MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM THU hút đầu tư của CÔNG CHÚNG ở TRUNG tâm GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
o0o BÙI THANH LOAN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA
CÔNG CHÚNG Ở TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
Khóa (lớp) : 44DN

MSSV : 44D4041

Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đỗ Thò Thanh Vinh
Những từ viết tắt v
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 3
I.Thị trường chứng khoán Việt nam 3
1. Khái niệm và chức năng 3
2. Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán 4
3. Hiện trạng cơ sở vật chất của thị trường thứ cấp ở Việt nam 5
II. Đầu tư chứng khoán 5
1. Nhà đầu tư 5
2. Đầu tư chứng khoán có hiệu quả 6
2.1. Mục tiêu đầu tư chứng khoán 6
2.2. Phương pháp đầu tư chứng khoán 8
2.3. Các căn cứ khoa học và thực tiễn để đầu tư chứng khoán 9
3. Kinh nghiệm thu hút đầu tư chứng khoán của công chúng trong và ngoài
nước 12
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA CÔNG CHÚNG VÀO
TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THỜI GIAN QUA 15
A. Tình hình hoạt động của Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh thời gian qua 15
1. Qúa trình hình thành của Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh 15
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 16
3. Cơ cấu tổ chức 17
4. Tình hình giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ
Chí Minh (2000-2005) 20
5. Thuận lợi và khó khăn của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí
Minh trong việc thu hút đầu tư của công chúng 29
B.Tình hình đầu tư của công chúng vào TTGDCKTP Hồ Chí Minh 31
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- iii -

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- iv -
Danh mục các bảng biểu

Bảng 1: Danh sách các công ty chứng khoán 21
Bảng 2 : Danh sách các công ty niêm yết 22
Bảng 3: Bảng thể hiện số chứng khoán niêm yết qua các năm 23
Bảng 4: Gía trị niêm yết qua các năm 24
Bảng 5: Khối lượng giao dịch qua các năm (ngàn CK) 25
Bảng 6 : Gía trị giao dịch qua các năm (triệu đồng) 25
Bảng 7: Bảng khối lượng mua chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài (ngàn
CK) 26
Bảng 8: Khối lượng giao dịch bán ra của nhà đầu tư nước ngoài ( ngàn CK) 27
Bảng 9: Tỷ lệ giá trị giao dịch mua chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
(triệu đ) 27
Bảng 10: Gía trị giao dịch bán ra của nhà đầu tư nước ngoài 28
Bảng 11: Kết quả xử lý phiếu điều tra 51 Biểu đồ
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện qui mô thị trường qua các năm 29
Biểu đồ 2: Danh sách cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất 35
Biểu đồ 3: Danh sách cổ phiếu có GTGD lớn nhất 35

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- v -
Những từ viết tắt
CK: Chứng khoán
CP: Cổ phiếu
TP: Trái phiếu

nữa, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa quen với việc huy động vốn qua thị
trường chứng khoán, việc huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp chủ yếu
vẫn trông vào kênh ngân hàng thương mại Vì vậy, hoạt động đầu tư mang tính
đầu cơ ngắn hạn và chịu sự chi phối bởi tâm lý đầu tư theo kiểu "đám đông",
"phong trào", thấy người khác mua vào thì cũng mua, thấy người khác bán thì
mình cũng bán, dễ gây nên những bất ổn về giá.
Với xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá, Việt nam hội nhập với nền kinh tế
thế giới đang là vấn đề nổi bật cần giải quyết đối với một đất nước đang phát
triển và ngày càng thu hút các nhà đầu tư như hiện nay. Để tìm hiểu về khả
năng thu hút đầu tư này trên thị trường chứng khoán Việt nam nói chung và hoạt
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 2 -
động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng,
em đã chọn đề tài “ Tình hình thu hút đầu tư chứng khoán của công chúng ở
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh”, từ đó thấy được
thực trạng thị trường chứng khoán Việt nam và đưa ra những giải pháp phát
triển thị trường chứng khoán dựa trên những căn cứ khoa học .
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Tình hình thu hút đầu tư chứng khoán của công chúng vào
TTGDCK HCM thời gian qua.
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất
Phương pháp nghiên cứu đề tài: Trong quá trình nghiên cứu đề tài em
thực hiện các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thống kê và so sánh
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp quan sát ( Điều tra sơ cấp)
Phương pháp chuyên gia
Do lĩnh vực nghiên cứu còn mới mẻ, khả năng còn hạn chế nên chắc chắn
đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong sự chỉ bảo của

Nhờ có thị trường chứng khoán các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các
chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ
muốn. Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng
khaons đối với nhà đầu tư. Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn
đầu tư. Thị trường chứng khoán hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì
tính thanh khoản của các loại chứng khoán trên thị trường giao dịch càng cao.
Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 4 -
Thông qua chứng khoán, hoạt dộng của các doanh nghiệp được phản ánh
một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động
của doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi
trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp
dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
Các chỉ bảo của thị trường chứng khoán phản ánh động thái của nền kinh
tế một cách nhạy bén và chính xác. Gía các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu
tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ
cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế. Vì thế, thị trường chứng khoán
được gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan tọng giúp
Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua thị trường chứng
khoán, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù
đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát. Ngoài ra, chính phủ cũng có thể sử
dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào thị trường chứng khoán nhằm
định hướng đầu tư nhằm đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
2. Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán
-Uỷ ban chứng khoán Nhà nước:Là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện
chức năng quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán ở Việt nam.
- Sở giao dịch chứng khoán: Là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và
ban hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên

1. Nhà đầu tư
Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên thị
trường chứng khoán. Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại: nhà đầu tư cá
nhân và nhà đầu tư có tổ chức.
- Các nhà đầu tư cá nhân
Nhà đầu tư cá nhân bao gồm nhà đầu tư, nhà kinh doanh, nhà đầu cơ. Họ
là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên thị trường
chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, trong đầu tư thì lợi
nhuận lại luôn gắn với rủi ro, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 6 -
Chính vì vậy các nhà đầu tư cá nhân luôn phải lựa chọn các hình thức đầu tư phù
hợp với khả năng cũng như mức độ chấp nhận rủi ro của mình.
- Các nhà đầu tư có tổ chức
Nhà đầu tư có tổ chức, hay còn gọi là các định chế đầu tư, thường xuyên
mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Các tổ chức này thường
có bộ phận, chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu
thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư. Một số nhà đầu tư chuyên nghiệp
chính trên thị trường chứng khoán là các công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, các
quỹ lương hưu, các quỹ bảo hiểm xã hội khác. Đầu tư thông qua các tổ chức đầu
tư có ưu điểm nổi bật là có thể đa dạng hoá danh mục đầu tư và các quyết định
đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm.
Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu tư là các công ty tài chính.
Các công ty tài chính được phép kinh doanh chứng khoán, có thể sử dụng nguồn
vốn của mình để đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích thu lợi.
Bên cạnh đó các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại cũng có
thể trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp khi họ mua chứng khoán cho mình.
2. Đầu tư chứng khoán có hiệu quả
2.1. Mục tiêu đầu tư chứng khoán
2.1.1. Khái niệm đầu tư

tiền vốn vào một loại chứng khoán, mà cần chia ra nhiều loại chứng khoán khác
nhau, tức là phân tán rủi ro. Nếu số tiền chúng ta ít thì nên mua chứng khoán của
công ty ma chúng ta làm việc hoặc gia nhập các cơ hội đầu tư, hoặc là mua cổ
phiếu của các quỹ đầu tư chung.
- Tăng lời, giảm lỗ
Khi mua phải chứng khoán nào làm cho ta lỗ thì nên chấm dứt ngay đừng
để tăng thêm sự thiệt hại, ngược lại chứng khoán nào có lời ta cứ để cho số lời
tăng lên đợi đến lúc cao nhất thì ta mới bán ra.
- Mua hạ, bán cao
Gía cả có lúc lên và cũng có lúc xuống, vì vậy ta nên chọn đúng thời cơ
khi giá hạ thì mua vào, khi giá lên gần đến đỉnh cao thì bán ra.
- So sánh mức may rủi
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 8 -
Chứng khoán nào cũng có may, có rủi vì vậy khi đầu tư chứng khoán ta
nên so sánh mức may và mức rủi và chỉ đầu tư vào chứng khoán nào có mức
may gấp đôi mức rủi.
- Chọn thời cơ
Không có cách đầu tư thích hợp với mọi người, mọi thời kỳ, vì vậy ta cần
chọn thời kỳ thích hợp để đầu tư.
- Mua bán theo chiều hướng thị trường
Theo nguyên tắc này ta nên mua chứng khoán khi thấy thị trường có đấu
hiệu bắt đầu đi lên và ngược lại.
- Mua bán ngược chiều khuynh hướng chung
Theo nguyên tắc này ta nên tránh thời kỳ mà thiên hạ đổ xô vào mua hoặc
bán, bởi vì theo qui luật cung cầu nếu tăng thì giá cả sẽ tăng, cung tăng thì giá sẽ
hạ.
- Mua bán theo giá trung bình
Tức là không theo nguyên tắc mua bán theo chiều hướng thị trường và
cũng không theo nguyên tắc mua bán ngược chiều mà ta mua bán dần đần qua

thấp hơn giá cổ phiếu. Để thành công trong phương pháp này cần phải có khả
năng đầu tư dài hạn và liên tục.
2.3. Các căn cứ khoa học và thực tiễn để đầu tư chứng khoán
2.3.1. Phân tích tài chính của công ty
Cùng với quá trình phân tích các báo cáo tài chính, việc phân tích và sử
dụng các hệ số tài chính là những nội dung quan trọng để định giá cổ phiếu vào
đầu tư chứng khoán.
Quá trình phân tích sẽ giúp cho nhà đầu tư thấy được điều kiện tài chính
chung của doanh nghiệp, đó là doanh nghiệp hiện đang ở trong tình trạng rủi ro
mất khả năng thanh toán, hay đang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh khi
so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh.
Việc sử dụng hệ số tài chính trong phân tích đầu tư vốn trên thị trường
chứng khoán sẽ tạo ra chi phí thấp mà hiệu quả lại cao hơn, và việc này cũng
đúng ngay cả trên thị trường tiền tệ khi các ngân hàng tài trợ vốn cho doanh
nghiệp thông qua cấp tín dụng. Đối với những nhà quản lý, việc sử dụng hệ số
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 10 -
tài chính để giám sát quá trình kinh doanh, nhằm đảm bảo công ty sử dụng hiệu
quả các nguồn vốn sẵn có và tránh lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Thông qua các hệ số tài chính, nhà quản lý thấy được tình trạng tài chính
và hoạt động của công ty có được củng cố không và liệu các hệ số nói chung của
nó tốt hơn hay tồi tệ hơn so với hệ số của các đối thủ cạnh tranh. Khi các hệ số
này thấp hơn các chuẩn mực nhất định, thì có giải pháp kiểm soát, khắc phục
trước khi phát sinh các vấn đề nghiêm trọng. Ngoài ra, việc phân tích các hệ số
tài chính cũng cho phép nhà đầu tư hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa bảng cân đối
tài sản và các báo cáo tài chính (ví dụ như để tính toán thu nhập trên đầu tư của
một công ty cần phải lấy số liệu tổng tài sản từ bảng cân đối kế toán và số liệu
lợi nhuận ròng từ báo cáo thu nhập).
Một số chỉ tiêu quan trọng nhất dùng trong phân tích chứng khoán
* Thư giá

-Tại Đức: TTCK Frankfurt sử dụng chỉ số commerz- Bank
-Tại Hà Lan: TTCK Amsterdam sử dụng chỉ số C.B.S
Mặc dù mỗi TTCK ở mỗi nước có chỉ số riêng cho mình nhưng về nguyên
tắc xác định của các chỉ số này đều tương tự nhau.
2.3.3. Những luận thuyết thị trường kỹ thuật
2.3.1.1. Luận thuyết quyền bán tạm thời
Bán tạm thời hay bán ngắn chứng khoán là việc bán chứng khoán mà
người bán không sở hữu. Để thực hiện việc chuyển giao, người bán tạm thời
phải vay mượn chứng khoán để bán.
2.3.2.2. Luận thuyết giao dịch theo lô lẻ
Luận thuyết giao dịch theo lô lẻ tập trung trên hoạt động giao dịch của
những nhà đầu tư nhỏ, họ luôn luôn mua và bán số chứng khoán theo lô lẻ,
nghĩa là khối lượng giao dịch nhỏ hơn 100 cổ phiếu.
Luận thuyết này cho rằng họ sẽ mua khi giá thị trường cao nhất và bán khi
giá thị trường thấp nhất.
2.3.2.3. Luận thuyết tăng lên- giảm xuống
Chỉ số tăng lên, giảm xuống đo lường số cổ phiếu đã tăng lên so với số cổ
phiếu đang giảm xuống so với một đợt giao dịch hay khoảng thời gian. Theo
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 12 -
luận thuyết này một chỉ số tăng lên- giảm xuống là báo hiệu một môi trường đầu
tư có gia tăng lên
2.3.2.4. Luận thuyết Dow
Theo luận thuyết Dow, vì thị trường chứng khoán như một biển nước, sự
lên xuống của giá chứng khoán như làn nước thuỷ triều.
Luận thuyết Dow khuyên rằng:
- Khi có dấu hiệu bắt đầu xuất hiện trào lưu lên giá nên mua chứng khoán
vào
- Khi trào lưu xuống giá được xác nhận chắc chắn nên bán chứng khoán
ra.

vai trò quan trọng trong tương lai của thị trường vốn ở các nước công nghiệp
mới và các nước khối ASEAN như là một nguồn tài trợ dài hạn ổn định. Tuy
nhiên, các tổ chức đầu tư có xu hướng mua cổ phiếu nước ngoài hoặc trái phiếu
Chính phủ, chứ không phải cung cấp vốn dài hạn cho các công ty nội địa.
Ở Indonexia, các tổ chức đầu tư chủ yếu là các công ty quản lý quỹ uỷ
thác đầu tư của Nhà nước. Trong đó trị giá tài sản của các công ty bảo hiểm và
các tổ chức tương tự đang ngày càng tăng lên, họ có thể trở thành những tổ chức
đầu tư lớn trong một tương lai không xa.
Đối với các nhà đầu tư nước ngoài: Ở Hồng Kông và Singapo, tất cả mọi
ngườ đều có quyền mua không hạn chế các cổ phiếu, trừ một số ngoại lệ. Ở
Triều Tiên, các nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phiếu trong nước thông
qua trao đổi trái phiếu chuyển đổi được của nước ngoài.
Ngoài ra cần nâng cao năng lực về vốn của các tổ chức môi giới , củng cố
môi trường cho thị trường vốn .
Những kinh nghiệm từ TTCK Ba Lan: Ở Ba Lan, WSE và các công ty
chứng khoán thành viên đã tích cực đầu tư vào hệ thống kỹ thuật để thực hiện
giao dịch chứng khoán nhanh chóng. Các công ty chứng khoán đã thiên về phát
triển hệ thống phục vụ khác qua internet ( hiện nay có khoảng 61% nhà đầu tư
cá nhân mua bán cổ phiếu chỉ qua internet) trong khi đó ở Việt nam mới chỉ có
công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương thực hiện giao dịch qua mạng
internet. Ngoài ra, TTGDCK cần tách biệt hoạt động lưu ký, đăng ký, thanh toán
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 14 -
bù trừ và giao nhiệm vụ này cho một trung tâm độc lập. Tại Ba Lan việc này đã
được thực hiện vào năm 1994, từ đó điều kiện giao dịch giữa WSE và các công
ty chứng khoán thành viên đã được nâng cấp hơn hẳn. Hiện nay hoạt động công
bố thông tin trên TTCK Việt nam đã được qui định cụ thể bàng pháp luật. Tuy
vậy TTCKVN vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin cho các nhà
đầu tư. Tại Việt nam cần phát triễn những phương tiện cung cấp thông tin bao
gồm tất cả những thông tin về các công ty niêm yết, công ty chứng khoán, luật

dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do nhà nước cấp. Trung tâm được
chính phủ giao một số chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành hệ
thống giao dịch chứng khoán tập trung tai Việt nam. Đó là: tổ chức quản lí, điều
hành hệ thống giao dịch; thực hiện hoạt động quản lý niêm yết công bố thông
tin, giám sát giao dịch, hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng
khoán và một số hoạt động khác.
Có thể nói, tại thời điểm ra đời, TTGDCK TP.HCM gặp rất nhiều khó
khăn như: hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung chưa được hoàn thiện, các
văn bản điều chỉnh hoạt động trên thị trường chứng khoán còn nhiều bất cặp
chồng chéo, chưa thống nhất…, đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành chưa có kinh
nghiệm thực tiễn, sự hiểu biết của công chúng về đầu tư chứng khoán và thị
trường chứng khoán còn nhiều hạn chế. Thêm vào đó, TTGDCK khai trương và
chính thức đi vào hoạt động trong bối cảnh đất nước chưa thoát khỏi ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ khu vực, mức đầu tư cho ngành kinh tế
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 16 -
giảm sút, nhu cầu huy động vốn của các doanh nghiệp chưa cao, thu nhập bình
quân đầu người còn quá thấp…Tuy vậy, sự quan tâm rất lớn của Chính phủ, các
Bộ ngành, đặc biệt là sự chỉ đạo kiệp thời, hiệu quả của Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước, qua hơn năm năm hoạt động TTGDCK TP.HCM đã phát triển về
nhiều mặt, thực hiện tốt vai trò tổ chức và vận hành các hoạt động giao dịch
chứng khoán trên thị trường tập trung thông suốt, an toàn và hiệu quả.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Theo Quyết định 328/QĐ-UBCK ngày 17/12/2003 của Chủ tịch
UBCKNN quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
TTGDCK TP. HCM, TTGDCK TP. HCM là đơn vị sự nghiệp thuộc UBCKNN
có chức năng tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát hoạt động giao dịch chứng
khoán và TTCK theo quy định của pháp luật. Trung tâm có tư cách pháp nhân,
có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng; kinh phí hoạt động của Trung tâm do ngân
sách nhà nước cấp.

3. Cơ cấu tổ chức PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 18 -
3.1. Phòng Hành chính tổng hợp
§ Quản lý và làm đầu mối trong việc nhận và chuyển toàn bộ công văn
bên trong và bên ngoài cơ quan.
§ Quản lý toàn bộ tài sản của Trung tâm, thực hiện công tác lưu trữ hồ
sơ theo quy định của Nhà nước.
§ Thực hiện công tác bảo vệ cơ quan.
§ Làm đầu mối liên hệ trong các công tác có liên quan đến đối ngoại
(trong nước và quốc tế).
§ Trưởng Phòng Hành chính-Tổng hợp là phát ngôn viên của Trung tâm.
§ Quản lý các công tác có liên quan đến chế độ lao động và đào tạo huấn
luyện cho cán bộ - viên chức Trung tâm.
§ Đảm nhiệm công tác Thư ký Ban Giám đốc, công tác lễ tân.
§ Làm đầu mối tổ chức các cuộc họp, các Hội nghị, Hội thảo…(bên
trong và bên ngoài cơ quan).
§ Đảm nhiệm công tác hậu cần, công xa và tạp vụ.
§ Các vấn đề khác có liên quan đến quản trị hành chính.
3.2. Phòng Giám sát giao dịch
Có chức năng giám sát mọi hoạt động giao dịch chứng khoán tại
TTGDCK TP.HCM. Phòng Giám sát Giao dịch bao gồm 05 bộ phận sau: Bộ
phận Thu thập Thông tin, tin đồn; Bộ phận Giám sát Giao dịch trong ngày; Bộ
phận Giám sát Giao dịch nhiều ngày; Bộ phận Phân tích – Tổng hợp và Bộ phận
Hòa giải.
3.3. Phòng Quản lý niêm yết
Có chức năng quản lý, giám sát tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình
tài chính và việc thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của các tổ chức niêm yết,

tính họat động thông suốt.
§ Quản lý và cung cấp các dịch vụ tin học cho các đối tượng tham gia thị
trường chứng khóan.
§ Chủ trì và chịu trách nhiệm về chuyên môn trong trao đổi và hợp tác
quốc tế các vấn đề liên quan đến công nghệ tin học
3.8. Phòng Tài chính kế toán
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trích đoạn Phương pháp khảo sát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status