phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh sao đỏ - Pdf 22

LỜI MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài: Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiêp muốn hoạt
động thì không thể không có vốn. Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động
nói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đến
lưu thông. Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn
tru.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói
riêng là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp và cũng là một vấn đề nan giải cho
các nhà lãnh đạo. Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu
động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sao
Đỏ”
* Mục đích nghiên cứu: trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
của công ty, khẳng định những mặt tích cực đó đạt được đồng thời tìm ra hạn chế cần
khắc phục và có biện pháp cải thiện.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sao Đỏ (Km
2 Tiên Cựu-Quang Trung-Tiên Lãng-TP Hải phòng).
* Phương pháp nghiên cứu: tìm hiểu thực tế tại công ty, thu thập số liệu thực tế
liên quan đến vốn lưu động tại đơn vị thực tập, tham khảo thêm các tài liệu có liên
quan đến chuyên đề nghiên cứu.
*Kết cấu của chuyên đề: gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong công ty TNHH Sao Đỏ giai đoạn 2011-2013
Chương 3: Một biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH Sao Đỏ
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Nguyễn Tuyết
Mai, lãnh đạo công ty TNHH Sao Đỏ nói chung và phòng kế toán tài chính của công
ty nói riêng đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A

động đóng vai trog quan trọng tính giá cả hàng hóa bán ra
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
2
1.1.3 Nội dung và thành phần vốn lưu động
* Nội dung :
Khác với tài sản cố định , tài sản lưu động luôn thay đổi hình thái bỉu hiện để
tạo ra sản phẩm vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm
tiêu thụ. Nội dung này quyết định sự vận dộng của vốn lưu động (VLĐ)
Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn
hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó. Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản
phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm
Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay đổi
hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hóa
dự trữ và vốn sản xuất , rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kì
sản xuất vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển. Do quá trình sản xuất diễn ra
thường xuyên liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra liên tục lặp đi lặp lai có
tính chất chu kỳ tạo ra sự chu chuyển của VLĐ
* Thành phần vốn lưu động:Dựa theo tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu
động thành các loại khác nhau. Thông thường có các cách phân loại như sau :
# Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành các loại:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vốn bằng tiền : tiền mặt tại quỹ , tiền gửi ngân hàng , tuền đang chuyển. Tiền
là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài
sản khác hoặc đẻ trả nợ .Do vậy trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
phải có một lượng tiền nhất định.
+ Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng , thể hiện
số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa dịch vụ
dưới hình thức bán trước trả sau
- Vốn vật tư hàng hóa : bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho

dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên trong kinh doanh. Tùy theo
điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức tín dụng
khác hoặc có thể vay vốn của tư nhân các đơn vị tổ chức trong và ngoại nước
1.1.4 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động.
1.1.4.1. Phương pháp so sánh
* Hình thức so sánh:
- So sánh tuyệt đối: để xem xét sự thay đổi của quy mô
- So sánh tương đối: cho biết xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
- So sánh số bình quân: cho biết mức độ phổ biến cảu hiện tượng
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
4
* Kĩ thuật so sánh:
- Kĩ thuật so sánh ngang: so sánh cùng một chỉ tiêu nhưng qua các mốc thời
gian khác nhau (bao gồm hình thức tuyệt đối và tương đối)
- Kĩ thuật so sánh dọc: là hình thức so sánh về mặt kết cấu hoặc so sánh về mặt
tỷ trọng.
1.1.4.2. Phương pháp loại trừ
* Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố
bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại.
* Điều kiện sử dụng:
- Các nhân tố phải có mối quan hệ tích số hoặc thương số đối với chỉ tiêu phân
tích.
- Các nhân tố ảnh hưởng phải được phân chia làm 2 nhóm nhân tố: nhân tố số
lượng và nhân tố chất lượng.
* Hình thức loại trừ:
- Thay thế liên hoàn: tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự
nhất định. Nhân tố nào được thay thế thì sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân
tố đó đến chỉ tiêu phân tích, các chỉ tiêu chưa được thay thế sẽ giữ nguyên như kỳ kế
hoạch.

Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
+/- %
Tỷ
trọng
1. Vốn cố định
2. Vốn lưu động
3. Tổng vốn kinh doanh
* Phân tích kết cấu vốn lưu động
Thông qua mẫu bảng phân tích :
Bảng 2: Kết cấu vốn lưu động
Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ phân tích Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
+/- %
Tỷ
trọng
1. Vốn bằng tiền
2. Vốn trong thanh toán
3. Vốn hàng tồn kho
4. Vốn lưu động khác

của doanh nghiệp. vì vậy ta cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu
1.1.5.4 Phân tích tình hình sử dụng vốn trong sản xuất
Nội dung:
Bất kì một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến tình hình sử dụng vốn đó là
nhân tố quyết định cho sự tồn tại và tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.
- Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu như nguyên vật liệu tồn kho , công cụ
dụng cụ tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để thấy được sự thay đổi
(tăng , giảm )của tổng vốn hàng tồn kho
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
7
- Sự tăng giảm của vốn trong sản xuất có ảnh hưởng phần nào đến sự tăng trưởng
và suy thoái của doanh nghiệp
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu đông
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa
nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu
về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quay
hàng tồn kho. Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh
hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trinh kinh
doanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ.
Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi nó không những đem lại
hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội. Chính vì thế các doanh nghiệp phải
luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.1 Hiệu quả chung sử dụng vốn lưu động

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay không
dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hóa. Được xá định theo công thức
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Vốn lưu động - vốn vật tư hàng hóa / tổng số
nợ ngắn hạn
1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất
Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong
kì số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá tốt
Số vòng quay hàng tồn kho = doanh thu thuần / số dư hàng tồn kho bình quân
trong kì
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của vòng quay
hàng tồn kho.Số vòng quay hàng tồn kho nhanh chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu
động cao và ngược lại
1.2.3 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới quá trinh sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi nó không những đem lại hiệu quả thiết thực
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
9
cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân và toàn xã hội. Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các
biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh trong kì vì vậy việc quản lý vốn rất quan trọng, sử dụng vốn hợp lý sẽ cho phép
khai thác tối đa năng lực hoạt động của tìa sản lưu động góp phần hạ thấp chi phí kinh
doanh , hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Do hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt các doanh nghiệp phải tự
trang trải tài chính cho mình .Do vậy phân tích hiệu quả sử dụng vốn dẫn đến việc huy
động vốn trên thị trường tài chính tốt, mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh tạo
tiền đề thành công cho doanh nghiệp
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thường xuyên góp phần đảm bảo cho hoạt động sản

phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
* Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây thất
thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
1.3.2 Nhân tố khách quan
* Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trưởng
chậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút. Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình
tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu
sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung
và vốn lưu động nói riêng.
* Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà
các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường có
nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau. Ngoài ra doanh nghiệp
còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt mà các doanh
nghiệp khó có thể lường trước được.
* Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trị
tài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời
giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử
dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
* Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế
độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
11
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG CÔNG TY TNHH SAO ĐỎ GIAI ĐOẠN 2011-2013
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Sao Đỏ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

lợi, cơ sở hạ tầng
- Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng (san lấp mặt bằng)
- Tái chế Phế liệu : TÁi chế phế liệu kim loại, phế liệu phi kim loại, phá dỡ các thiết bị
, phụ tùng máy công trình , máy công nghiệp, máy khai khoáng….
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác:bán buôn máy móc, thiết bị và phụ
tùng máy khai khoáng xây dựng; bán buôn máy móc thiết bị điện, vật liệu điện(máy
phát điện động cơ điện ); bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy thủy, bán buôn
phương tiện vận tải biển
- Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng:bán buôn tre lứa,gỗ cây,gỗ chế
biến,bán buôn xi măng, gạch xây,ngoi. Đá,cát sỏi bnas buôn kính xây dựng, bán buôn
sơn,gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh bán buôn đồ ngũ kim…
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
*Giám đốc công ty
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
13
Gi¸m ®èc
Phßng
hµnh
chÝnh
nh©n sù
Phßng
kÕ to¸n
tµi chÝnh
Phßng
kinh
doanh
Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành hoạt động và ra các quyết định
kinh doanh, có trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo tồn vốn của công ty trên cơ sở

14
Qua số liệu về tổng doanh thu của tổng công ty, ta có thể nhận thấy công ty đã sử dùng
vốn và tài sản khá hiệu quả. Cụ thể: năm 2012 tăng so với năm 2011 là 23,5 triệu đồng tương
đương tăng 20,8%; năm 2013 giảm với năm 2012 là 63,3 triệu đồng tương đương
1,8%. Ở đây công ty có chiều hướng giảm xuống
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế tại công ty TNHH Sao Đỏ
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
2012-2011
Chênh lệch
2013-2012
+/- % +/- %
1. Tổng tài
sản
Triệu đồng 6334,4 7079,4 7676,6 745 11,7 3.597,2 50,8
2. Tổng
VCSH
Triệu đồng 4685,9 4719,1 5856,6 33,2 0,7 1.137,5 24,1
3. Tổng doanh
thu
Triệu đồng 1139,8 3515,0 3451,7 2375,2 20,8 -66,3 -1,8
4. Tổng chi
phí

hopwj đồng với nhiều công ty như :công ty TNHH Kim Xuân Thủy, công ty cổ phần
Ánh Dương… chính vì vậy, số lao động tăng lên nhằm đáp ứng công tác sản xuất kinh
doanh của công ty. Đến năm 2013, công ty gặp phải một số khó khăn ảnh hưởng đến
tiện độ của các dự án, số lao động vì thế giảm từ 45 người xuống 44 người, giảm 1
người tương đương 2,2%.
Năm 2011, thu nhập bình quân là 2,4 triệu đồng/ tháng/ người. Năm 2012, do
làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận tăng nên thu nhập bình quân cũng tăng lên 3,6 triệu
đồng, tăng thêm 1,1 triệu đồng tương đương 45,8%. Đến năm 2013, tuy gặp một khó
khăn như: : phải hủy bồi thường do vi phạm hợp đồng với công ty TNHH Kim Xuân
Thủy, hàng tồn kho nhiều nên phải giảm giá mạnh cho hàng tồn nhưng công ty vẫn
không giảm thu nhập bình quân mà tăng thêm 0,1 triệu đồng, con số này tuy không lớn
nhưng nó chứng tỏ công ty quan tâm đến đời sống của người lao động, đảm bảo mức
sống về cả vất chất lẫn tinh thần cho họ.
2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sao Đỏ giai đoan 2011-2013
2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh
Qua bảng 2.2 ta thấy năm 2011 tổng vốn kinh doanh là 6334.4 triệu đồng trong
đó vốn lưu động đạt 869,6 triệu đồng và chiếm 13,7% tổng vốn kinh doanh của năm
2011, còn vốn cố định đạt 5464,7 triệu đồng chiếm 86,3 % tổng vốn của công ty. Do
đặc thù về cơ khí và chế tạo nên nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định lớn là điều dễ
hiểu. Qua đấy cho thấy quy mô vốn của công ty khá lớn với một công ty mới thành lập
như công ty TNHH Sao Đỏ Tới năm 2012 tổng vốn tăng thêm 744,6 triệu đồng tăng
11,7 % so với năm 2011. Tổng vốn lưu động tăng từ 869,6 triệu đồng năm 2011 lên
3292 triệu đồng năm 2012 cho thấy khả năng bổ sung vốn vào kinh doanh của công ty
là rất tốt và khối lượng tăng rất tốt cho thấy tiềm năng phát triển nhanh của công ty
trong các năm tiếp theo. Tới năm 2013 tổng số vốn đạt 3203,2 triệu đồng giảm so với
năm 2012 là 88,8 triệu đồng tuơng ứng ,năm 2012
.Vốn cố định tăng từ 5464,7 triệu đồng giảm xuống 3787 triệu đồng cho thấy
sự không ổn định. Từ năm 2012 tới năm 2013 nguồn vốn lưu động giảm từ 3292 triệu

trọng
Tổng vốn
kinh doanh
6334,4 100 707,9 100 7676,6 100 744,6 11,7 0 597,6 8,4 0
Tổng vốn
lưu động
869,6 13,7 3.292 46,5 3203,2 41,7 2.422,4 278,5 32,8 -88,8 -2,6 -4.2
Tổng vốn
cố định
5.464,7 86,3 3.787 53,5 4473,4 59,3 -991,6 -18,1 -32,8 686,4 18,1 5,8
(Nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2011,2012,2013 của công ty TNHH Sao Đỏ)
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
17
*. Phân tích kết cấu vốn lưu động
Theo bảng số liệu bảng 2.3 ta thấy VLĐ của công ty cuối năm 2012 là 3292 triệu
đồng tăng thêm 2333,7 triệu đồng so với năm 2011. Và từ cuối năm 2013 VLĐ của công ty
là 3203,1 triệu đồng giảm 808,9 triệu đồng so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu là do các
vốn bằng tiền, hàng tồn kho và vốn trong thanh toán vốn lưu động khác tăng giảm không
đồng đều Năm 2012 các khoản vốn trong thanh toán là 3109,1 triệu đồng so với năm 2011
và tới năm 2013 các khoản vốn trong thanh toán là 2891 triệu đồng so với năm 2012. Năm
2011 các khoản vốn trong thanh toán chiếm tỷ trọng 22,4% trong tổng số vốn lưu động của
công ty,và đến năm 2012 tỷ lệ này tăng nên còn 72,1% nhưng đến năm 2013 các khoản vốn
trong thanh toán chiếm tỷ trọng 90,2% tức là giảm 4,3% về tỷ trọng so với năm 2012. Điều
này có nghĩa là công ty đã chủ động trong việc rút tỷ trọng chỉ tiêu này xuống.
Ngoài ra, ta thấy lượng hàng tồn kho lớn và tăng lên. Năm 2011 hàng tồn kho chiếm
tỷ trọng 2,2% trong tổng số VLĐ. Năm 2012 tỷ trọng là 2,5%. Nhưng sang tới năm 2013
công ty đã không còn hàng tồn kho Vốn lưu động khác chỉ phát sinh trong năm 2013 là
92,1 triệu đồng tức là chiếm 3% trong tổng vốn lưu động
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung

tồn kho
17,7 2,2 82 2,5 64,3 -0,55 0,3 -82 17,2 -2,5
4. VLĐ khác
92,164 3 - 92,1 0,25 3
Tổng VLĐ
869,4 100 3292 100 3.203,1 100 2333,7 60,4 0 -88,9 68,2 0
(Nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2011,2012,2013 của công ty TNHH Sao Đỏ)
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
19
2.2.1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn bằng tiền
Từ bảng 2.4 ta thấy: Năm 2011 vốn tiền mặt là: 220,9 triệu đồng chiếm tỷ trọng
98,57%trong tổng VLĐ. Năm 2012 vốn tiền mặt là: 48,1 triệu đồng chiếm tỷ trọng 47,7%
trong tổng VLĐ. Năm 2013 vốn tiền mặt là: 25,5 triệu đồng chiếm tỷ trọng 23,4% trong tổng VLĐ.
Như vậy, vốn tiền mặt của các năm rất khác nhau vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác nhau. Vốn tiền mặt năm 2012 đã giảm so với năm 2011 là 172,8 triệu đồng với tỷ lệ
tương ứng 78,2%,còn vốn tiền mặt năm 2013 lại tăng 157,2 triệu đồng so với năm 2012
tương ứng 45,6%,.
Tiền gửi ngân hàng năm 2012 tăng so với năm 2011 là 49,6 triệu đồng tương ứng với
115% chiếm 1,43% tỷ trọng trong tổng vốn bằng tirnf. Tuy nhiên đén năm 2013 tiền gửi
ngân hàng laị giảm so với 2013 là 37,9 triệu đồng tương ứng với giảm 66% và chiếm 6,7 %
tỷ trọng trong tổng vốn bằng tiền.Qua đó ta thấy công ty đã sử dụng nhiều vốn cho dầu tư và
kinh doanh
Vốn tiền mặt tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng tiền mặt tại quỹ của công ty và
lượng tiền gửi tại ngân hàng. Tiền gửi ngân hàng tăng trong kỳ là những khoản chưa dùng
đến công ty đem gửi vào ngân hàng như: quỹ phát triển kinh doanh, quỹ khen thưởng phúc
lợi hoặc do khách hàng thanh toán cho công ty qua ngân hàng.
Việc dự trữ lượng tiền mặt tại quỹ thấp sẽ giúp công ty tăng được các tài sản lưu động
sinh lãi giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền. Mặt trái, nếu công ty phải đi vay ngắn hạn
ngân hàng để trang trải khoản chi phát sinh, khi đó chi phí sử dụng vốn sẽ tăng cao hơn ảnh

+/- %
Tỷ
trọng
Tổng
vốn
bằn
g
tiền
224,1 100 100,9 100 219,9 100 -123,2 -54,9 0 119 117,9 0
1.Tiền
tại
quỹ
220,9 98,57 48,1 47,67 205,3 93,36 -172,8 -78,2 -50,9 157,2 326,8 45,6
2.Tiền
gửi
ngâ
n
hàn
g
3,2 1,43 52,8 52,33 14,6 6,64 49,6 115 50,8 -37,9 -66 -45,7
21
(Nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2011,2012,2013 của công ty TNHH Sao Đỏ)
Đối với Công ty TNHH Sao Đỏ việc xem xét khả năng thanh toán còn có ý nghĩa trong việc đánh giá và điều chỉnh lại tình
hình tài chính của mình sao cho đảm bảo khả năng thanh toán tốt hơn cũng như đảm bảo về sự lành mạnh tài chính của công
ty.
2.2.1.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn trong thanh toán
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn trong thanh toán
ĐVT : Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2013-2012
Số tiền

phải thu khác
- - 3.000 96,5 2050 71 - - - -950 -31,6 -25,5
Tổng các
khoản phải thu
627,6 100 3.109,1 100 2.891 100 2484,5 395,8 0 -218,1 -7 0
(Nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 20113của công ty TNHH Sao Đỏ)
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
23
Theo bảng 2.5ta thấy: Tổng các khoản phải thu của công ty qua các năm 2011,2012,2013 giảm , tăng lần lượt là :
627,5 triệu đồng; 25,4 triệu đồng; 732 triệu đồng. Các khoản phải thu của năm 2012 so với 2011 giảm 602,1 triệu đồng
tương ứng với 95,9% và chiếm 99,1% tỷ trọng trong các khoản phải thu.Năm 2013 so với nă m 2012 tăng 706,6 triệu
đồng tương ứng với 278,1% và chiếm 24,5% tỷ trọng trong tổng các khoản phải thu.
Nhìn chung, khả năng thu hồi vốn của công ty còn chưa tốt vì tổng các khoản phải thu của công ty ngày càng tăng. Công ty
cần tìm ra biện pháp để hạn chế các khoản phải thu để làm tăng hiệu quả sự dụng nguồn vốn.
2.2.1.4 Phân tích tình hình sử dụng vốn trong sản xuất
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng vốn hàng tồn kho
ĐVT : Tri ệu đ ồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2013-2012
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ
trọng
%
+/- %

dụng cụ tồn kho,chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nhìn chung là tăng.
Như vậy ,hàng tồn kho mỗi năm tăng cao. Điều này là biểu hiện chưa được tốt, doanh
nghiệp có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường một lượng hàng lớn, song tỷ trọng này
vẫn còn rất cao, công ty cần có biện pháp sao cho việc dự trữ tồn kho đúng mức hợp lý sẽ
giúp cho công ty không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời sử dụng tiết kiệm và
hợp lý vốn lưu động.
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sao Đỏ
2.2.2.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Thông qua số liệu bảng 2.7 ta thấy:
Hiệu suất sử dụng VLĐ cho thấy 1 đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng DTT. Năm 2011, 1
đồng VLĐ tạo ra 0,91 đồng DTT. Năm 2012, 1 đồng VLĐ tạo ra 0,95 đồng DTT. Năm
2013, 1 đồng VLĐ tạo ra 0,95 đồng DTT.
Sinh viên: NguyễnThuỳ Dung
Lớp : K4A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status