Thiết kế sơ bộ mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh quảng ngãi - Pdf 22

i

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Phạm Văn Khoa Lớp: 50DT2
Ngành: Đóng tàu Khoa: KTGT
Tên Đề tài: “Thiết kế sơ bộ mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của
tỉnh Quảng Ngãi”
Số trang: 86 Số chƣơng: 04 Số tài liệu kham khảo: 11
Hiện vật: 02 quyển đồ án; 02CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Kết luận:

ĐIỂM CHUNG
Bằng chữ
Bằng số
ĐIỂM CHUNG
Bằng chữ
Bằng số Nha Trang, ngày … tháng … năm 2012
Cán bộ phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nha Trang, ngày … tháng … năm 2012
Chủ tịch hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)

iii

LỜI CẢM ƠN
Sau hơn ba tháng tìm tòi và nghiên cứu, cùng với sự giúp đỡ Thầy Trần Gia Thái và các
bạn sinh viên, đến nay tôi đã hoàn thành nội dung của đề tài tốt nghiệp. Tuy nhiên do thời
gian có hạn cộng thêm với sự hạn chế hiểu biết về chuyên môn nên trong quá trình thực
hiện đề tài tôi có gặp đôi chút khó khăn.
Đƣợc sự động viên của gia đình và dƣới sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Thầy Trần
Gia Thái cộng với những nỗ lực của bản thân, kết hợp với sự giúp đỡ của bạn bè mà tôi
đã khắc phục đƣợc những khó khăn trên và đã hoàn thiện đề tài đƣợc giao.
Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Trần Gia Thái đã tận tình hƣớng dẫn và
tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy, Cô đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức,
kinh nghiệm để trang bị cho tôi những hiểu biết cần thiết giúp tôi hoàn thành đề tài này.

1.3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 4
1.3.3. Nội dung nghiên cứu 4
1.4 GIỚI THIỆU VỀ KHAI THÁC HẢI SẢN BẰNG LƢỚI KÉO 4
1.4.1 Giới thiệu 4
1.4.2 Phân loại 5
1.4.3 Cấu tạo cơ bản 6
1.4.4 Kỹ thuật khai thác 7
Chƣơng 2: XÂY DỰNG PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ 8
2.1. CÁC PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ TÀU 8
v

2.2 PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH HỌC CỦA TÀU THIẾT KẾ 8
2.2.1 Phƣơng pháp thiết kế theo thống kê dựa theo tàu mẫu 9
2.2.2 Phƣơng pháp thiết kế truyền thống 9
2.2.3 Phƣơng pháp thiết kế tối ƣu 10
2.2.4 Lựa chọn phƣơng pháp thiết kế 10
2.3 LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐƢỜNG HÌNH 11
2.4 LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU 11
2.4.1 Đặc điểm kết cấu 11
2.4.2 Phƣơng án thực hiện. 12
2.5 LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG TÀU
THIẾT KẾ 12
2.6. LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG 13
2.7. LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ ĐỘNG LỰC VÀ TRANG THIẾT BỊ.
13
Chƣơng 3: QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SƠ BỘ THEO TÀU MẪU 14
3.1 XÂY DỰNG NHIỆM VỤ THƢ TÀU THIẾT KẾ. 15
3.1.1 Mục đích việc yêu cầu xây dựng nhiệm vụ thƣ 15
3.1.2 Nội dung nhệm vụ thƣ 15
3.2 XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM HÌNH HỌC TÀU THIẾT KẾ 16

Phụ lục 87

vi

Danh mục hình
Hình 1. 1: Cấu tạo và hình dạng lƣới kéo khung 6
Hình 1. 2: Cấu tạo và hình dạng lƣới kéo đơn 7
Hình 1. 3: Cấu tạo và hình dạng lƣới kéo đôi 7
Hình 3. 1: Quá trình thiết kế sơ bộ 14
Hình 3. 2: Đồ thị thống kê hàm L
tk
= f(L
max
) tàu lƣới kéo. 19
Hình 3. 3: Đồ thị thống kê hàm B
max
= f(L
max
) tàu lƣới kéo. 20
Hình 3. 4: Đồ thị thống kê hàm B
tk
= f(B
max
) tàu lƣới kéo. 21
Hình 3. 5: Đồ thị thống kê hàm D = f(B
max
) tàu lƣới kéo. 22
Hình 3. 6: Đồ thị thống kê hàm T = f(D) tàu lƣới kéo. 23
Hình 3. 7: Đồ thị thống kê hàm Δ = f(L
max

Hình 3. 23: Trạng thái tải trọng trƣờng hợp 1 64
Hình 3. 24: Tàu ra ngƣ trƣờng 100% nhiên liệu và 100% các dự trữ 66
Hình 3. 25: Đồ thị ổn định tĩnh và động của tàu thiết kế ở trƣờng hợp tải trọng 1 67
Hình 3. 26: Tàu về bến 100% cá, 10% dự trữ và nhiên liệu 69
Hình 3. 27: Đồ thị ổn định tĩnh và động của tàu thiết kế ở trƣờng hợp tải trọng 2 70
Hình 3. 28: Tàu về bến 20% cá, 70% dự trữ và 10% nhiên liệu 71
Hình 3. 29: Đồ thị ổn định tĩnh và động của tàu thiết kế ở trƣờng hợp tải trọng 3 73
Hình 3. 30: Tàu ở ngƣ trƣờng với 100% dự trữ, 25% dự trữ nhiên liệu, một mẻ cá và
lƣới ƣớt trên boong. 74
Hình 3. 31: Đồ thị ổn định tĩnh và động của tàu thiết kế ở trƣờng hợp tải trọng 75
Hình 3. 32: Xác định mômen lật 77

viii

Danh mục bảng
Bảng 3. 1: Danh sách tàu mẫu thống kê theo thông số hình học 18
Bảng 3. 2: Bảng hệ số tƣơng quan giữa L
tk
và L
max
18
Bảng 3. 3: Bảng hệ số tƣơng quan giữa B
max
và L
max
20
Bảng 3. 4: Bảng hệ số tƣơng quan giữa B
tk
và B
max

32
Bảng 3. 13- (Bảng A1): Diện tích tiết diện các cơ cấu (cm
2
) 38
Bảng 3. 14 -(Bảng A2): Quy cách sống dọc đáy, hông, mạn. 39
Bảng 3. 15 : Quy cách đà ngang đáy. 40
Bảng 3. 16- (Bảng A4): Diện tích mặt cắt ngang của sƣờn, cm
2
41
Bảng 3. 17 -(Bảng A3): Diện tích thanh đỡ, đè đầu xà ngang boong 42
Bảng 3. 18 - (Bảng A5): Diện tích mặt cắt ngang các kết cấu, cm
2
43
Bảng 3. 19: Giá trị của hệ số k 49
ix

Bảng 3. 20: Thiết bị neo 51
Bảng 3. 21: Định mức trang bị 52
Bảng 3. 22: Phƣơng tiện tín hiệu 53
Bảng 3. 23: Trọng lƣợng trọng tâm tàu không 55
Bảng 3. 24: Giá trị các yếu tố tính nổi đƣợc xuất ra từ môdun AutoHydo 58
Bảng 3. 25: Các giá trị đồ thị tính nổi 59
Bảng 3. 26: Trƣờng hợp tải trọng nguy hiểm 1 61
Bảng 3. 27: Trƣờng hợp tải trọng nguy hiểm 2 61
Bảng 3. 28: Trƣờng hợp tải trọng nguy hiểm 3 62
Bảng 3. 29: Trƣờng hợp tải trọng nguy hiểm 4 62
Bảng 3. 30: Bảng giá trị cánh tay đòn ổn định tĩnh và động ở trƣờng hợp tải trọng 1 66
Bảng 3. 31: Bảng kiểm tra điều kiện ổn định tàu thiết kế trong AutoHydro 67
Bảng 3. 32: Bảng giá trị cánh tay đòn ổn định tĩnh và động ở trƣờng hợp tải trọng 2 69
Bảng 3. 33: Bảng kiểm tra điều kiện ổn định của tàu thiết kế trong AutoHydro 70

Quảng Ngãi” là sự lựa chọn của tôi để thực hiện sự kết hợp nói trên, để thiết kế ra một
con tàu phù hợp và an toàn cho những ngƣ dân ngày đêm hoạt động trên biển.
Để hoàn thành đề tài này, tôi xin chân thành cám ơn Thầy Trần Gia Thái,
các Thầy bộ môn trong Khoa cũng nhƣ trong Nhà trƣờng và các bạn sinh viên đã giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian thực hiện đề tài này.
Vì trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, đề tài này chắc chắn không tránh
khỏi những thiếu sót mà bản thân chƣa nhận thấy đƣợc, vì thế rất mong nhận đƣợc sự
đóng góp ý kiến của các Thầy Cô cùng các bạn để đề tài này đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện:
Phạm Văn Khoa
2

Chƣơng 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Nhƣ chúng ta đã biết, khai thác thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đã
và đang mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho đất nƣớc.
Đối với ngành khai thác thủy sản thì việc phát triển đội tàu khai thác là một trong
những yêu cầu hàng đầu. Hiện nay việc đóng mới tàu cá ở nƣớc ta đƣợc tổ chức đều khắp
các địa phƣơng có nghề cá. Các loại tàu đánh cá vỏ gỗ chủ yếu đƣợc đƣợc đóng theo kinh
nghiệm dân gian, nên hầu nhƣ không tính toán hoặc thiết kế mà đóng theo mẫu của từng
địa phƣơng, phụ thuộc vào kinh nghiệm và sở thích của ngƣ dân cùng với trang thiết bị
khai thác, an toàn trên tàu rất đơn giản dựa vào sức ngƣời là chính. Sau khi đóng xong
mới bắt đầu lập hồ sơ thiết kế dƣới dạng hồ sơ hoàn công nhằm hợp thức hóa việc đƣa
tàu vào hoạt động hơn là kiểm tra đánh giá tính năng hoạt động của tàu.
Với chiến lƣợc phát triển biển hiện nay chúng ta đang dần xóa bỏ các tàu cá ven bờ cỡ
nhỏ và phát triển đội tàu cá cỡ lớn, đội tàu này không chỉ đáp ứng đƣợc yêu cầu khai
thác xa bờ mà còn vì vấn đề an ninh quốc phòng trên biển.
Những kinh nghiệm dân gian trong ngành đóng tàu nói chung, đặc biệt là đối với

1.3 MỤC TIÊU, PHƢƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Mục tiêu của đề tài
 Nghiên cứu xác định hợp lý các đặc điểm hình học của tàu đánh cá lƣới kéo của tỉnh
Quảng Ngãi trên cơ sở đảm bảo khả năng hoạt động an toàn, phù hợp với thực tế và
tăng hiệu quả đánh bắt trong điều kiện khai thác cụ thể.
 Nghiên cứu thiết kế đƣờng hình, kết cấu, bố trí chung, trang thiết bị tàu cá lƣới kéo
vỏ gỗ truyền thống của tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở đảm bảo mức độ an toàn, phù hợp
với thực tế và nâng cao hiệu quả khai thác tàu cá tỉnh Quảng Ngãi.
 Đánh giá, kiểm tra tính năng của tàu mẫu trên cơ sở đảm bảo mức độ an toàn và nâng
cao hiệu quả khai thác tàu cá tỉnh Quảng Ngãi.

4

1.3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
 Khảo sát, thu thập số liệu các đặc điểm hình học của các mẫu tàu đánh cá lƣới kéo
thực tế, kết hợp với lý thuyết xác suất thống kê để làm cơ sở cho việc phân tích xác
định hợp lý đặc điểm hình học tàu thiết kế.
 Khảo sát, đo đạc để xây dựng và điều chỉnh hợp lý đƣờng hình, kết cấu, bố trí chung,
trang thiết bị của các mẫu tàu đánh cá lƣới kéo theo “Quy phạm phân cấp và đóng
tàu cá biển cỡ nhỏ” TCVN7111:2002
 Sử dụng các phần mềm trong việc thiết kế và kiểm tra tính năng, tăng độ chính xác
cho kết quả nghiên cứu.
1.3.3. Nội dung nghiên cứu
Với đề tài nghiên cứu và phƣơng pháp giải quyết đã đƣợc nêu trên thì đề tài bao gồm
những nội dung đƣợc thể hiện qua các chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Đặt vấn đề
Chƣơng 2: Xây dựng phƣơng án thiết kế
Chƣơng 3: Quá trình tính toán, thiết kế
Chƣơng 4: Thảo luận kết quả


khung so với các loại lƣới kéo khác là áo lƣới không có cánh lƣới, miệng lƣới đƣợc mở
cố định bởi sào (khung) cứng gắn vào miệng lƣới. Đối tƣợng đánh bắt chủ yếu của lƣới
khung là các loài tôm và các loài hải sản khác sống sát đáy. Lƣới kéo khung thƣờng đƣợc
sử dụng trên các thuyền thủ công hoặc trên các tàu lắp máy công suất nhỏ.
 Lưới kéo đơn tầng đáy có áo lƣới dạng hình túi, gồm: cánh lƣới, thân lƣới, túi lƣới.
Miệng lƣới đƣợc mở ngang nhờ hai ván lƣới và mở đứng nhờ có giềng phao và giềng chì.
Đối tƣợng đánh bắt khá đa dạng, gồm các loài tôm cá, tôm, cua, mực…sống sát đáy và
gần đáy
 Lưới kéo đôi tầng đáy có kết cấu áo lƣới tƣơng tự lƣới kéo đơn tầng đáy. Miệng lƣới mở
6

theo chiều ngang nhờ hai tàu kéo và mở theo chiều đứng nhờ hệ thống phao trên có giềng
phao và giềng chì. Ƣu điểm nổi bật của lƣới kéo đôi có thể tăng cƣờng đƣợc sức kéo, hệ
thống trang bị ngƣ cụ đơn giản. Đối tƣợng đánh bắt chủ yếu của lƣới kéo đôi tầng đáy
cũng giống nhƣ lƣới kéo đơn.
1.4.3 Cấu tạo cơ bản
Lƣới kéo tầng đáy thƣờng có cấu tạo gồm các thành phần chủ yếu là: cánh lƣới, thân
lƣới và túi lƣới.
Kích thƣớc mắt lƣới, độ thô chỉ lƣới từng phần của lƣới kéo đƣợc thay đổi tùy theo vị
trí và tác dụng của lƣới. Nhìn chung, kích thƣớc mắt lƣới thƣờng giảm dần từ cánh đến
túi, còn độ thô chỉ lƣới giảm dần từ cánh đến cuối thân và tăng lên ở phần túi lƣới.
Cấu tạo và hình dạng cơ bản của một số loại lƣới kéo đƣợc thể hiện ở hình 1, hình 2 và
hình 3 bên dƣới.

Hình 1. 1: Cấu tạo và hình dạng lưới kéo khung
7 Hình 1. 2: Cấu tạo và hình dạng lưới kéo đơn


 Phƣơng pháp thiết kế tối ƣu.
2.2 PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH HỌC CỦA TÀU THIẾT KẾ
Các đặc điểm hình học tàu, gồm các kích thƣớc chính và các hệ số hình dáng ảnh
hƣởng đến nhiều yếu tố tính năng tàu nhƣ tính năng hàng hải, giá thành, vùng hoạt động
v v … Do đó trong thiết kế tàu nói chung và thiết kế tàu đánh cá theo mẫu nói riêng,
9

vấn đề xác định hợp lý các đặc điểm hình học tàu sẽ có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng.
Hiện nay, các đặc điểm hình học tàu có thể xác định theo nhiều phƣơng pháp khác nhau
2.2.1 Phƣơng pháp thiết kế theo thống kê dựa theo tàu mẫu
Phƣơng pháp thiết kế dựa theo tàu mẫu hay còn gọi là phƣơng pháp phụ thuộc, cho
phép xác định các thông số và tính năng của tàu thiết kế từ các thông số và tính năng của
tàu mẫu. Phƣơng pháp này dựa vào một hay nhiều tàu mẫu có thông số gần sát với tàu
thiết kế và dựa trên cơ sở phƣơng pháp đồng dạng hình học hoặc phƣơng pháp biến phân
tuyến tính để xác định các thông số vả tính năng của tàu thiết kế từ các thông số và tính
năng của tàu mẫu. Phƣơng pháp này dƣợc dùng rộng rãi vì tàu mẫu là chỗ dựa vững
chắc cho tàu thiết kế, tuy nhiên nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là không phải lúc nào
cũng tìm ra đƣợc tàu mẫu thích hợp, dẫn đến việc tiếp cận số liệu của tàu mẫu một cách
thụ động, thiếu phân tích nên nhiều khi đƣa đến các kết luận không chính xác hoặc
phƣơng án không tối ƣu trong điều kiện thiết kế cho phép.
Ƣu điểm:
 Phƣơng pháp này đơn giản, thuận tiện, rút ngắn đƣợc thời gian thiết kế.
 Đảm bảo đƣợc tính kinh tế cho tàu.
2.2.2 Phƣơng pháp thiết kế truyền thống
Phƣơng pháp này xác định các đặc điểm hình học tàu trên cơ sở giải hệ phƣơng trình
thiết kế, gồm các phƣơng trình thể hiện quan hệ giữa các đặc điểm hình học với các tính
năng của tàu nhƣ phƣơng trình trọng lƣợng, phƣơng trình dung tích, phƣơng trình ổn
định, phƣơng trình tốc độ… để xác định các yếu tố hình học rồi từ đó xây dựng đƣờng
hình lý thuyết, bố trí chung, kết cấu, trang thiết bị…xong rồi đi kiểm tra ổn định (nếu đạt
thì hoàn thiện thiết kế ngƣợc lại thì quay lại bƣớc “Nhiệm vụ thiết kế”).

11

 Cho phép lựa chọn đƣợc các đặc điểm tàu phù hợp với đặc điểm ngành nghề và
ngƣ trƣờng ở từng địa phƣơng có nghề cá khác nhau.
 Tính bảo thủ và kiến thức hạn chế của ngƣ dân địa phƣơng thƣờng ít chấp nhận
những thay đổi khác với thói quen và kinh nghiệm truyền thống lâu nay.
2.3 LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐƢỜNG HÌNH
Xây dựng tuyến hình tàu là công việc tiếp theo sau khi xác định đặc điểm hình học tàu,
một khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình thiết kế tàu. Nhƣ đã biết, đƣờng hình là bản
vẽ mô tả hình dáng hình học bên ngoài bề mặt vỏ tàu, có ảnh hƣởng lớn đến tính năng
hàng hải của tàu thiết kế, nhất là tính ổn định, sức cản, tốc độ và đảm bảo dung tích cho
tàu.
Tuyến hình tàu đƣợc xây dựng từ nhiều phƣơng pháp khác nhau, tuy nhiên trong đề tài
tôi chọn phƣơng pháp thiết kế: “vẽ đƣờng hình theo tàu mẫu”
Phƣơng pháp vẽ này khá đơn giản hay còn gọi là phƣơng pháp vẽ đồng dạng hay biến
đổi affin, cho phép vẽ đƣờng hình tàu thiết kế theo các số liệu nhận từ tàu mẫu có tính
năng hàng hải tốt, đã đƣợc kiểm nghiệm trong điều kiện sử dụng thực tế.
Trên cơ sở thực tế phải đảm bảo các yêu cầu là tiếp thu các kinh nghiệm truyền thống
quý báu để lại. Phải điều chỉnh, đảm bảo tính năng hàng hải cho tàu phù hợp nhất, phù
hợp theo nghề, theo địa phƣơng của tỉnh Quảng Ngãi.
2.4 LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU
2.4.1 Đặc điểm kết cấu
Hầu hết tàu cá Việt Nam hiện nay nói chung và Quảng Ngãi nói riêng là tàu vỏ gỗ. Kết
cấu vỏ tàu đƣợc bố trí theo hệ thống ngang nhằm tạo thuận lợi trong quá trình thi công,
đồng thời cũng để tận dụng các ƣu điểm của hệ thống kết cấu này đối với các tàu cỡ vừa
và nhỏ. Gỗ đóng tàu thƣờng là gỗ tốt ở nhóm I, II, III nhƣ sao, chuồn, chò chỉ, bằng lăng,
kiềng kiềng v v , đây là các loại gỗ tốt nên cho phép giảm bớt quy cách kết cấu (kích
thƣớc, lên kết). Tuy nhiên do xu hƣớng muốn đơn giản hóa việc thi công và tiết kiệm vật
liệu, nhiều tàu đóng theo mẫu truyền thống đã không đảm bảo quy cách và mối lên kết
12

Thiết kế bố trí chung toàn tàu ảnh hƣởng trực tiếp đến yêu cầu sử dụng, tính năng hàng
hải và tính kinh tế của con tàu. Tàu thủy không chỉ là một phƣơng tiện giao thông vận tải,
đánh bắt mà còn là một công trình kiến trúc nổi trên mặt nƣớc. Do đó thiết kế bố trí
chung toàn tàu ngoài việc đảm bảo an toàn, công dụng, hợp lý về kỹ thuật…vv, còn phải
chú ý đến tính thẩm mỹ, tâm sinh lý ngƣời sử dụng. Thiết kế bố trí chung toàn tàu là một
khâu quan trọng trong quá trình thiết kế mới một con tàu. Khi thiết kế bố trí cần chú ý
những nguyên tắc sau:
 Dung tích các khoang có đủ hay không.
 Ảnh hƣởng bố trí các khoang đối với nghiêng ngang, nghiêng dọc và chiều cao
trọng tâm của tàu.
 Đảm bảo điều kiện thuận lợi trong thao tác đánh bắt và sinh hoạt trên tàu.
 Lắp đặt thiết bị hợp lý, thao tác dễ dàng, an toàn.
 Khi bố trí cần phải tuân thủ đúng yêu cầu của Quy phạm.
Đặc điểm bố trí của tàu: Do tàu thƣờng xuyên làm việc trong điều kiện sóng gió hết sức
phức tạp nên việc thiết kế bố trí chung toàn tàu, trƣớc hết phải xét tới yêu cầu về an toàn
trong đánh bắt và điều kiện sinh hoạt của thủy thủ đoàn trên tàu. Trong khi lựa chọn kích
thƣớc và hình dáng thân tàu cũng nhƣ việc bố trí phải chú ý đặc biệt đến tính ổn định và
tính năng hàng hải của tàu.
Qua thực tế tìm hiểu một số tàu nghề lƣới kéo tỉnh Quảng Ngãi thì việc bố trí nhƣ vậy là
phù hợp với các nguyên tắc nêu trên và tâm sinh lý ngƣời sử dụng. Do vậy, trong phạm vi
đề tài này tôi chọn phƣơng án thiết kế bố trí chung theo mẫu và bổ sung thêm cho phù
hợp với yêu cầu thực tế sử dụng.
2.7. LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ ĐỘNG LỰC VÀ TRANG THIẾT
BỊ.
Hệ động lực và trang thiết bị đƣợc tính toán và lựa chọn theo “Quy phạm phân cấp và
đóng tàu cá biển cỡ nhỏ” TCVN 7111 – 2002 và dựa theo tàu mẫu.

Trích đoạn XÂY DỰNG TUYẾN HÌNH TÀU THIẾT KẾ Kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status