134
Hình 6.3.1a
Hình 6.3.1b
135
Hình 6.3.1c
Hình 6.3.1d
Hình 6.3.1e
6.3.2 Cấu hình định tuyến
Đ
ể
cấu hình giao thức
đ
ị
nh
tuyến ,bạn cần cấu hình trong chế
đ
ộ
cấu hình toàn
cục và cài
đ
ặ
t
các
ó
,trong chế
đ
ộ
cấu hình
đ
ị
nh
tuyến ,công việc
chính là bạn khái báo
đ
ị
a
chỉ IP .Định tuyến
đ
ộ
ng
thường s
ử
dụng broadcst và
multicast
đ
ể
trao
đ
ổ
i
nh
tuyến .
Lệnh network dùng
đ
ể
khai báo các cổng giao tiếp trên router mà ta muốn giao
th
ứ
c
đ
ị
nh
tuyến gửi và nhận các thông tin cập nhật về
đ
ị
nh
tuyến .
Sau
đ
ây
là các ví dụ về cấu hình
đ
ị
nh
tuyến:
GAD(config)#router rip
GAD(config-router)#network 172.16 0.0
Đ
ị
đ
ể
thực hiện việc
đ
ị
nh
tuyến .Sau
đ
ây
là một số giao thức
đ
ị
nh
tuyến IP:
•
RIP
–
giao thức
đ
ị
nh
tuyến nội theo vectơ khoảng cách
•
IGRP
-
giao thức
đ
nh
tuyến ngoại theo vectơ khoảng cách
RIP (Routing information Protocol)được
đ
ị
nh
nghĩa trong RPC 1058.
Sau
đ
ây
là các
đ
ặ
c
đ
i
ể
m
chính của RIP :
•
Là giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách
•
Sử dụng số lượng hop
đ
ể
phát triển
đ
ộ
c
quyền
bởi Cisco .Sau
đ
ây
là một số
đ
ặ
c
đ
i
ể
m
mạnh của IGRP:
•
Là giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách
•
Sử dụng băng thông ,tải ,độ trễ và
đ
ộ
tin cậy của
đư
kết .Sau
đ
ây
là các
đ
ặ
c
đ
i
ể
m
chinhs của OSPF :
•
Là giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo trạng thái
đư
ờ
ng
liên kết
•
Đư
ợ
c
đ
ị
nh
nghĩa trong RFC 2328 ,
đ
ặ
c
đ
i
ể
m
chính của EIGRP:
•
Là giao thức
đ
ị
nh
tuyến nâng cao theo vectơ khoảng cách ,
•
Có chia tải.
•
Có các
ư
u
đ
iểm của
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách và
đ
ị
nh
tuyến theo
ây
là các
đ
ặ
c
đ
i
ể
m
chính của BGP. Là giao thức
đ
ị
nh
tưyến ngoại theo vectơ khoảng cách,
•
Đư
ợ
c
sử dụng
đ
ể
đ
ị
nh
tuyến giữa các ISP hoặc giữa ISP và khách hàng ,
•
Đư
ợ
tổ chức mà thôi .Điều quan trọng nhất
đ
ố
i
với việc xây dựng một giao thức
đ
ị
nh
tuyến nội là chọn thông số nào và sử dụng những thông số
đ
ó
ra sao
đ
ể
chọn
đư
ờ
ng
đ
i trong hệ thống mạng .
Giao thức
đ
ị
nh
tuyến ngoại
đư
ợ
c
ng
,đó là :
•
Danh sách các router láng giềng
đ
ể
trao
đ
ổ
i
thông tin
đ
ị
nh
tuyến ,
•
Danh sách các mạng kết nối trực tiếp mà giao thức cần quảng bá thông tin
đ
ị
nh
tuyến .
•
Chỉ số của hệ tự quản trên router .
138
Giao thức
đ
ị
nh
nh
tuyến như
IGRP và EIGRP của Cisco
đ
òi
hỏi phải khai báo số AS khi cấu hình
Hình 6.3.4
6.3.5. Vectơ khoảng cách
Thuật toán vectơ khoảng cách (hay còn gọi là thuật toán Bellman-Ford)yêu cầu
mỗi router gửi một phần hoặc toàn bộ bảng
đ
ị
nh
tuyến cho các router láng giềng
kết nối trực tiếp với nó .Dựa vào thông tin cung cấp bởi các router láng giềng
,thuật toán vectơ khoảng cách sẽ lựa chọn
đư
ờ
ng
đ
i
tốt nhất .
Sử dụng các giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách thường tốn ít tài nguyên
của hệ thống nhưng tốc
đ
ờ
ng
đ
i
bằng
khoảng cách (số lượng hop) và hướng
đ
i
(vectơ)
đ
ế
n
mạng
đ
ích.Theo
thuật toán
này ,các router sẽ trao
đ
ổ
i
bảng
đ
ị
nh
tuyến với nhau theo
đ
ị
nh
kỳ .Do vậy ,loại
139
đ
ế
n
mạng
đ
ích
có chi phí thấp nhất rồi cộng thêm
khoảng cách của mình vào
đ
ó
thành một thông tin hoàn chỉnh về con
đư
ờ
ng
đ
ế
n
mạng
đ
ích
với hướng
đ
i
,thông số
đư
ờ
ng
đ
i
đ
ị
nh
kỳ và tính lại vectơ
khoảng cách
Hình 6.3.5a
140
Hình 6.3.5b
6.3.6. Trạng thái đường liên kết
Thuật toán chọn
đư
ờ
ng
theo trạng thái
đư
ờ
ng
liên kết (hay còn gọi là thuật toán
chọn
đư
ờ
ng
ngắn nhất )thực hiện trao
đ
ổ
i
thông tin
đ
ồ
cấu trúc
đ
ầ
y
đ
ủ
của hệ thống m
ạ
ng
.Từ
đ
ó
router tự tính toán và chọn
đư
ờ
ng
đ
i
tốt nhất
đ
ế
n
mạng
đ
ích
đ
đ
ổ
i
cấu trúc mạng chứ không gửi
đ
i
toàn bộ bảng
đ
ị
nh
tuyến .Các gói
thông tin cập nhật này
đư
ợ
c
truyền
đ
i
cho tất cả router khi có sự thay
đ
ổ
i
xảy ra
,do
đ
ó
tốc
đ
ộ
đ
ị
nh
tuyến theo vectơ khoảng cách .
141
Khi trạng thái của một
đư
ờ
ng
liên kết nào
đ
ó
thay
đ
ổ
i
thì gói quảng bá trạng thái
đư
ờ
ng
liên kết LSA
đư
ợ
c
truyền
đ
i
trên khắp hệ thống mạng .Tất cả các router
đ
ị
nh
tuyến theo trạng thái
đư
ờ
ng
liên kết.
Hình 6.3.6a
Hình 6.3.6b
142
Tổng kết
Sau
đ
ây
là các
đ
i
ể
m
quan trọng mà các bạn cần nắm
đư
ợ
c
trong chương này:
•
Router sẽ không chuyển gói tin nếu không tìm
c
biệt của
đư
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
.Đường mặc
đ
ị
nh
là con
đư
ờ
ng
cuối cùng cho router sử dụng khi không tìm
đư
ợ
c
đư
ờ
ng
nào
tới
đ
ích
ờ
ng
cố
đ
ị
nh
và
đư
ờ
ng
mặc
đ
ị
nh
.
•
Các giao thức
đ
ị
nh
tuyến
•
Hệ tự quản
•
Mục
đ
ích
của giao thức
đ
ị
đ
ị
nh
tuyến theo trạng thái
đư
ờ
ng
liên kết
•
Quyết
đ
ị
nh
chọn
đư
ờ
ng
đ
i
•
Cấu hình
đ
ị
nh
tuyến
•
Các giao thức
đ
ị
tuyến
đ
ộ
ng
giúp cho “cuộc sống“ của người quản trị mạng trở nên
đơ
n
gi
ả
n
hơn nhiều. Nhờ có
đ
ị
nh
tuyến
đ
ộ
ng
mà người quản trị mạng không còn
tốn thời gian
đ
ể
cấu hình
đư
ờ
ng
cố
đ
ị
tuyến
đ
ộ
ng
cũng có những vấn
đ
ề
của
nó .Trong chương này sẽ
đ
ề
cập
đ
ế
n
các vấn
đ
ề
của giao thức
đ
ị
nh
tuyến theo
vectơ khoảng cách và các phương pháp mà những nhà thiết kế sử dụng
đ
ể
n
giản nên vẫn
đư
ợ
c
các nhà quản trị mạng
ư
a
dùng .Do
đ
ó
RIP
là một giao thức tốt
đ
ể
người học về mạng bước
đ
ầ
u
làm quen .Trong chương này
sẽ giới thiệu cấu hình RIP và xư lý sự cố
đ
ố
i
với RIP .
Giống như RIP, IGRP (Interior Gateway Routing Protocol)cũng là một giao thức
đ
ị
nh
i
với IGRP.
Sau khi hoàn tất chương trình ,các bạn sẽ thực hiện
đư
ợ
c
những việc sau :
•
Mô tả
đư
ợ
c
tai sao
đ
ị
nh
tuyến lặp vòng lại xảy ra
đ
ố
i
với
đ
ị
nh
tuyến theo
vectơ khoảng cách .
•
Mô tả
đư
ợ