Giáo trình window: Tổng hợp những cách cấu hình cho router phù hợp với định tuyến phần 5 - Pdf 22

154

Đ
i

u
chỉnh các thông số
đ

nh
tuyến.
Đ
i

u
chỉnh các thông số về thời gian hoạt
đ

ng
của RIP.
Khai báo phiên bản của RIP mà ta
đ
ang
sử dụng(RIPv1 hay RIPv2).
Cấu hình cho RIP chỉ gửi thông tin
đ

nh
tuyến rút gọn cho một cổng nào
đó.


đ


cấu hình RIP, chúng ta có thể bắt
đ

u
từ chế
đ


cấu hình toàn cục như
sau:






Router(config)# router rip – khởi
đ

ng
giao thức
đ

nh
tuyến RIP.

Router(config- router)#network network- number- khai báo các mạng mà

đ
ích
của gói dữ liệu. Ví dụ: một tổ chức sử dụng
đ

a
chỉ mạng
10.10.0.0/16, khi
đ
ó
subnet 10.10.10.0/24 có supernet là 10.10.0.0/16. Trong
trường hợp như v

y,
ta dung lệnh ip classless
đ


router không hủy bỏ dữ liệu mà sẽ
chuyển gói ra
đư

ng
đ
ế
n
đ

a
chỉ supernet, nếu có.



chỉ mạng khác của router nhưng lại không có
trong bảng
đ

nh
tuyến.
Đ
ây
chính là
đ

c
đ
i

m
quan trọng của giao thức
đ

nh
tuyến
theo lớp. Nếu một
đ

a
chỉ mạng lớn
đư


ng
mặc
đ

nh.
Từ một
đ

a

chỉ mạng lớn chia thành nhiêu subnet con. Kết nối trực tiếp vào router chỉ có một
số subnet. Khi router xây dựng bảng
đ

nh
tuyến, trên bảng
đ

nh
tuyến
đươ
ng
nhiên
có các subnet của mạng kết nối trực tiếp vào router. Còn những subnet nào không
có thì router coi như subnet
đ
ó
không tồn tại. Do
đ
ó,

đư

ng
mặc
đ
inh.
Lệnh ip classless sẽ giải quết vấn
đ


này băng cách cho phép
router không c

n
quan tâm
đ
ế
n
lớp của
đ

a ch


đ
ích
nữa. khi
đ
ó
router không tìm

Router
đ

nh
tuyến theo RIP phải dựa vào các router láng giềng
đ


học thông tin
đ
ế
n
các mạng mà không kết nối trực tiêp vào router. RIP sử dụng thuật toán
đ
inh

tuyến theo vectơ khoảng cách
đ


có nhược
đ
i

m
chính tốc
đ


hội tụ chậm. Trạng

Đ
ây
là hậu quả khi các router chưa
đư

c
hội tụ nên
truyền cho nhu những thông tin cũ chưa
đư

c
cập nhật
đ
úng.

Đ


giải những vấn
đ


này RIP sử dụng những kỹ thật sau

Đ

nh
nghĩa giá trị tối
đ
a

đư

c.
Đ
i

u
này làm cho RIP bị hạn chế không sử
dụng
đư

c
cho những hệ thống mạng lớn nhưng nó giúp cho RIP tránh
đư

c
lỗi
đ
ế
m
đ
ế
n
vô hạn.
Luật split horizon la: khi gửi thông tin cập nhật ra một hướng nào
đ
ó
thì không gửi
lại những thông tin mà router
đ

đ

ng
thời
nó cũng làm tăng thời gian hội tụ giữa các router. Trong khoảng thời gian này,
router không cập nhật những
đư

ng
nào có thông số
đ

nh
tuyến không tốt bằng con
đư

ng
mà router có trước
đ
ó,
như vậy thì có khi có
đư

ng
khác thay thế cho
đư

ng

cũ thật nhưng router cũng không cập nhật. Thời gian holddown mặc

a
đ


cho cả 4 router cập nhật xong là 120 giây như vậy
thời gian holddown phải dài hơn 120 giây.
Đ
êt
thay
đ

i
thời gian holddown bạn dùng lệnh sau
Router(config- router)#timers basic update invalid holddown flush[sleeptime]
158

Hình 7.2.4

Một lý do khác làm

nh
hưởng
đ
ế
n
tốc
đ


hội tụ là chu kỳ cập nhật. chu kỳ cập



hội tụ.
Đ


thay
đ

i
chu kỳ cập nhật, bạn dụng lệnh sau GAD(config- router)#update-timer
seconds.
Còn m

t
vấn
đ


nữa mà ta thường gặp
đ

i
với giao thức
đ

nh
tuyến là ta không
muốn cho các giao thức này gửi các thông tin c



ng
có thể không cho phép gửi thông
tin cập nh

t
về
đ

nh
tuyến ra một cổng nào
đ
ó
bằng lệnh
passive

interface.

GAD(config- router)#passive- interface Fa0/0.
RIP là giao thức broadcast. Do
đ
ó,
khi muốn chạy RIP trong mạng non-broadcast
như Frame Relay thì ta cần phải khai báo các router RIP láng giềng bằng lệnh sau:
GAD(config- router) # neighbor ip address
159

Phần mền Cisco IOS mặc nhiên nhận gói thông tin của cả RIP phiên bản 1 và 2
nh
ư


c sử dụng nhiều nhẩt là
Show ip route và show ip

protocols.

Lệnh
show ip protocols
sẽ hiển thị các giao thức
đ

nh
tuyến IP
đ
ang
đư

c
chạy
trên router. Kết quả hiển thị của lệnh này có thể giúp bạn kiểm tra
đư

c
phần lớn
cấu hình của RIP nhưng chưa phải là
đ

y
đ


c
cấu hình
đ


gửi và nhận thông tin cập nhật trên các cổng vào, có
chính xác hay không.

Các
đ

a
chỉ mạng
đư

c
khai báo trên router
đ


chạy RIP có
đ
úng
hay không.
160

Hình 7.2.5a.

Lệnh
show ip router

đ

nh
tuyến, bạn kiểm tra các
đư

ng

đ
ánh
dấu bằng
chữ “R”


đ

u
dòng là những
đư

ng
mà router học
đ

ơ
c
từ các router RIP láng
giềng. Bạn cũng nên nhớ rằng các router luôn có một khoảng thời gian
đ



Hình 7.2.5b.
7.2.6. Xử lý sự cố về hoạt động cập nhật của RIP
Hầu hết các lỗi cấu hình RIP
đ

u
do khai báo câu lệnh network sai, subnet không
liên tục hoặc là do split horizon. Lệnh có tác dụng nhẩt trong việc tìm lỗi của RIP
trong họat
đ

ng
cập nhật là lệnh debug ip rip
Lệnh debug ip rip sẽ hiển thị tất cả các thông tin
đ

nh
tuyến mà RIP gửi và nhận.
Ví dụ trong hình 7.2.6a cho thấy kết quả hiển thị của lệnh debug ip rip. Sau khi
nhận
đư

c
thông tin cập nhật , router sẽ xử lý thông tin
đ
ó
rồi sau
đ
ó



phát hiện
đư

c
nhờ lệnh này. Trong những trường hợp như vậy bạn sẽ thấy
là cùng một mạng
đ
ích
nhưng router gửi thông tin
đ
i
thì mạng
đ
ích
đ
ó
lại có thông
số
đ
inh
tuyến thấp hơn so với khi router nhận vào trước
đ
ó.

Hình 7.2.6b. Subnet không liên tục
163

Hình 7.2.6c: Trùng Subnet

c
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng
cách, cơ chế này có tác dụng vì router
đ

nh
tuyến dựa trên các thông tin
đ

nh
tuyến
nhận
đư

c
từ các router láng giềng. Tuy nhiên,
đ

i
với các router sử dụng giao
thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đư


Chính vì vậy mà cách thực hiện
đ


ngăn không cho router gửi thông tin
đ

nh
tuyến
ra một cổng giao tiếp
đư

c
đ


cập d
ư

i
đ
ây
chỉ sử dụng cho các giao thức
đ

nh

tuy
ế
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status