Báo cáo nghiên cứu khoa học đề tài " DẪN LIỆU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI LƢỠNG CƢ VÀ BÒ SÁT Ở VÙNG RỪNG CAO MUÔN, HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI " - Pdf 22

119
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 67, 2011

DẪN LIỆU BƢỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI LƢỠNG CƢ VÀ BÒ SÁT
Ở VÙNG RỪNG CAO MUÔN, HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI
Lê Thị Thanh, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Lê Nguyên Ngật, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
TÓM TẮT
Qua 2 đợt khảo sát thực địa và phân tích mẫu vật, kết quả bước đầu đã xác định ở vùng
rừng Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi hiện có 32 loài lưỡng cư thuộc 21 giống, 6 họ,
1 bộ và 51 loài bò sát thuộc 38 giống, 16 họ, 2 bộ. Trong đó, có 21 loài quý hiếm, bao gồm 12
loài trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP (2006), 18 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 8 loài
trong Danh lục Đỏ IUCN (2010) và 6 loài đặc hữu của Việt Nam.

1. Mở đầu
Rừng Cao Muôn được giới hạn bởi 6 xã thuộc huyện Ba Tơ, là huyện miền núi
phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ngãi, nối liền Tây Nguyên và Duyên hải Miền Trung,
những khu vực này đã được đánh giá có mức độ đa dạng sinh học khá cao. Tuy nhiên
cho đến nay, các công trình nghiên cứu về tài nguyên sinh vật ở tỉnh Quảng Ngãi nói
chung rất ít và chưa đầy đủ, trong đó, có nhóm lưỡng cư và bò sát. Bên cạnh đó, trong
những năm gần đây, việc săn bắt động vật hoang dã ngày càng gia tăng, chưa có quy
hoạch, cộng thêm những tác động khác của con người ảnh hưởng đến môi trường nên
đã làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên suy giảm đến mức báo động. Vì vậy, nghiên
cứu lưỡng cư, bò sát ở đây là cần thiết nhằm bổ sung dẫn liệu đa dạng sinh học của tỉnh
Quảng Ngãi, từ đó, làm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, phát triển du lịch sinh thái,
ứng phó với biến đổi khí hậu và quản lí bền vững nguồn tài nguyên sinh vật này.
2. Thời gian, địa điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Campden – Main S. M. (1984) [7], Taylor (1963) [9], Đào Văn Tiến (1978, 1979, 1981)
[3]; Zhao và Adler (1993); Nguyễn Văn Sáng et al. (2009) [8];,…
Mẫu vật được phân tích tại Phòng thí nghiệm Động vật Sinh thái, lưu trữ tại
Phòng Tài nguyên Môi trường, Khoa Sinh học, Đại học Khoa học, Đại học Huế.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Thành phần loài
Qua các đợt khảo sát, thu thập tư liệu liên quan và phân tích mẫu, chúng tôi đã
thống kê được ở khu vực nghiên cứu có 83 loài lưỡng cư và bò sát như (Bảng 1):
Bảng 1. Thành phần loài lưỡng cư và bò sát ở vùng rừng Cao Muôn
TT
(1)
Tên khoa học
(2)
Tên Việt Nam
(3)
NTL
(4)
Mức độ
bảo tồn
(5)
(6)
(7)

Amphibia
Lớp Lƣỡng cƣ
121

2. Megophryidae
Họ Cóc bùn

3
*
Leptobrachium xanthospilum Lathrop,
Murphy, Orlov & Ho, 1998
Cóc mày đốm
vàng
M
4
Ophryophryne gerti Ohler,2003
Cóc núi gót
M
5
O. hansi Ohler,2003
Cóc núi han x
M


9
Kaloula pulchra Gray,1831
Ễnh ương thường
M
10
M. fissipes (Boulenger, 1884)
Nhái bầu hoa
M
11
M. heymonsi Vogt, 1911
Nhái bầu hêy
môn
M
12
M. marmorata Bain & Nguyen, 2004
Nhái bầu hoa
cương
M

Ếch nhẽo
M
17
L. poilani (Bourret, 1942)
Ếch poi lan
M NT
18
Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937)
Ếch núi
M
19
Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829)
Cóc nước sần
M
20
O. martensii (Peters, 1867)
Cóc nước mac
ten

23
Hylarana attigua (Inger, Orlov & Darevsky,
1999)
Ếch at ti gua
M
24

H. milleti ( Smith, 1921)
Chàng mi le
M
25
H. nigrovittata (Blyth, 1856)
Ếch suối
M
26
Odorrana andersonii (Boulenger, 1882)
Chàng an đéc sơn
M

VU


Nhái cây đốm ẩn
M
30
Philautus sp.
Nhái cây
M
31
Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
Ếch cây mép
trắng
M
32

Rhacophorus annamensis Smith, 1924
Ếch cây trung bộ
M VU

Reptilia

35
C. mystaceus Dumerll & Bibron, 1837
Nhông xám
M
36
C. versicolor (Daudin, 1802)
Nhông xanh
PV
37
Draco maculatus (Gray,1845)
Thằn lằn bay
đốm
M

8. Gekkonidae
Họ Tắc kè
Thạch sùng đuôi
sần
M

9. Lacertidae
Họ Thằn lằn
chính thức

42
*
Takydromus hani Chou, Nguyen & Pauwels,
2001
Liu điu xanh
QS
43
T. sexlineatus (Daudin, 1802)
Liu điu chỉ
M

Thằn lằn bóng
hoa
M
47
Lipinia vittigera (Boulenger, 1894)
Thằn lằn vạch
M

11. Varanidae
Họ Kỳ đà

48
Varanus nebulosus (Gray, 1831)
Kỳ đà vân
M
IIB
EN
EN
49
V. salvator (Laurenti, 1786)
Kỳ đà hoa
51
Python molurus (Linnaeus, 1758)
Trăn đất
PV
IIB
CR
NT
52
P. reticulatus (Schneider, 1801)
Trăn gấm
PV
IIB
CR 14. Colubridae
Họ Rắn nƣớc

53
Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)
Rắn leo cây
thường
QS
P. mucosa (Linnaeus, 1758)
Rắn ráo trâu
PV
IIB
EN

59
Enhydris plumbea (Boie, 1827)
Rắn bồng chì
M
60
Amphiesma sp.
Rắn sãi
M
61
Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837)
Rắn hoa cỏ nhỏ
M
62
Xenochrophis flavipunctatus (Hallowell, 1861)
Rắn nước
65
Bungarus candidus (Linnaeus, 1758)
Rắn cạp nia nam
M
IIB 66
B. fasciatus (Schneider, 1801)
Rắn cạp nong
M
IIB
EN

67
Naja siamensis Laurenti, 1768
Rắn hổ mang
PV
IIB
EN

124
xiêm
68
Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)

Protobothrops cornutus (Smith, 1930)
Rắn lục sừng
TL,
PV
72
P. mucrosquamatus (Cantor, 1839)
Rắn lục cườm
QS
73
Ovophis monticola (Gunther, 1864)
Rắn lục núi
PV
74
Viridovipera vogeli (David, Vidal & Pauwels,
2001)
Rắn lục vôn gen
M
75

Cyclemys tcheponensis (Bourret, 1939)
Rùa đất sê pôn
M
78
Heosemys grandis (Gray, 1860)
Rùa đất lớn
M
IIB
VU
EN

19. Testudinidae
Họ Rùa núi

79
Indotestudo elongata (Blyth, 1853)
Rùa núi vàng
PV
IIB
EN
EN
80
Manouria impressa (Gunther, 1882)
Rùa núi viền

IIB
VU
VU
Ghi chú: (1) TT: Thứ tự, * loài đặc hữu của Việt Nam; (4): NTL: Nguồn tư liệu; M: Vật
mẫu; QS: Ghi nhận loài qua quan sát; PV: Ghi nhận loài qua phỏng vấn; TL: Ghi nhận loài theo
tài liệu trước đây; (5): NĐ32/2006/NĐ-CP: Nghị định số 32 ngày 30 tháng 3 năm 2006 của
Chính phủ; IB: Động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng; IIB: Động vật rừng hạn chế khai
thác, sử dụng; (6): SĐVN (2007): Sách Đỏ Việt Nam năm 2007: CR - cực kỳ nguy cấp, EN -
nguy cấp, VU - sẽ nguy cấp; (7): IUCN (2010): Danh lục Đỏ IUCN năm 2010: EN- nguy cấp,
125
VU - sẽ nguy cấp; NT - gần bị đe dọa.
3.2. Mức độ đa dạng sinh học
3.2.1. Đa dạng về phân loại học
Bước đầu nghiên cứu đã xác định thành phần loài lưỡng cư, bò sát ở vùng rừng
Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi gồm 83 loài thuộc 59 giống, 20 họ, nằm
trong 3 bộ, thống kê theo bảng 2:
Bảng 1 và bảng 2 cho thấy:
Lớp Lưỡng cư (Amphibia): 1 bộ (chiếm 33,33% tổng số bộ thống kê), 6 họ
(chiếm 30%), 21 giống (chiếm 35,59%) và 32 loài (chiếm 38,55%), trong đó, chiếm ưu
thế là Dicroglossidae có 5 giống và 8 loài; kế tiếp, họ Ranidae có 4 giống và 8 loài;
Microhylidae có 4 giống và 6 loài; Megophryidae và Rhacophoridae, mỗi họ có 3 giống
và 4 loài; Bufonidae có 2 giống và 2 loài.
Bảng 2. Sự đa dạng các bậc taxon của luỡng cư, bò sát vùng rừng Cao Muôn
TT
Lớp
Bộ
Họ

15,00
8
13,56
8
9,64
3
Tổng
3
20
100,00
59
100,00
83
100,00
Lớp Bò sát (Reptilia): 2 bộ (chiếm 66,7%), 14 họ (chiếm 70%), 38 giống (chiếm
64,41%) và 51 loài (chiếm 61,45%). Trong đó, bộ Squamata có số họ cao nhất gồm 11
họ (chiếm 55%); bộ Testudines có 3 họ (chiếm 15%); Họ Colubridae chiếm ưu thế về số
luợng giống và loài với 9 giống và 11 loài; kế tiếp, Viperidae có 4 giống và 6 loài;
Elapidae có 4 giống 5 loài; Agamidae có 3 giống và 5 loài; Gekkonidae có 3 giống và 4
loài; Geoemydidae và Trionychidae, mỗi họ có 3 giống và 3 loài; Scincidae có 2 giống
và 4 loài; Testudinidae có 2 giống và 2 loài; Lacertidae, Varanidae và Pythonidae, mỗi
họ có 1 giống và 2 loài; thấp hơn cả, Typhlopidae và Xenopeltidae, mỗi họ có 1 giống
và 1 loài.
Như vậy, bộ Squamata chiếm ưu thế về họ, giống, loài (11 họ, 30 giống, 40 loài),
trong đó, các họ: Colubridae, Viperidae, Elapidae chiếm ưu thế. Kế tiếp, bộ Anura có 6
họ, 21 giống, 32 loài, Dicroglossidae và Ranidae chiếm ưu thế. Thấp hơn cả, Testudines
có 3 họ, 8 giống và 8 loài, chiếm ưu thế thuộc họ Geoemydidae và Trionychidae.
Ba loài chưa xác định được tên thuộc các giống: Amphiesma, Philautus, Pareas.
Bộ
3
3
3
4

3
3
3
3
3
Họ
18
19
18
20

20
16
18
18
19
Loài

Luỡng cư
32
9

(7)
(8)
Ghi chú: (1): Số loài chung giữa vùng rừng Cao Muôn với Khu bảo tồn thiên nhiên
(KBTTN) Sơn Trà, Đà Nẵng; (2): chung với lưu vực hồ Phú Ninh, Quảng Nam; (3): chung với
rừng Tây Quảng Nam; (4): chung với huyện Đắc Min, Đắk Nông; (5): theo nguồn tư liệu của
Đinh Thị Phương Anh và Trần Thị Ánh Hường (2009); (6): Ngô Đắc Chứng và Văn Ngọc
Cương (2009); (7): Lê Nguyên Ngật (1999); (8): Trương Thị Vinh Hương và Lê Nguyên Ngật
(2009); (9): nghiên cứu này.
Theo bảng 3, lưỡng cư và bò sát ở vùng rừng Cao Muôn có số loài cao nhất so
với các khu vực lân cận. Tuy số bộ cũng chỉ bằng KBTTN Sơn Trà, lưu vực hồ Phú
Ninh, rừng Tây Quảng Nam và thấp hơn so với huyện Đăk Min, nhưng số họ và loài
cao hơn hẳn với 20 họ, 83 loài, do diện tích của vùng rừng khá lớn (97279,6 ha), chiếm
94,1% so với quỹ đất của huyện. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ cao, năm
2009 độ che phủ rừng là 63,03%, ngoài ra, còn có hệ thống các sông, suối, hồ chứa,
phân bố với mật độ dày đặc, địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu ở địa bàn nghiên cứu
mang đặc thù khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với đặc điểm nóng ẩm, nhiệt
độ cao, ánh sáng nhiều, lượng mưa khá lớn (Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm
2009 và Báo cáo tổng hợp tình hình huyện Ba Tơ, tầm nhìn đến 2025).
Số lượng loài lưỡng cư, bò sát chung giữa vùng rừng Cao Muôn với lưu vực hồ
Phú Ninh nhiều nhất với S (hệ số tuơng đồng Sorencen, 1948) = 0,51, kế tiếp là rừng
Tây Quảng Nam với S = 0,48, thấp hơn với huyện Đắk Min, tỉnh Đăk Nông có S = 0,47,
thấp nhất là KBTTN Sơn Trà, Đà Nẵng với S = 0,45. Qua đó chúng ta thấy được
khoảng cách địa lý càng gần và ít chướng ngại, sinh vật nói chung thường dễ dàng phát
tán và thích nghi, theo đó thành phần loài càng ít khác nhau.
127
3.2.2. Mức độ quý hiếm và đặc hữu
Theo bảng 1, vùng rừng Cao Muôn có 21 loài lưỡng cư và bò sát quý hiếm

vụ bảo tồn hiệu quả và khai thác hợp lý. Đặc biệt, là xây dựng quy trình gây nuôi thử
nghiệm phù hợp với địa phương đối với các loài LC, BS quý hiếm, có giá trị kinh tế
nhằm giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng.
128
4.5. Cần sớm triển khai kế hoạch bảo tồn LC, BS, ưu tiên bảo tồn các loài:
Gekko gecko, Varanus salvator, Varanus nebulosus, Python molurus, Python reticulatus,
Ptyas mucosa, Bungarus fasciatus, Ophiophagus hannah, Naja siamensis, Indotestudo
elongata, Manouria impressa, Palea steindachneri theo hình thức thiết lập KBTTN kết
hợp du lịch sinh thái, hoặc quy hoạch thành vùng rừng sản xuất, hoặc rừng đặc dụng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Sách Đỏ Việt
Nam, phần I: Động vật, Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 2007.
[2]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 về
quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm, 2006.
[3]. Đào Văn Tiến, Về định loại ếch nhái, bò sát Việt Nam, Tạp chí Sinh học, (1977), 33-40;
(1978), 1-6; 1(1) (1981), 2-10.
[4]. Bourret R., Les Serpents de I Indochine, Tome II, Imprimerie Henri Basuya & C
ie
,
Toulouse, 1936.
[5]. Bourret R., Les Batracciens de I Indochine, Gouvernment Géneéral de I Indochine, Hà
Nội, 1942.
[6]. Bryan L. Stuart, Peter Paul van Dijk and Douglas B. Hendrie, Sách hướng dẫn định
loại rùa Thái Lan, Lào, Việt Nam và Campuchia, The World Conservation Union
(IUCN), Design Group, Phnompenh, Cambodia, 2000.
[7]. Campden - Main S.M., A Field Guide to Snackes of South Vietnam, Herptological
Seach Service & Exchange, New York, 1984.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status