2-3 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
- Hiểu được các tính chất đặc biệt của chất bán dẫn làm cho nó được xếp vào
một loại vật dẫn riêng, khác với các vật dẫn quen thuộc là kim loại.
- Hiểu được các hạt tải điện là electron tự do, lỗ trống và cơ chế tạo thành các
hạt tải điện trong chất bán dẫn tinh khiết.
- Hiểu được tác dụng của tạp chất có thể thay đổi một cách cơ bản tính chất
điện của chất bán dẫn. Bằng cách pha tạp chất thích hợp, người ta có thể tạo
thành chất bán dẫn loại n và loại p với nồng độ hạt mong muốn.
- Hiểu được sự hình thành lớp chuyển tiếp p – n và giải thích được tính chất
chỉnh lưu của lớp tiếp giáp p – n.
2. Kỷ năng
- Giải thích được tính chất dẫn điện của bán dẫn tinh khiết và tạp chất loại p,
n.
- Giải thích dòng điện qua lớp tiếp giáp p – n.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
a. Kiến thức và dụng cụ:
- Thí nghiệm dụng cụ như sơ đồ hình 22.1 – SGK.
- Một số loại điôt bán dẫn.
- Các hình vẽ trong SGK đã phóng to.
- Thí nghiệm phóng điện dưới áp suất thấp.
b. Phiếu học tập:
P1. Chọn câu phát biểu sai
Chất bán dẫn có đặc điểm
A. Điện trở suất của chất bán dẫn lớn hơn so với kim loại nhung nhỏ hơn so với
chất điện môi.
B. Điện trở suất của chất bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng.
C. Điện trở suất phụ thuộc rất mạnh vào hiệu điện thế.
D. Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc nhiều vào các tạp chất có mặt trong
P6. Hiệu điện thế của lớp tiếp xúc p – n có tác dụng
A. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.
B. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản và các hạt không cơ bản.
C. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.
D. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
P7. Khi lớp tiếp xúc p – n được mắc phân cực thuận, điện trường ngoài có tác
dụng
A. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.
B. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản và các hạt không cơ bản.
C. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.
D. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
P8. Chọn phát biểu đúng
A. Các chất bán dẫn loại n nhiễm điện âm do số hạt electron tự do nhiều hơn lỗ
trống.
B. Khi nhiệt độ càng cao thì chất bán dẫn nhiễm điện càng lớn.
C. Khi mắc phân cực ngược vào lớp tiếp xúc p – n thì điện trường ngoài có tác
dụng tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.
D. Dòng điện thuận là dòng khuếch tán của các hạt cơ bản.
Đáp án phiếu học tập:
P1 ( C ); P2 ( D ); P3 ( D ); P4 ( C
);
P5 ( B ); P6 ( C ); P7 ( C ); P8 ( D
).
2. Học sinh
- Ôn lại bản chất đòng điện trong các môi trường.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
GV có thể chuẩnbị một số hình ảnh về dòng điện qua chất bán dẫn tinh
khiết, chất bán dẫn có tạp chất, lớp tiếp giáp p – n.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
- Gợi ý.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét, rút ra kết luận.
- Nêu câu hỏi C1.
Hoạt động 3: Tính dẫn điện của bán dẫn tạp chất. Lớp chuyển tiếp p – n
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK phần 3.a.
- Thảo luận về tính dẫn điện.
- Tìm hiểu sự tạo thành hạt tải điện trong
bán dẫn loại n.
- Tìm hiểu sự dẫn điện của bán dẫn tạp
chất từng loại n.
- Trình bày tính dẫn điện và nêu kết luận.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK phần 3.b.
- Thảo luận về tính dẫn điện.
- Tìm hiểu sự tạo thành hạt tải điện trong
bán dẫn loại p.
- Tìm hiểu sự dẫn điện của bán dẫn tạp
chất từng loại n.
- Trình bày tính dẫn điện và nêu kết luận.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK phần 4.a.
-Thảo luận về sự tạo thành lớp chuyển tiếp.
- Tìm hiểu sự hình thành lớp chuyển tiếp p
– n.
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 3.a
- Tổ chức thảo luận.
- Gợi ý.
- Đọc phần 4.c, rút ra nhận xét.
- Nhận xét đường đặc trưng Vôn – ampe.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn, gợi ý.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS đọc phần 4.c.
- Yêu cầu HS nhận xét.
Hoạt động 4: Vận dụng, cũng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Suy nghĩ…
- Nêu câu hỏi 1,2 SGK.
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P ( trong
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
phiếu học tập.
- Tóm tắt bài.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi nhớ lời nhắc của GV.
- Giao các câu hỏi và bài tập trong
SGK.
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P(
trong phiếu học tập)