết cho 2 thì [M
n+
]
2
.[S]
n
>T
tM2Sn
.
13

* Ưu nhược điểm của phương pháp:

phụ trên bề mặt chất hấp phụ. Mối liên kết này thường là yếu và không bền. Tuy
nhiên chính vì liên kết yếu do vậy quá trình giải hấp phụ để hoàn nguyên vật liệu
hấp phụ và thu hồi các kim loại diễn ra thuận lợi.

* Hấp phụ hóa học:
Quá trình hấp phụ hóa học xảy ra nhờ các phản ứng tạo liên kết hóa học giữa
ion kim loại nặng và các nhóm chức của tâm hấp phụ, thường là các ion kim loại
nặng phản ứng tạo phức đối với các nhóm chức trong chất hấp phụ. Mối liên kết
này thường là rất bền và khó bị phá vỡ, do vậy rất khó cho quá trình giải hấp phụ.
Sau khi thực hiện hấp phụ để xử lý các chất độc trong nước nói chung và kim
loại nặng nói riêng thì người ta thường tiến hành giải hấp phụ để hoàn nguyên, tái
sinh (đối với các loại vật liệu hấp phụ có giá trị, và nhất thiết phải có kích thước đủ
lớn để có thể hoàn nguyên được) chất hấp phụ và trong nhiều trường hợp có thể thu
hồi những cấu tử quý.
* Tái sinh bằng phương pháp vật lý:
+ Nhờ nhiệt độ: người ta thường dùng hơi nước bão hòa hay hơi quá nhiệt, hoặc
bằng khí trơ nóng.
+ Nhờ phương pháp trích ly (nhả pha lỏng): bằng các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi
thấp và dễ chưng bằng hơi nước như metanol, benzen, toluen
* Tái sinh bằng phương pháp hóa học:
Tái sinh bằng phương pháp hóa học là ta dùng các hóa chất thích hợp để tách
chất hấp phụ và chất bị hấp phụ ra riêng rẻ sau đó tiến hành thu hồi. Trong một số
trường hợp, trước khi tái sinh các chất bị hấp phụ được chuyển hóa hóa học thành
15

dạng dễ tách từ chất hấp phụ hơn. Tái sinh bằng phương pháp hóa học thường phải
phá vỡ cấu trúc của chất bị hấp phụ đôi khi là cả chất hấp phụ.
* Hấp phụ đẳng nhiệt:
Đẳng nhiệt hấp phụ biểu diễn sự phụ thuộc lượng chất đã hấp phụ vào nồng
độ dung dịch ở nhiệt độ không đổi, thường được dùng để mô tả cân bằng hấp phụ.

Phương trình Freundlich được áp dụng rất tốt cho nhiều quá trình hấp phụ
các chất trong môi trường nước.

16

* Phương trình đẳng nhiệt Langmuir:
Là phương trình được thiết lập bằng phương pháp lý thuyết để mô tả cân
bằng hấp phụ đối với cả hệ hấp phụ vật lý và hóa học. Phương trình dựa trên cơ sở
giả thiết rằng trên bề mặt hấp phụ, các phân tử bị hấp phụ trên đó không tương tác
với nhau, mà phân tử chất bị hấp phụ chỉ chiếm một phần bề mặt chất hấp phụ, sự
hấp phụ chỉ trên một đơn lớp ở bề mặt hấp phụ, coi năng lượng bề mặt chất hấp phụ
là đồng nhất, có mức năng lượng là như nhau. Phần diện tích bề mặt bị các chất bị
hấp phụ chiếm chỗ được gọi là độ che phủ bề mặt. Quá trình hấp phụ chỉ diễn ra ở
phần chưa bị chiếm nên tốc độ hấp phụ tỷ lệ với nó. Khi quá trình đạt đến trạng thái
cân bằng thì tốc độ hấp phụ và nhả hấp phụ là bằng nhau.
Phương trình đẳng nhiệt Langmuir có dạng như sau:
a = a
m
.
CK
CK
L
L
.1
.
+

Trong đó: a : Lượng chất đã hấp phụ ở nồng độ C ( mg)
a
m

Các chất trao đổi ion rất phong phú và đa dạng, tùy vào yêu cầu xử lý và điều
kiện sử dụng mà người ta có thể lựa chọn các loại chất trao đổi khác nhau. Các chất
trao đổi ion có nguồn gốc vô cơ như: kim loại khoáng, đất sét, silicagen, pecmutit,
các oxit kho tan và hydroxit của một số kim loại như: crom, nhôm, ziriconi Các
chất trao đổi ion có nguồn gốc hữu cơ như: axit humic của đất mùn và than đá
* Cơ chế của phương pháp:
Thực chất phương pháp trao đổi ion cũng là một phần của phương pháp hấp
phụ, nhưng là quá trình hấp phụ có kèm theo trao đổi ion giữa chất hấp phụ với ion
của dung dịch. Có thể nói trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt
của chất rắn trao đổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với
nhau. Các chất này gọi là các ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan
trong nước.
* Trao đổi cation:
RA + B
+
= RB + A
+

Đối với trao đổi kim loại thì B
+
là các ion kim loại như: Ni
2+
, Cu
2+
, Zn
2+
,
Cr
3+
, Fe

+ Không tạo ra chất thải thứ cấp.
Ngoài các phương pháp được nêu trên còn có một số các phương pháp khác
là phương pháp màng, phương pháp trích ly, phương pháp quang hóa Tuy nhiên
các phương pháp này thường không được ứng dụng nhiều trong xử lý nước thải
công nghiệp chứa kim loại nặng bởi hiệu quả xử lý không được cao và giá thành lại
đắt.
Trên đây là các phương pháp xử lý nước thải chứa kim loại nặng thông
dụng, các phương pháp này đều có những ưu, nhược điểm riêng. Do vậy, tùy từng
điều kiện, từng hoàn cảnh mà ta có thể lựa chọn phương pháp nào để xử lý hợp lý
nhất hoặc có thể kết hợp hai thậm chí là ba phương pháp để có thể xử lý triệt để và
hiệu quả nhất. Tuy nhiên các phương pháp trên đây luôn tồn tại những nhược điểm
lớn như thường là sinh ra chất thải thứ cấp hoặc đắt tiền, hoặc đòi hỏi một không
gian xử lý khá lớn.
Nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm này đòi hỏi cấp bách phải có những biện
pháp xử lý nước thải kim loại nặng hiệu quả và phải phù hợp với điều kiện hoàn

Trích đoạn Sản xuất chitin – chitosan từ phế liệu thủy sản Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng của mẫu chitosan Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status