GIẢI PHÁP NEO đậu AN TOÀN CHO tàu cá tại KHU NEO đậu TRÁNH TRÚ bão SÔNG tắc – hòn rớ NHA TRANG – KHÁNH hòa - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM VĂN THÔNG
GIẢI PHÁP NEO ĐẬU AN TOÀN
CHO TÀU CÁ TẠI KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO
SÔNG TẮC – HÒN RỚ - NHA TRANG – KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHAI THÁC THỦY SẢN Chuyên ngành: Khai thác Thủy sản
Mã số: 60.62.80
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHAI THÁC THỦY SẢN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Đức Phú
NHA TRANG - 2010
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Tôi xin chân thành cảm ơn quý anh em tại Trung tâm Khai thác công trình
Thủy sản Khánh Hòa, Ban quản lý cảng cá Hòn Rớ, Trạm kiểm soát biên phòng
Cửa Bé, Hòn Rớ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận địa bàn, tiếp cận người
dân một cách dễ dàng kể cả lúc trời mưa, bão.
Chân thành cảm ơn anh Quách Thanh Sơn - Sở Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Khánh Hòa đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin cơ bản về khu
neo đậu tránh trú bão sông Tắc. Cảm ơn anh Nguyễn Văn Hiền, hợp tác xã tàu thủy
Thống Nhất đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận bản vẽ kỹ thuật tàu.
Lời cảm ơn vô hạn xin gửi tới tập thể bộ môn Công nghệ Khai thác Thủy
sản, bộ môn Hàng hải, lãnh đạo Khoa Khai thác Thủy sản đã tạo điều kiện cho tôi
về mặt thời gian và trang thiết bị để thực hiện tốt nội dung của luận văn.
Lần nữa xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả cá nhân, tổ chức, đơn vị đã
có ít nhiều đóng góp cho tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Chân thành cảm ơn ! iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Nghiên cứu ngoài nước 3
1.1.1. Công ước quốc tế về an toàn tính mạng con người trên biển (SOLAS-1974) 3
1.1.2. Công ước “tìm kiếm cứu nạn hàng hải 1979” 3
1.1.3. Công ước quốc tế về an toàn cho tàu cá 3
1.1.4. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nghiên cứu quản lý nghề cá 4
1.2. Nghiên cứu trong nước 5

3.2.1. Máy tàu 50
3.2.2. Trang thiết bị phục vụ hàng hải 51
3.2.3. Trang thiết bị phục vụ neo đậu 53
3.2.4. Hình thức neo đậu, hướng neo đậu 55
3.3. Tai nạn, sự cố tàu cá trong KNĐ TTB sông Tắc và nguyên nhân 56
3.3.1. Tai nạn, sự cố tàu cá 56
3.3.2. Nguyên nhân sự cố tàu cá 57
3.4. Giải pháp neo đậu an toàn cho tàu cá 59
3.4.1. Trang bị neo đậu 59
v

3.4.2. Chọn vị trí và hướng neo phù hợp 59
3.4.3. Kiểm chứng giải pháp về mặt lý thuyết 61
3.4.4. Chương trình hỗ trợ và quản lý tàu cá neo đậu 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC

viiDANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tốc độ gió (trung bình và lớn nhất) theo các hướng từ năm 1986 ¸ 2000 13
Bảng 1.2: Thống kê tàu cá thành phố Nha Trang 16
Bảng 1.3: Phân bố tàu cá tại khu vực nghiên cứu theo nhóm công suất 17
Bảng 3.1: Thống kê bão, ATNĐ ảnh hưởng đến vùng biển Khánh Hòa
từ năm 2005 đến năm 2009 35
Bảng 3.2: Kết quả tốc độ gió tại các điểm đo đạc ở KNĐ TTB sông Tắc 35
Bảng 3.3: Tốc độ gió trung bình tại các trạm đo 36
Bảng 3.4: Diện tích neo đậu cần thiết cho tàu 43
Bảng 3.5: Diện tích cần thiết cho số lượng tàu hiện tại và theo quy hoạch có thể
neo đậu 44
Bảng 3.6: Thực trạng trang bị máy tàu 51
Bảng 3.7: Thống kê một vài trang thiết bị phục vụ hàng hải tàu cá tại
KNĐ TTB sông Tắc 51
Bảng 3.8: Tỷ lệ % trang bị neo đậu trên tàu cá đạt, không đạt yêu cầu 53
Bảng 3.9: Tỷ lệ % tàu có lực giữ của neo và lĩn neo nhỏ hơn lực tác dụng
của gió, dòng chảy 54
Bảng 3.10: Tỷ lệ % tàu neo đậu theo những hình thức và hướng khác nhau 55
Bảng 3.11: Những tai nạn xảy ra chủ yếu trong KNĐ TTB sông Tắc 57
Bảng 3.12: Tương quan giữa các yêu tố với sự cố của tàu khi neo đậu 58
Bảng 3.13: Chọn đường kính lĩn neo (dây PP) và trọng lượng neo (neo Hải Quân) 59
Bảng 3.14: Bố trí số lượng, nhóm tàu neo đậu theo vùng và độ sâu 60
Bảng 3.15: Tỷ lệ % tàu có lực giữ của neo và lĩn neo nhỏ hơn lực tác dụng
của gió, dòng chảy 61
viii

Hình 3.21: Bãi cạn phía dưới cảng Hòn Rớ 44
Hình 3.22: Bãi cạn và bãi đá ngầm trong KNĐ TTB 45
Hình 3.23 Bè nuôi thủy sản chiếm diện tích trong KNĐ 45
Hình 3.24: Hệ thống phao luồng vào KNĐ TTB sông Tắc 46
Hình 3.25: Hình ảnh phao luồng không hoạt động và đang ở trên bờ 47
Hình 3.26: Cọc bích bị sét, rỉ 48
Hình 3.27: Cọc bích hỏng hoàn toàn 48
Hình 3.28: Buộc dây vào cọc gỗ 48
Hình 3.29: Buộc dây vào cọc gỗ (tiếp theo) 48
Hình 3.30: Buộc dây vào bờ kè 48
Hình 3.31: Buộc dây vào đá 48
Hình 3.32: Trạm xăng dầu tại cảng Hòn Rớ 49
Hình 3.33: Trạm xăng dầu tại cảng Cửa Bé 49
Hình 3.34: Nhà máy nước đá tại cảng Hòn Rớ 49
Hình 3.35: Dãy nhà máy nước đá tại cảng Hòn Rớ 49
Hình 3.36: Đại lý cung cấp lương thực thực phẩm 49
Hình 3.37: Cửa hàng ngư lưới cụ 49
Hình 3.38: Tàu đang neo đậu (nhìn từ cầu Bình Tân xuống cảng Hòn Rớ) 50
Hình 3.39: Tàu đang neo đậu (nhìn từ cảng Hòn Rớ lên cầu Bình Tân) 50
x

DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1: Số lượng tàu cá bị tai nạn qua các năm 56

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Quy trình tìm vị trí neo đậu và cung cấp thông tin neo đậu cho tàu 63
Sơ đồ 3.2: Quy trình xác nhận thời gian tàu vào 64
Sơ đồ 3.3: Quy trình cho tàu rời KNĐ TTB 64
Sơ đồ 3.4: Quy trình thống kê số lượng tàu vào 65


2

Trước tình hình trên tôi chọn và thực hiện luận văn “Giải pháp neo đậu an
toàn cho tàu cá tại KNĐ TTB sông Tắc - Hòn Rớ - Nha Trang” với những nội
dung chính sau:
- Nghiên cứu thực trạng KNĐ TTB sông Tắc – Hòn Rớ - Nha Trang
- Nghiên cứu thực trạng tàu cá neo đậu tại KNĐ TTB này.
- Đề xuất giải pháp neo đậu an toàn cho tàu cá bao gồm sử dụng GIS lập bản
đồ KNĐ TTB, tạo giao diện quản lý KNĐ TTB và tàu cá.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa to lớn vào thực tiễn và khoa học
như sau:
Ý nghĩa thực tiễn:
- Giúp chủ tàu, thuyền trưởng biết cách trang bị an toàn, biết cách neo đậu
tàu khi vào KNĐ TTB từ đó giảm được tổn thất và thiệt hại cho tàu.
- Giúp nhà quản lý kiểm soát số lượng, thông tin tàu ra, vào KNĐ TTB một
cách nhanh chóng, chính xác từ đó có phương án thông tin, tìm kiếm đối với những
tàu chưa vào tránh trú bão.
- Tạo sự an tâm cho chính quyền, người dân địa phương lân cận khi cung cấp
được số lượng, thông tin tàu cá của địa phương họ đã vào tránh trú bão.
Ý nghĩa khoa học:
- Là cơ sở, tiền đề cho những nghiên cứu sâu rộng trên phạm vi cả nước.
- Là tài liệu chuyên môn cho các sở ban ngành liên quan tham khảo, tìm ra
hướng, phương pháp mới giúp tàu cá neo đậu an toàn và quản lý chúng thuận lợi,
chính xác, nhanh chóng.
3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

hàng, tàu khách, tàu chở dầu mà chưa quan tâm đến tàu cá. Phạm vi các đối tượng
được quan tâm cũng chỉ dừng lại ở loại tàu có chiều dài lớn hơn 24 m.
An toàn đối với tàu cá đã được nêu ra từ lúc IMO mới thành lập nhưng do sự
khác nhau lớn trong thiết kế, hoạt động giữa tàu cá và tàu hàng chính là mối cản trở
lớn đến sự ra đời của công ước, kể cả với công ước an toàn tính mạng con người
trên biển và công ước mạn khô quốc tế.
Sự ra đời chậm trễ của công ước an toàn cho tàu cá cũng có thể do tàu cá có
giá trị thấp, số lượng quá lớn, các cơ quan chức năng không thể kiểm soát nổi.
Mặt khác, các loại tàu này hầu hết có kích thước nhỏ, thuộc những chủ tàu nghèo,
trình độ dân trí thấp… không thể đáp ứng các yêu cầu của công ước quốc tế như tàu
chở khách và tàu chở hàng. Tuy vậy không thể coi thường tính mạng và tài sản của
người dân hoạt động nghề cá.
1.1.4. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nghiên cứu quản lý nghề cá
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong những năm gần
đây thì việc nghiên cứu ứng dụng GIS vào quản lý nghề cá đã được một số nước
trên thế giới quan tâm và đầu tư thích đáng. Philipin đã có những nghiên cứu ứng
dụng GIS để thiết lập bản đồ nền vùng dự án tại khu bảo tồn biển Lingayen. Trung
tâm nghiên cứu quản lý tài nguyên biển thế giới đã tiến hành dự án nghiên cứu quản
lý vùng ven bờ tại miền Nam Malaysia, Philipin, Thailand Ngoài ra, GIS còn
được nghiên cứu ứng dụng trong một số lĩnh vực: Quản lý môi trường nước biển;
Nghiên cứu tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản; Nghiên cứu nguồn lợi ven
biển; Nghiên cứu đề xuất phương án kế hoạch hoá không gian của vùng ven biển.
James.N.P (1993) đã tiến hành nghiên cứu ứng dụng GIS để quản lý liên hợp
nhằm phát triển bền vững tài nguyên biển và ven biển của Philipin. Gertjan de
Graaf, Md Giassudin Khan, Md. Omar Faruk, Lubma Yasmin, Abdullah-Al Mamun
5

(2000) tiến hành nghiên cứu ứng dụng GIS trong việc phân tích các yếu tố lý hóa,
môi trường phục vụ giám sát và định hướng cho việc quản lý nghề cá ở Bangladesh.
Gertjan de Graaf (2003) đã tiến hành nghiên cứu GIS trong việc lập kế hoạch trong

bão) chiếm tỷ lệ 50%; tiếp theo là tai nạn đâm va giữa các tàu chiếm tỷ lệ 25%; còn
lại là tai nạn mắc cạn, chìm, hỏng máy
Đề tài “Thực trạng bảo hộ lao động trong sản xuất nghề lưới kéo tỉnh Khánh
Hòa” năm 1999 và đề tài “Thực trạng an toàn lao động trong ngành khai thác thủy
sản ở tỉnh Khánh Hòa” năm 2000 (Nguyễn Đức Sĩ) chủ yếu đề cập đến vấn đề bảo
hộ lao động và an toàn lao động chung cho ngành khai thác thủy sản Khánh Hòa.
Tác giả cho thấy bức tranh toàn cảnh về an toàn lao động trong nghề lưới kéo nói
riêng và nghề cá Khánh Hoà nói chung đang còn nhiều bất cập. Đề tài cũng chỉ ra
cần phải có những nghiên cứu sâu hơn cho từng nghề nhằm đưa ra các giải pháp
đảm bảo an toàn sản xuất trên biển cho tàu cá tỉnh Khánh Hoà.
1.2.2. Nghiên cứu giải pháp công nghệ đảm bảo an toàn cho tàu cá
Năm 2003, tác giả Trần Tiến Phức đã có “Nghiên cứu chế tạo thiết bị chống
sét cho tàu đánh cá’’. Từ những thiết bị chống sét của nước ngoài, tác giả đã nghiên
cứu cải tiến phù hợp với thực tế tàu câu cá ngừ đại dương Việt Nam. Thiết bị chống
sét cho tàu cá đã được lắp đặt trên các tàu câu cá ngừ đại dương của công ty trách
nhiệm hữu hạn Mạnh Hà và Việt Tân.
Công trình “Nghiên cứu thiết kế các loại tàu cá cỡ nhỏ có khả năng hoạt
động an toàn trên vùng biển xa bờ khu vực Trường Sa - DK1” của TS. Phạm Ngọc
Hòe - Tổng công ty hải sản Biển Đông. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra hai mẫu tàu
câu cá ngừ đại dương.
1.2.3. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vũ trụ để quản lý tàu cá
Ngày 22/5/2006, Viện Công nghệ Vũ trụ - Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam đã kết hợp tác với Trung tâm Thu phát và định vị vệ tinh thuộc Cơ quan Hàng
không Vũ trụ quốc gia Pháp giới thiệu "đề án về ứng dụng công nghệ vũ trụ trong
7

công tác quản lý tàu thuyền, giám sát vùng biển và tài nguyên biển Việt Nam". Đề
án này sẽ đem lại một hệ thống dữ liệu vệ tinh tổng hợp cho phép giám sát, quản lý
và hỗ trợ ngành công nghiệp đánh bắt thuỷ sản ở Việt Nam, cảnh báo các tình
huống khí tượng thuỷ văn, phát hiện tràn dầu và đặc biệt là giám sát, bảo vệ nguồn

vụ công tác phòng chống lụt bão. Về lâu dài, cần xây dựng hệ thống thông tin hiện
đại phục vụ quản lý tàu cá và giám sát vùng biển Việt Nam, đó chính là áp dụng
những thành tựu của công nghệ vũ trụ. Một khó khăn trở ngại trong việc quản lý tàu
cá trên biển là người dân ngại đăng ký tần số liên lạc. Theo quy định của Chính phủ,
chủ tàu đưa tàu ra biển khai thác thủy sản phải đăng ký tần số liên lạc do Sở Bưu
chính - Viễn thông cấp, nhưng cho đến nay người dân vẫn chưa chấp hành đầy đủ.
Mặc dù việc đăng ký tần số liên lạc liên quan nhiều đến vấn đề quyền lợi của người
dân khi đánh bắt trên biển, nhưng chủ tàu không muốn đăng ký bởi họ muốn “ độc
quyền” ngư trường. Họ cho rằng, nếu đăng ký tần số chẳng khác nào họ tự tiết lộ
thông tin ngư trường và sẽ bị tàu khác kéo đến tranh giành ngư trường mà họ đã tìm
ra Vì thế mà người dân rất “ngại” và trốn tránh việc đăng ký tần số. Tuy nhiên
một số người dân vẫn có ý thức “tự giác”, nên dù không đăng ký tần số với Sở Bưu
chính - Viễn thông, nhưng trước khi ra biển họ đã để lại “vùng hoạt động, tần số”
cho người nhà lỡ khi xảy ra trường hợp cần ứng cứu, người nhà sẽ phối hợp các cơ
quan chức năng dò tìm.
1.2.5. Sử dụng hệ thống GPS và GIS để quản lý đội tàu cá
Trong xu thế hội nhập quốc tế, GIS đã được nghiên cứu và ứng dụng ở Việt
Nam. Từ chỗ ứng dụng, phát triển mang tính tự phát, trong vài năm gần đây, với sự
khẳng định của Nhà nước về mục tiêu chung của việc xây dựng, phát triển công
nghệ thông tin, cùng với việc chỉ đạo xây dựng dự án thiết kế tổng thể cơ sở dữ liệu
Quốc gia của Ban chỉ đạo chương trình quốc gia về công nghệ thông tin, sự phát
triển và ứng dụng GIS đã được đặt trên cơ sở, nền móng chiến lược và hứa hẹn đạt
được những kết quả cao. Tuy nhiên việc ứng dụng GIS trong nghề cá cũng mới chỉ
là bước đầu tiếp cận.
9

Viện Hải dương học Nha Trang đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu công nghệ
GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Bình Định".
Kết quả nghiên cứu của đề tài là làm rõ vai trò quản lý kinh tế - xã hội kết hợp với
bảo vệ môi trường của từng ngành kinh tế, xã hội và từng địa phương đối với đới

cán bộ quản lý ở bờ có thể cập nhật được đường đi và vị trí tàu tại thời điểm bất kỳ
mà tàu có mở máy GPS. Hệ thống đã được PGS. TS Nguyễn Thạch tiến hành
nghiên cứu và đưa vào thử nghiệm nhưng do còn nhiều hạn chế nên chưa được triển
khai áp dụng trong thực tế sản xuất.
Với những công trình và đề tài như trên cho thấy các tác giả chỉ mới tập
trung nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ phục vụ cho nghề cá và quản lý
thủy sản nói chung mà chưa có nghiên cứu nào tập trung xây dựng dữ liệu và bản
đồ phục vụ công tác neo đậu tàu cá.
1.2.6. Hệ thống thực thi công tác cứu hộ cứu nạn trên biển
Việt Nam đã thành lập các Trung tâm tìm kiếm cứu nạn hàng hải theo quyết
định số 2628/QĐ/TCCB-LB ngày 02/10/1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Hiện nay, Việt Nam có 4 trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn trãi dọc bờ biển dài
3.620km, đây là trở ngại, khó khăn cho công tác tìm kiếm cứu nạn nhanh chóng và
kịp thời. Hạn chế của hệ thống tìm kiếm cứu nạn của nước ta là số lượng tàu cứu
nạn không nhiều, kinh phí dành cho công tác này chưa đủ lớn để bao quát trên toàn
vùng biển. Trong khi đó đội tàu cá với số lượng lên đến khoảng 130.000 chiếc, công
suất và kích thước nhỏ, chất lượng kém, hoạt động phân tán trên phạm vi rộng cũng
là trở ngại lớn cho việc thực thi tìm kiếm cứu nạn trên biển.
1.2.7. Một số công trình nghiên cứu về KNĐ TTB ở Việt Nam
Việc Chính Phủ đã phê duyệt điều chỉnh qui hoạch khu neo đậu tránh trú bão
cho tàu cá đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Bộ Thủy Sản (nay là Bộ NN
và PTNT) cũng ban hành qui định về tiêu chí khu trú bão cho tàu cá thì đã có một
số đề tài nghiên cứu của sinh viên, hướng dẫn của cán kỹ thuật liên quan đến vấn đề
an toàn tàu cá trong KNĐ TTB như: Nguyễn Y Vang (2008), “Khảo sát thực trạng
11

và đề xuất giải pháp neo đậu an toàn cho tàu thuyền nghề cá tại âu thuyền Hồng
Triều huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam”; Trương Thế Kỳ (2006), “Điều tra hiện
trạng khu neo đậu, cơ sở phục vụ tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương tại các khu
neo đậu (không kể Hòn Rớ, sông Tắc) thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa”; Lê

C. Trung bình tháng cao nhất
28,5
0
C và trung bình tháng thấp nhất 23,7
0
C. Tháng có nhiệt độ cao ( > 28
0
C) là
12

tháng 5¸8. Tháng có nhiệt độ thấp (<24
0
C) là tháng 1 và 12. Biên độ chênh lệch
nhiệt độ giữa ngày và đêm của trung bình tháng là 4,8 ¸ 6,8
0
C và tùy theo tháng
trong năm.
b. Độ ẩm, bốc hơi và mưa
Độ ẩm tương đối trung bình năm là 80%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng
10 (khoảng 83%), thấp nhất là tháng 7 và 8 (khoảng 77%). Lượng bốc hơi trung
bình năm là 1.424 mm. Các tháng 1, 12 là các tháng có lượng bốc hơi cao nhất (>
130 mm/tháng). Tháng 9, 10 là tháng b ốc hơi ít nhất (96 ¸ 103 mm/tháng).
Lượng mưa trung bình năm giao động khá lớn giữa các vùng trong tỉnh.
Vùng ven biển có lượng mưa thấp, số ngày mưa ít. Lượng mưa trung bình 1.285
mm/năm. Mưa tập trung vào tháng 9, 10, 11 và nửa đầu tháng 12. Lượng mưa cao
nhất thường rơi vào tháng 10 và 11 hàng năm (326,4 ¸ 361,7 mm/tháng), có tháng
đạt 20 ngày mưa. Lượng mưa trong các tháng 9 ¸ 12 chiếm 64,6% tổng lượng mưa
cả năm. Mùa khô từ tháng 2¸8, chiếm 19% tổng lượng mưa năm. Riêng các tháng
2, 3 và 4 là những tháng khô hạn (lượng mưa trung bình 1,38 ¸ 2,09 mm/tháng).
c. Bão và gió

Tây Bắc (NW) 1,6 10
Bắc Tây Bắc (NNW) 4,0 13
1.3.1.3. Đặc điểm thủy văn
a. Hệ thống sông
Hệ thống sông đổ vào vịnh Nha Trang tương đối ngắn, dốc, lưu lượng nước
phân bố rất không đều trong năm. Các sông lớn đổ vào vịnh Nha Trang là sông Cái,
có diện tích lưu vực 2.000 km
2
, tổng lượng nước đến 389,8*10
9
m
3
; sông cửa Bé có
diện tích lưu vực 83km
2
, tổng lượng nước đến 60,1*10
9
m
3
. Sông cửa Bé chính là
sông có tác động lớn vào KNĐ TTB sông Tắc – Hòn Rớ.
b. Sóng biển
Sóng biển là yếu tố động lực có tác động tích cực đến khả năng lưu thông
trao đổi nước với vùng cửa sông, có ảnh hưởng đến mớn nước của tàu trong quá

Trích đoạn Đặc điểm tàu cỏt ại thành phố Nha Trang Trang bị neo đậu Chương trỡnh hỗ trợ và quản lý tàu cỏ neo đậu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status