Nghiên cứu đề xuất quy trình sản xuất nước giải khát từ lá dâu tằm và một số thảo mộc khác - Pdf 22

i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:
MSSV:
Lớp:
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
Nha Trang, ngày tháng năm 2012
Giảng viên hướng dẫn
(ký tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian dài tìm hiểu và tiến hành làm đề tài tốt nghiệp “Nghiên
cứu đề xuất quy trình sản suất nước giải khát từ lá dâu tằm và một số thảo mộc
khác” ngoài sự nổ lực không ngừng của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè. Đến nay, đề tài đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước giải khát ở Việt Nam 3
1.1.3. Một số loại nước giải khát có mặt trên thị trường 4
1.1.3.1. Trà xanh 0
0
4
1.1.3.2. Trà xanh C2. 5
1.1.3.3. Trà thảo mộc Dr.Thanh 5
1.1.3.4. Trà xanh 100 Tribeco 5
1.1.3.5. Trà 0
0
Barley 6
1.1.3.6. Trà xanh Lipton Pure Green 6
1.2. Tổng quan nguyên liệu 6
1.2.1. Cây dâu tằm 6
1.2.1.1. Đặc điểm hình thái 6
1.2.1.2. Quá trình sinh trưởng và phát triển 9
1.2.1.3. Thành phần hóa học 9
1.2.1.4. Công dụng. 10
1.2.1.5. Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch dâu tằm. 11
1.2.2. Cam thảo 12
1.2.2.1. Nguồn gốc. 12
1.2.2.2. Mô tả chung 12
1.2.2.3. Thành phần hóa học 12
1.2.2.4. Công dụng. 13
1.2.3. Hoa cúc 14
iv
1.2.3.1. Nguồn gốc. 14
1.2.3.2. Mô tả chung 14
1.2.3.3. Thành phần hóa học 14
1.2.3.4. Công dụng. 15

v
2.4.2.3. Diệt men. 29
2.4.2.4. Vò 29
2.4.2.5. Sao khô 30
2.4.2.6. Hoàn thiện sản phẩm 30
2.5. Sơ đồ quy trình dự kiến kiến sản xuất nước giải khát từ lá dâu tằm và
một số thảo mộc khác 31
2.5.1. Nguyên liệu. 31
2.5.2. Chuẩn bị dịch siro 32
2.5.3. Định lượng 33
2.5.4. Trích ly 33
2.5.5. Lọc thô 33
2.5.6. Phối trộn 1. 34
2.5.7. Gia nhiệt. 34
2.5.8. Phối trộn 2. 34
2.5.9. Lọc tinh. 34
2.5.10. Bài khí, chiết chai, đóng nắp 34
2.5.11. Thanh trùng và làm nguội 35
2.5.12. Bảo ôn 35
2.6. Bố trí thí nghiệm 35
2.6.1. Xác định chế độ diệt men nguyên liệu dâu tằm. 35
2.6.2. Bố trí thí nghiệm xác định chế độ sao khô lá dâu 36
2.6.3. Khảo sát độ chín ban đầu của nguyên liệu( NL) lá dâu tằm trong
nghiên cứu đề tài 37
2.6.4. Bố trí thí nghiệm xác định thời gian và nhiệt độ nước trích ly trà
dâu tằm. 38
2.6.5. Bố trí thí nghiệm xác định số lần trích ly trà dâu tằm 39
2.6.6. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ nước trích ly trà lá dâu tằm 39
2.6.7. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ phối trộn giữa các nguyên liệu. 40
2.6.7.1. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ dịch trà xanh cho vào sản phẩm 40

3.9.1. Tiêu hao nguyên liệu chính 77
3.9.2. Tính tiêu hao nguyên liệu phụ 78
3.9.3. Chi phí nguyên liệu để sản xuất ra một chai nước giải khát từ lá
dâu tằm và một số thảo mộc khác 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam.
CQ : Cảm quan.
TBCCTL : Trung bình chưa có trọng lượng.
TBCTL : Trung bình có trọng lượng.
CL : Chất lượng.
NL : Nguyên liệu.
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.Thành phần hóa học lá dâu tằm 10
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của mật ong 19
Bảng 2.1. Hệ số quan trọng của các chỉ tiêu cảm quan nước giải khát từ lá dâu
tằm và một số thảo mộc khác 25
Bảng 2.2. Cơ sở điểm cảm quan của sản phẩm nước giải khát từ lá dâu tằm và
một số thảo mộc khác 25
Bảng 2.3.Cơ sở điểm cảm quan của dịch trà dâu tằm 26
Bảng 2.4. Nhiệt độ và thời gian sao (diệt men) nguyên liệu lá dâu tằm 36
Bảng 2.5. Nhiệt độ và thời gian sao khô lá dâu tằm 36
Bảng 2.6. Nhiệt độ và thời gian trích ly lá dâu tằm. 38

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Trà xanh 0
0
4
Hình 1.2. Trà xanh C2 5
Hình 1.3. Trà thảo mộc Dr. Thanh 5
Hình 1.4. Trà Xanh 100 Tribeco 5
Hình 1.5. Trà 0
0
Barley 6
Hình 1.6. Trà xanh lipton pure green 6
Hình 1.7. Một số hình ảnh dâu tằm 9
Hình 1.8. Quy trình công nghệ sản xuất nước giải khát không gas 21
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình dự kiến xản xuất trà dâu tằm 28
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình dự kiến công nghệ sản xuất nước giải khát từ lá dâu
tằm và một số thảo mộc khác 31
Hình 2.3. Sơ đồ thí nghiệm xác định nhiệt độ và thời gian sao diệt men lá dâu tằm 35
Hình 2.4. Sơ đồ thí nghiệm xác định nhiệt độ sao khô lá dâu tằm. 36
Hình 2.5. Sơ đồ thí nghiệm xác định độ chín ban đầu củanguyên liệu lá dâu. tằm 37
Hình 2.6. Sơ đồ thí nghiệm xác định thời gian và nhiệt độ trích ly trà dâu tằm. 38
Hình 2.7. Sơ đồ khảo sát số lần trích ly trà dâu tằm 1
Hình 2.8. Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ dịch trà xanh 40
Hình 2.9. Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ dịch cam thảo. 41
Hình 2.10. Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ dịch hoa cúc thảo 42
Hình 2.11. Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ dịch đường mật 43
Hình 2.12. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian thanh trùng 44
Hình 3.1. Ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ sao khô đến chất lượng dịch
chiết trà dâu tằm 49
Hình 3.2. Ảnh hưởng của độ chín nguyên liệu ban đầu đến dịch trích ly trà dâu tằm 53

Chính vì sự mới mẻ và vượt trội của loại đồ uống chiết suất từ tự nhiên nên
em đã tham khảo và tìm kiếm một số loại nguyên liệu có tác dụng tốt đối với sức
khỏe con người để nghiên cứu và tiến hành sản xuất thử nghiệm một sản phẩm thức
uống hoàn toàn mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Nhận thấy lá dâu tằm là
loại lá có nhiều dược tính tốt như: bổ thận, nuôi máu, chống nhức mỏi, khử phong,
chữa bệnh… Xuất phát từ những lý do đó, để phát huy tính chất này của lá dâu
đồng thời tạo nên sự phong phú cho các sản phẩm từ cây dâu tằm góp phần nhỏ vào
việc đa dạng hóa thị trường nước giải khát nên em đã tiến hành nghiên cứu sản
phẩm từ lá dâu đáp ứng nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Xuất phát từ những đòi hỏi cũng như những yêu cầu trên, kết hợp với những
kiến thức em có được khi học tập tại trường đại học Nha Trang và nhờ sự giúp đỡ
của thầy Vũ Duy Đô em đã dần hình thành và đưa ra được ý tưởng “Nghiên cứu đề
xuất quy trình sản xuất nước giải khát từ lá dâu tằm và một số thảo mộc khác”.
 Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu các thông số qua từng công đoạn trong quá trình sản xuất thử
nghiệm và dần hoàn thiện, đưa ra quy trình sản xuất nước giải khát từ lá dâu tằm và
một số thảo mộc khác.
 Nội dung nghiên cứu:
 Tìm hiểu thành phần các loại thảo mộc sử dụng trong sản xuất (lá dâu
tằm, trà xanh, cam thảo, hoa cúc…).
 Khảo sát nhiệt độ, thời gian sao nguyên liệu.
2
 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian, số lần trích ly ảnh hưởng đến
dịch chiết.
 Khảo sát chế độ thanh trùng.
 Kiểm tra chất lượng sản phẩm (cảm quan, một số chỉ tiêu hóa lý).
 Đề xuất quy trình công nghệ.
 Tính toán chi phí nguyên liệu cho một một đơn vị sản phẩm.
Bắt đầu những năm 1880, thị trường nước giải khát tràn ngập các loại nước
uống có nhãn hiệu như Coca-Cola (1886), Moxie (1885), Dr.Pepper (1885), Pepsi-Cola.
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước giải khát ở Việt Nam.
Loại nước giải khát xuất hiện ở Việt Nam phải kể đến đầu tiên là Coca-Cola.
Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam vào năm 1960.
Tháng 2 năm 1994 Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh
doanh lâu dài, và liên doanh với nhiều công ty như Công ty Vinafimex (ở miền Bắc),
Công ty Chương Dương (ở miền Nam), Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng (ở miền
Trung) thành ba Công ty Nước giải Khát ở cả ba miền.
Tháng 6 năm 2001 ba Công ty nước hợp nhất thành một có sự quản lý chung
của Coca- Cola Việt Nam. Ngày 1 tháng 3 năm 2004 Coca- Cola việt Nam chuyển
giao cho Sabco.
4
Một số công ty sản xuất nước giải khát ở Việt Nam vẫn phát triển mạnh như:
Công ty Tribeco, Tân hiệp Phát, công ty nước giải khát Chương Dương… Sản xuất
các sản phẩm như: Sữa đậu nành, sữa đậu nành ca cao, trà xanh không độ…
Trên thị trường Việt Nam hiện nay đang có sự cạnh tranh gay gắt bởi các
doanh nghiệp nước giải khát, đặc biệt là các Công ty nước giải khát tầm cỡ quốc tế
như hai hãng Pepsi và Coca Cola.
1.1.3. Một số loại nước giải khát có mặt trên thị trường.
Trong xã hội hiện đại, thức uống ngày càng phát triển phong phú đa dạng về
chủng loại để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Ngày nay các
vấn đề về sức khỏe, yếu tố tự nhiên đang tác động mạnh mẽ đến xu hướng phát triển
trong lĩnh vực đồ uống. Để đối phó với nạn thừa cân, béo phì đang diễn ra trên toàn
cầu, các chất liệu làm ngọt mới trong đồ uống đang thay thế cho phù hợp với nhu cầu
cơ thể của con người. Bên cạnh đó, lĩnh vực đồ uống còn tập trung vào “giá trị gia
tăng chức năng” với giải pháp đồ uống hướng tới các vấn đề chủ yếu như sức khỏe
tim mạch, chống lão hóa, hệ tiêu hóa và đường ruột, hệ thống miễn dịch và sinh lực
Mặc dù xu hướng vị vẫn là tiêu chuẩn quan trọng nhất nhưng không còn là
yếu tố đủ nữa. Người tiêu dùng bắt đầu quan tâm đến yếu tố tự nhiên và họ muốn

- Đặc tính: Vị ngọt dễ uống, hương chanh thơm
nhẹ, màu vàng sáng. Uống trà C2 có tác dụng tốt đối với
cơ thể giúp chống lão hóa, giảm stress, ngăn ngừa ung
thư, tăng cường sức đề kháng, phòng chống bệnh cho cơ thể.
Giá bán sản phẩm hiện nay là 5000 VNĐ/ chai 360ml.
1.1.3.3. Trà thảo mộc Dr.Thanh.
- Thành phần nguyên liệu: Đây là loại nước giải
khát được là từ 9 loại thảo mộc quý (Kim ngân hoa, hoa
cúc, La hán quả, Hạ khô thảo, Cam thảo, Đản hoa, Hoa
mộc miên, Bung lai và Tiên thảo). Lại là một sản phẩm
của Tân Hiệp Phát mang đến công dụng thanh lọc giải
độc cơ thể.
- Đặc tính: Vị ngọt nhẹ, dễ uống, màu trà đẹp,
hương thơm độc đáo của các loại thảo dược hài hòa với
nhau. Trà có tác dụng thanh nhiệt cơ thể, tùy theo cơ địa của từng người, sẽ có
những dược thảo thích hợp để hạ nhiệt cho từng bộ phận.
Giá bán một sản phẩm 8000 VNĐ/ chai 350ml.
1.1.3.4. Trà xanh 100 Tribeco.
Đây là sản phẩm được chế biến từ lá chè non tươi
từ vùng trà nổi tiếng Thái Nguyên. Áp dụng công nghệ
trích ly nhiệt độ thấp từ nhật bản nên giữ được tối đa
chất chống oxy hóa bảo vệ sức khỏe. Trà xanh tribeco
được sản xuất trên dây chuyền hoàn toàn khép kín, tiệt
trùng UHT nên hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ
sinh an toàn thực phẩm.
Giá bán của sản phẩm hiện nay trên thị trường là
8000 VNĐ/ chai 500ml.

Hình 1.2. Trà xanh C2


sản phẩm là 6000 VNĐ/chai 500ml.
1.2. Tổng quan nguyên liệu.
1.2.1. Cây dâu tằm [8]
Cây dâu tằm có tên chung là mulberry, chúng có
nhiều giống khác nhau như: White mulberry (Morus alba
L.), Black Mulberry (M.nigra L.), American Mulberry. Red Mulberry (M.ruba L.).
Chúng có họ hàng gần với giống Korean Mulberry (Morus autralis) và Himalayan
Mulberry (M. laevigata).
Vị trí phân loại cây dâu trong giới thực vật.
Tên khoa học: Morus alba L. Nó thuộc:
- Ngành: Spermatophyta.
- Lớp: Angionspermae.
- Bộ: Uticales.
- Họ: Muraceae.
- Chi: Morus.
- Loài: Alba.
1.2.1.1. Đặc điểm hình thái.
 Đặc tính một số giống dâu chủ yếu ở Việt Nam:

Hình 1.5. Trà 0
0
BarleyHình 1.6. Trà xanh
lipton pure green
7
a. Nhóm dâu Bầu:
Gồm có: Bầu trắng, Bầu tía Hà bắc, Bầu tía Ba Vì và Bầu đen.
Thân cao trung bình 2m, vỏ thân nhẵn màu trắng xám, mầm to hình tam giác

cho nuôi tằm tuổi lớn, sức chống chịu với sâu bệnh và hạn, úng kém. Trong 4 giống
8
tam bội có 2 giống là giống 11 và 34 có khả năng chịu mặn, thích ứng với vùng đất
ven biển.
 Một số giống dâu Trung Quốc.
a. Dâu Sơn Đông – Dâu Lu (Morus lhou Koidz).
Dâu này có nguồn gốc từ Trung Quốc đặc tính chủ yếu của nó như sau: Tán
lá xoè rộng, mầm cứng cáp, lá to bản hơi tròn, ngọn lá nhọn hoặc tù, răng cưa nhô
lên, phiến lá dày màu hơi xanh thẫm. Mặt lá thường nhẵn bóng, hơi quăn, hoa
không có vòi nhụy. Quả dâu có màu đỏ hoặc tím đen, là giống nảy mầm trung bình
và hơi muộn, giống dâu này chịu phân, năng suất cao, ít sâu bệnh …
b. Dâu trắng (Morus alba Linn).
Dâu trắng là loại dâu địa phương của Trung Quốc và Triều Tiên có những
đặc tính chủ yếu sau: Cành con thường mảnh, thẳng, lóng dài, vỏ cây chủ yếu màu
nâu hơi xám, mặt lá phẳng và nhẵn, ngọn lá sắc, mép lá có răng cưa cùn hoặc sắc.
Phiến lá hơi mỏng, hoa không có vòi nhụy, dạng dâu này có nhiều màu: Từ màu sắc
hồng nhạt, tím thẫm hoặc trắng.
c. Dâu Núi (Morus bombycis Koidz).
Đây là loại dâu bản xứ của Trung Quốc Triều Tiên và Nhật Bản. Đặc tính
chủ yếu là: Cành con mảnh hơn cành con của giống dâu Lu nhưng cứng cáp hơn
dâu Trắng. Nó có tập quán mọc la vỏ của cành non xù xì và cứng, mầm nâu hơi
hồng. Đầu lá nhọn hoặc dài, gốc lá có khía răng cưa nông, mặt lá xù xì màu xanh
thẫm, hoa màu nhạt có vòi nhụy dài, có sức chịu rét tốt, nhưng không chịu được hạn
hán dài ngày và rất dễ bị héo rũ.
d. Dâu Quảng Đông ( Morus atropurpurea Roxb).
Dâu Quảng Đông cũng được gọi là dâu tỉnh Quảng Đông, thường được nhân
giống bằng hạt. Cành dài mảnh và thẳng, vỏ màu xám hơi xanh hoặc màu tối hoặc
có một vài màu khác. Bề mặt vỏ cành nhẵn, lá hơi nhỏ. Phiến lá mỏng một mặt lá
nhẵn. Ngọn lá sắc hoặc nhọn mũi, mép lá có răng cưa nhọn. Hoa màu nhạt có vòi
nhụy, có nhiều quả. Loại dâu này phát triển mạnh và khoẻ, có khả năng thích nghi

Các lá dâu tằm có chứa các hợp chất của rutin, quercetin, isoquercitrin và
Quercetin-3-Triglucoside
- Tinh dầu dễ bay hơi và acid hữu cơ.
10
Bao gồm stigmasterol, campesterol, mesoinositol và hormone biến chất như
inokosterone và ecdysterone. Acetic acid, acid propionic, butyric acid, isobutyric
acid, valeric acid, isovaleric acid, caproic acid, acid isocaproic, methyl salicylate,
guaiacol, phenol, o-cresol, m-cresol, eugenol, acid oxalic, fumarate acid, tartaric
citric acid, acid succinic, acid palmitic, ethyl palmitate, henthriacontane và
hydroxycoumarin
- Saccharides và acid amin.
Bao gồm sucrose, glucose, fructose và 17 loại acid amin như aspartic acid và
acid glutamic Trong đó, acid glutamic trong lá dâu tằm lên đến 2323mg/100g.
- Các vitamin và nguyên tố vi lượng.
Có chứa vitamin A, B
1
, B
2
, C, nicotinic acid, carotene cùng với kẽm, đồng,
sắt, mangan Ngoài ra, lá dâu tằm có chứa ancaloit, đặc biệt là một thành phần đặc
biệt gọi là 1-deoxynojirimycin (DNJ).
Bảng 1.1. Thành phần hóa học lá dâu tằm
Thành phần Hàm lượng có trong 100g lá khô
Crude Protein (protein thô) 32.8 %
Crude Fat (tinh dầu thô) 2.56 %
Prandial Fiber (thuộc chất xơ) 52.9%
Dissolvable Sugar (đường) 9.6%
Amino acid gross (acid amin tổng) 20.96mg
Vitamin B
1

a. Thời vụ trồng.
- Trồng vụ Đông: tháng 11, 12 dương lịch.
- Trồng vụ Hè: tháng 5 dương lịch.
b. Chăm sóc.
Dâu trồng từ năm thứ hai trở đi, mỗi sào bón 10-12kg urê chia ra làm 5-6 lần,
mỗi lần 2kg, bón kết hợp với lân, kali theo tỷ lệ N:P:K là 5:3:2. Bón phân hữu cơ: 2
lần 1 năm, mỗi sào 4-5 tạ, bón vào thời kỳ đốn cây và bón thúc khi dâu đang phát
triển mạnh vụ hè.
c. Thu hoạch.
Một năm có thể hái 7 - 8 lứa lá dâu, đối với dâu đốn Đông: vụ xuân hái lá, vụ
thu hái cành. Đối với dâu đốn hè: xuân thu hái lá và cành, hái sạch; hè hái lá.
d. Đốn dâu.
- Đốn dâu sát vụ đông tháng 12 hàng năm, cây sẽ cho lá nhiều vào mùa hè.
- Đốn dâu vụ hè vào đầu tháng 5: dâu cho lá nhiều vào mùa xuân, thu, nuôi
nằm lưỡng hệ năng suất cao.
- Đốn phớt vụ đông vào tháng 12, tháng 1. Cắt đầu cành, cành tăm, bỏ lá đeo
trên cây, làm cỏ sạch gốc, bón phân. Để đầu xuân cho nhiều lá.
e. Phòng trừ sâu bệnh.
- Bệnh: dâu thường bị bệnh bạc thân, đốm lá, cháy lá, gỉ sắt, xoăn lá. Cần hái
lá kịp thời và vệ sinh đồng ruộng.
12
- Sâu hại dâu: sâu đục thân, bọ gạo, sâu cuốn lá, sâu đo, sâu róm và các loại
rầy rệp truyền bệnh virut xoắn lá, hoa lá. Nếu phun thuốc trừ sâu thì nên dùng thuốc
Dipterex hoặc Bi 58 tỷ lệ 1-1,5 phần nghìn.
1.2.2. Cam thảo [9].
1.2.2.1. Nguồn gốc.
Cam thảo được trồng ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Mông Cổ,
Liên Xô cũ, Hungari
1.2.2.2. Mô tả chung.
 Tên khoa học: Glycyrrhiza glabra L. và Glycyrrhiza uralensis Fisher, Họ

được Puri và Seshadri phân lập (1954). Chất này là đồng phân của chất trên và
thuộc nhóm chalcon, phần aglycon là isoliquiritigenin (4,4',6' trihydroxy chalcon).
Isoliquiritigenin ở môi trường acid thì đồng phân hoá thành liquiritigenin.
Ngoài ra còn có nhiều flavonoid thuộc các nhóm khác: isoflavan (gla-bridin),
isoflavon (glabron), isoflaven (glabren).
- Những hoạt chất estrogen steroid: Phần này tan trong ether dầu hỏa.
- Những dẫn chất coumarin: umbelliferon, herniarin, liqcoumarin (6-acetyl-5-
hydroxy-4-methyl coumarin).
- Rễ cam thảo còn chứa carbohydrat 4,7 – 10,97%, tinh bột 4,17 –
5,92%.

1.2.2.4. Công dụng.
 Dịch chiết cam thảo có tác dụng chống loét dạ dày.
+ Tác dụng chống co thắt của dịch chiết cam thảo được chứng minh trên ruột
cô lập của chuột lang hoặc thỏ thấy có tác dụng đối kháng với histamin,
acetylcholin. Tác dụng chống co thắt và tác dụng bảo vệ chống loét dạ dày chủ yếu
là do các thành phần flavonoid.
+ Trong một số trường hợp thí nghiệm trên súc vật cho thấy tác dụng chống
viêm bằng 1/5 hydrocortison. Glycyrrhizin làm giảm những tổ chức hạt tạo thành
xung quanh viên bông cấy dưới da của chuột cống trắng hoặc làm giảm độ sưng của
chân chuột sau khi tiêm formol. Acid liquiritic cũng có tác dụng chống viêm, chống
loét và làm nhanh lành sẹo.
 Thí nghiệm trên súc vật cho thấy cam thảo có khả năng giảm độc của
morphin, cocain, strychnin, atropin, chloralhydrat, giải độc các độc tố bạch hầu, uốn ván.
 Nghiên cứu gần đây còn cho thấy cam thảo có tác dụng nâng cao khả năng
miễn dịch của cơ thể.
 Ngoài ra, cam thảo bắc còn có tác dụng giải nhiệt, lợi tiểu, chữa táo bón,
chữa một số bệnh
về
da. Cam thảo bắc làm cho thuốc ngọt dễ uống và thường có

 Cây: Thuộc loại thân thảo cao 60 - 90 cm, gân hóa mộc
 Thân: Nhẵn, có rãnh, mọc thẳng đứng, phân chia thành bụi, mang lá xếp
tương đối thưa.
 Lá: Thuôn hình ngọn giáo hay hình bầu dục, dày, mặt dưới có lông và
nhạt hơn mặt trên; phiến lá có mép khía răng và chia ra 3-5 thùy; gốc lá có tai.
 Hoa: Mọc thành cụm tròn lớn, lá bắc bao bên ngoài phủ lông trắng, các lá
bắc trong hình thuôn. Tại đầu hoa lớn chừng 1,5 - 5 cm, có 1 - 2 dãy hoa vòng ngoài
có cánh môi màu trắng, các hoa ở giữa hình ống, màu vàng nhạt.
 Quả: Thuộc loại bế quả dạng trái xoan.
Bạch cúc được du nhập vào Việt Nam từ lâu đời, được trồng tại nhiều nơi
nhưng không phổ biến bằng Kim cúc (Cúc vàng).
1.2.3.3. Thành phần hóa học.
Hoa cúc trắng chứa :
- Tinh dầu dễ bốc hơi trong đó có: Camphor, carvone, camphene, borneol,
bornyl acetate, chrysanthenone
- Alkaloids: Stachydrine

Trích đoạn Công nghệ sản xuất nước giải khát không gas Đối tượng nghiên cứu Sơ đồ quy trình dự kiến sản xuất trà dâu tằm Bố trí thí nghiệm xác định chế độ thanh trùng Thuyết minh quy trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status