Xây dựng chương trình phát triển bền vững cho khu du lịch sinh thái Hòn Tằm Nha Trang Khánh Hoà - Pdf 10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 1
Luận văn
Xây dựng chương trình phát triển bền vững cho khu
du lịch sinh thái Hòn Tằm Nha Trang Khánh Hoà

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 3
- Xây dựng chương trình DLBV cho khu du lịch sinh thái Hòn Tằm dựa trên các
tiêu chí kinh tế, văn hoá, môi trường phù hợp với địa hình, tài nguyên thiên nhiên
và bản sắc văn hoá dân tộc đặc trưng của khu du lịch sinh thái Hòn Tằm nhằm tạo
nên một khu du lịch PTBV đầu tiên cho Nha Trang Khánh Hoà.
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài nghiên cứu mang tính thiết thực, khả thi có thể áp dụng trong thực tế.
- Hoạch định kinh tế trong từng mô hình du lịch của đề tài nguyên cứu, phù hợp
với tất cả đối tượng.
- Chương trình có những nét đặc trưng riêng, là một bước đổi mới trong du lịch
sinh thái Khánh Hoà.
- Chương trình du lịch sinh thái được xây dựng không chỉ đem lại thu nhập cho
người dân địa phương, thúc đẩy nền kinh tế trong tỉnh phát triển mà còn phải gắn
liền với công tác tuyên truyền, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện cho sự
phát triển bền vững tương lai.
1.4 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Khảo sát hiện trạng khu du lịch sinh thái Hòn Tằm
- Khảo sát hiện trạng môi trường du lịch và hoạt động du lịch.
- Khảo sát hiện trạng môi trường do tác động của hoạt động du lịch.
- Khảo sát thị hiếu của du khách đối với khu du lịch sinh thái Hòn Tằm trong
cuộc sống hiện nay.
- Khảo sát hiện trạng của khu du lịch sinh thái Hòn Tằm về kinh tế, văn hoá xã
hội và môi trường từ ban quản lý.

1.4.2 Xây dựng chương trình du lịch bền vững cho Hòn Tằm
- Nghiên cứu một số mô hình sinh thái bền vững và lựa chọn mô hình thích hợp
áp dụng cho Hòn Tằm.
- Đánh giá tiềm năng phát triển của khu du lịch.
- Phân khu vùng.

- Đi thực tế tại Hòn Tằm và các khu du lịch sinh thái trong tỉnh Khánh Hoà,
quan sát, ghi chép, chụp ảnh…
- Tiềm hiểu và nghiên cứu sự phát triển của Hòn tằm hiện nay và trong tương
lai, từ đó có kế hoạch phát triển Hòn Tằm.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 5
- Tham khảo các mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững trên thế giới, và
xây dựng cho Hòn Tằm chương trình phát triển du lịch bền vững.
- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh về sở thích có thể sử dụng dạng phiếu
tra lời “có” hay “không” đối với khách tham quan du lịch.
- Xây dựng chương trình du lịch bền vững cho khu du lịch sinh thái Hòn Tằm
bằng phương pháp tổng hợp tài liệu và so sánh giữa chương trình du lịch hiện
tại và chương trình du lịch bền vững của Hòn Tằm.
- Sử dụng phương pháp điều tra theo dạng phiếu, nhằm khai thác thông tin từ
ban quản lý, các hộ dân sinh sống và tham gia kinh doanh du lịch tại đây.
- Số lượng phiếu điều tra dành cho khách tham quan là 100 phiếu câu hỏi.
Vị trí phát phiếu điều tra theo sơ đồ sau: Hình 1: Sơ đồ phát phiếu điều tra ở Hòn Tằm.

2.1 KHÁI NIỆM DU LỊCH SINH THÁI (DLST)
Tại hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt Nam” từ
7/9/1999 đến 9/9/1999 đã đưa ra định nghĩa: “DLST là loại hình du lịch dựa vào
thiên nhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực
bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
Vậy du lịch sinh thái là:
- Loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên phát huy giá trị tài nguyên.
- Loại hình du lịch hướng tới giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức về
bảo vệ môi trường cho tất cả các đối tượng có liên quan.
- Du lịch trực tiếp mang lại nhiều nguồn lợi ích về kinh tế và cải thiện
phúc lợi cho cộng đồng.
- Loại hình du lịch phải coi trọng việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
- Giảm tối đa tác hại của du lịch đến môi trường tự nhiên.
Trong nền công nghiệp du lịch đương đại, cả bốn yếu tố trên gắn bó chặt chẽ
với nhau, khẳng định du lịch sinh thái là loại hình du lịch bền vững cùng với vai trò
phát triển cộng đồng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
(Nguồn: Lê Huy Bá - Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2005).
2.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA DU LỊCH SINH THÁI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 7
2.2.1 Cơ sở của nguyên tắc du lịch sinh thái
Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách, giảm thiểu các tác động lên môi
trường sinh thái và đem lại phúc lợi (kinh tế, sinh thái và xã hội) cho cộng đồng địa
phương, DLST lấy các cơ sở sau để phát triển:
- Tìm hiểu và bảo vệ các giá trị thiên nhiên, văn hoá.
- Giáo dục môi trường.

không gây xáo trộn mỹ quan sinh thái, số người tham quan du lịch nếu quá
đông sẽ làm giảm sự hứng thú và mong đợi. Nếu thẩm mỹ sinh thái bị phá hoại
thì du khách sẽ chán nản và không muốn quay trở lại khu du lịch này nữa.
Nếu muốn tăng sự hấp dẫn thì phương pháp cổ điển nhất là làm phong phú
các loại hình du lịch sinh thái, điều này sẽ dễ gây ra việc xâm hại các mỹ quan
sinh thái. Do đó các nhà quy hoạch và thiết kế khu du lịch sinh thái phải thật sự
cân nhắc kỹ các yếu tố thẩm mỹ sinh thái này.
 Nguyên tắc thứ ba: Yếu tố kinh tế
Phát triển du lịch sinh thái ở các khu bảo tồn nói chung ở các khu du lịch
sinh thái nói riêng phải chịu nguyên tắc chi trả phí tài nguyên và phí sinh thái.
Mặc khác, du lịch sinh thái cũng nhằm mục đích nâng cao đời sống kinh tế
của cư dân bản địa. Cũng cần tính đến việc huấn luyện dân địa phương biết
chuyên môn về sinh thái du lịch, tạo công ăn việc làm cho họ.
 Nguyên tắc thứ tư: Yếu tố xã hội
Khi xây dựng một khu vực thành khu du lịch sinh thái không quên mang
theo một chức năng văn hoá xã hội. Điều có thể xảy ra là có sự bất hoà giữa cư
dân địa phương, truyền thống văn hoá, tập tục sinh hoạt của cư dân địa phương
bị du khách, nhất là du khách không có ý thức cao làm xáo trộn, tổn hại đến
sinh thái nơi này.
Phải gắn những hoạt động du lịch với việc nâng cao nhận thức xã hội cho
các cư dân địa phương. Vì vậy, cần khai thác các nguyên tắc trên theo cơ cấu du
lịch sinh thái như sau:
- Tăng cường nô lực bảo vệ lợi ích của du lịch sinh thái ở khu vực đó bằng cách
mời đại diện địa phương tham gia vào các dự án bảo tồn khu vực, tôn trọng
nền văn hoá bản địa.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 9
- Sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại khu du lịch một cách bền vững
và có hiệu quả.

SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 10
- Bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo tồn tính di truyền của các loại động thực
vật nuôi trồng cũng như hoang dã: bằng cách quản lý phương thức và mức độ
sử dụng, làm cho các nguồn tài nguyên đó vẫn còn có khả năng phục hồi.
- Duy trì hệ sinh thái thiết yếu, đảm bảo cho cuộc sống cộng đồng và nên nhớ
rằng sức chịu đựng của các hệ sinh thái trên trái đất là có hạn.
- Nếu có điều kiện thì nên duy trì các hệ sinh thái tự nhiên, hoạt động trong khả
năng chịu dựng của trái đất. Phục hồi lại môi trường đã bị suy thoái, giữ gìn
sự cân bằng các hệ sinh thái.
(Nguồn: Lê Huy Bá, Lê Thị Vu Lan - Bài giảng Du lịch sinh thái - Tp. Hồ Chí
Minh, 2003).
2.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG (DLBV)
2.3.1 Khái niệm DLBV
Khái niệm về du lịch bền vững mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến và nâng cấp
khái niệm về du lịch mềm của những năm 90 và thực sự gây được sự chú ý rộng rãi
trong những năm gần đây. Theo hội đồng du lịch và lữ hành quốc tế (WTTC),
1996 thì: “Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và
vùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du
lịch tương lai”.
Tại Hội nghị về môi trường toàn cầu RIO 92 và RIO 92 + 5, quan điểm về
phát triển bền vững được các nhà khoa học bổ sung là: du lịch bền vững đòi hỏi
phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp
ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn
hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học….
Các tổ chức lớn về bảo tồn lớn như: Quỹ động vật hoang dại và Hiệp hội bảo
tồn tài nguyên thiên nhiên quốc tế - IUCN thiết lập các dự án du lịch sinh thái bền
vững như một công ty bảo tồn trên khắp thế giới. Thậm chí cả ngân hàng phát triển
cũng đang cố gắng tham gia vào lĩnh vực này.
2.3.2 Mục tiêu của du lịch bền vững
- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường.

như tránh gây hại cho môi trường.
- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương, điều này không chỉ đem lại
lợi ích cho cộng đồng, cho môi trường mà còn tăng cường đáp ứng nhu cầu,
thị hiếu cho du khách.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 12
- Sự tư vấn của nhóm quyền lợi và công chúng, tư vấn giữa công nghiệp du lịch
và cộng đồng địa phương, các tổ chức và cơ quan là đảm bảo cho sự hợp tác
lâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh.
- Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch, nhằm thực thi các sáng kiến và giải pháp
du lịch bền vững, nhằm cải thiện các sản phẩm du lịch.
- Marketing du lịch một cách có trách nhiệm, cung cấp cho du khách thông tin
đầy đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môi
trường tự nhiên, xã hội và văn hoá khu du lịch, qua đó góp phần thoả mãn nhu
cầu của du khách.
- Triển khai các nghiên cứu, nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề, mang lại lợi ích
cho khu du lịch, cho nhà kinh doanh du lịch và cho du khách.
(Nguồn: Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu - Du lịch bền vững - NXB. Đại học quốc
gia Hà Nội, 2001). 2.3.4 Nguyên tắc sử dụng sức chứa trong quản lý DLBV
Một phương pháp tiếp cận thông dụng để quản lý du khách là sức chứa, có thể
xác định được số lượng du khách lớn nhất nếu vượt quá thì không thể giữ được các
điều kiện sinh thái và xã hội thích hợp. Vì rất nhiều lý do mà việc xác định sức
chứa về giải trí không đơn giản cũng như không hữu ích.
Một số các nguyên tắc về sức chứa của Stankey và MeCool (1992) và Shelby
và Heerlein (1986) ta có thể áp dụng vào Hòn Tằm để mô tả những điều kiện cần
thiết cho việc áp dụng sức chứa và giới hạn sử dụng mang tính nhân quả trong các

 Điều kiện 4: Mối quan hệ rõ ràng giữa mức độ sử dụng và các điều kiện về
xã hội, nguồn lực
Những nhà quản lý phải xây dựng những biện pháp cụ thể để xác định
được mối quan hệ giữa lượng sử dụng giải trí và mức độ tác động về sinh thái
và xã hội.
 Điều kiện 5: Mức độ sử dụng phải được coi là quan trọng hơn cách xử sự
của khách du lịch trong việc xác định độ tác động
Để áp dụng tốt khái niệm sức chứa, mối quan hệ giữa mức độ sử dụng và
tác động phải tương đối đơn giản và với điều kiện là các yếu tố khác có ảnh
hưởng đến mức độ tác động phải ở mức độ tối thiểu.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 14
 Điều kiện 6: Cơ quan quản lý khu du lịch phải quản lý việc ra vào của khu
vực
Ngay cả khi tất cả các điều kiện từ 1 đến 5 thoả mãn, cơ quan quản lý này
vẫn phải quản lý việc ra vào khu vực được bảo vệ, để có thể thực hiện giới hạn
sức chứa. Nếu không có sự quản lý này thì cơ quan quản lý không có khả năng
gây ảnh hưởng đến việc ra vào khu vực được bảo vệ và con số sức chứa chẳng
có ý nghĩa gì hơn là những con số trên giấy tờ.
 Điều kiện 7: Cơ quan quản lý khu vực bảo tồn phải có nguồn lực
(nhân viên, nguồn tài chính, thông tin… ) để quản lý việc thực hiện giới
hạn sức chứa
Một điều chắc chắn là sức chứa giải trí được thực hiện thông qua việc áp
đặt một giới hạn về việc sử dụng giải trí. Rõ ràng là việc thực hiện sức chứa đòi
hỏi một cam kết tài chính lâu bền và trong một khoảng thời gian dài mà đây là
điều nhiều tổ chức không thể hoặc không muốn làm.
Bên cạnh đó, sự hiểu biết của giới chính trị gia và sự ủng hộ của họ đối với
việc thực hiện các giới hạn sử dụng thường không phải có được mỗi khi ta cần
đến.

- Giao thông: đường dành cho xe đạp, đi bộ, phương tiện công cộng.
- Hàng hoá và chất thải: tiến hành tái chế, phân loại rác, tránh bao bì không
cần thiết, bán các sản phẩm địa phương.
- Chất lượng và trang bị cơ sở hạ tầng: xây dựng, hoà hợp với môi trường,
phù hợp với cả người địa phương và trẻ em.
 Tiêu chuẩn xã hội và du lịch
- Dân số cực đại của làng <=1.500 người.
- Nhà nghỉ: <= 25% nhà địa phương.
- Số giường nghỉ cực đại = số dân địa phương.
- Tránh xây khách sạn lớn.
- Cộng đồng địa phương tích cực tham gia vào các quyết định phát triển du
lịch.
- Cơ sở hạ tầng cho khách du lịch: có một văn phòng thông tin du lịch,
không có hoặc rất ít cơ sở dịch vụ như làm dầu, nướng bánh, tạp phẩm chỉ
dành cho du khách, dễ tiếp cận với các tiện nghi môi trường (hệ thống
đường mòn, đường đi dạo).

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 16
(Nguồn: Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu - Du lịch bền vững - NXB. Đại học
quốc gia Hà Nội, 2001).
2.4.2 ECOMOST: Mô hình du lịch bền vững của cộng đồng Châu Âu
(Ecomost = European Community Models of Sustainable Tourism)
Mô hình Ecomost được xây dựng thử nghiệm tại Mallorka, Tây ban Nha đây
là một trung tâm du lịch lớn nhất Châu Âu. Theo mô hình Ecomost, phát triển du
lịch bền vững cần gắn kết ba mục tiêu chính là:
 Bền vững về mặt sinh thái: bảo tồn sinh thái và đa dạng sinh học - phát triển
du lịch cần phải tôn trọng khả năng tải của hệ sinh thái.
 Bền vững về văn hoá - xã hội: bảo tồn được bản sắc xã hội, muốn vậy mọi
quyết định phải có sự tham gia của cộng đồng.

- Xây dựng và phát triển đã làm giảm đi vẻ đẹp thiên nhiên. Xây dựng tràn lan
ở điểm du lịch cảnh quan nổi tiếng đã làm giảm đi vẻ đẹp của nó.
- Sự cấp nước sinh hoạt cho du khách đã làm lệch các hệ thống thuỷ văn. Các
hồ chứa nước và các công trình chứa nước được xây dựng để đảm bảo cung
cấp nước cho khách du lịch.
- Một vài điểm tham quan bị quá tải với số lượng du khách. Ở vào thời kỳ cao
điểm, hàng ngày có đến 8.000 khách tới tham quan.
- Chất thải rắn và nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng. Một số rác thải sinh
hoạt lại đang chảy tự do xuống các thung lũng và vào các dòng sông gây tác
hại cho chất lượng nguồn nước.  Để đối phó và quản lý các tác động môi trường tiêu cực gây ra, chính
quyền đã xây dựng một chiến lược bảo vệ khu du lịch bao gồm 10 điểm:
- Củng cố chương trình tổng hợp để lồng ghép các hành động hành chính và
kế hoạch cần thiết.
- Giám sát chất lượng nước, cung cấp và quản lý hệ thống nước.
- Phân tán du lịch ra một khu rộng lớn.
- Sử dụng hình thức tour tham quan đặt trước để điều tiết số khách đến tham
quan một khu du lịch cụ thể nào đó.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 18
- Dừng hoạt động du lịch ở các khu có hệ sinh thái đang bị tổn hại để các hệ
sinh thái nơi đây tự phục hồi qua các quá trình tiến triển tự nhiên.
- Thực hiện quản lý nghiêm ngặt hoạt động xây dựng trong khu du lịch. Như
vậy, cảnh quan sẽ không bị hư hại và ô nhiễm sẽ được giảm tối đa.
- Các công trình xây dựng phải được thiết kế hài hoà với cảnh quan và các đặc
tính của địa phương.
- Thực hiện các biện pháp quản lý có lợi cho môi trường và đề cao sự giảm áp

- Nướng bánh trong lò nướng bằng năng lượng mặt trời và bán trong cửa hàng
cùng với thông tin đi kèm về bản thân lò nướng.
- Yêu cầu du khách vét sạch đĩa ăn và để riêng thức ăn thừa để làm thức ăn cho
gia súc hoặc làm phân trộn.
- Mỗi phòng khách có một máy vi tính để xây dựng và theo dõi năng lượng sử
dụng trong phòng. Khách có thể sau đó quyết định làm thế nào để họ sẽ tiêu
trong khuôn khổ ngân sách của mình về sử dụng trang thiết bị nào và trong
bao lâu.
(Nguồn: William T. Borrie F. McCool và Goerge H. Stankey - Hhướng dẫn cho
các nhà lập kế hoạch và quản lý, tập 2). 2.5 TỔNG QUAN VỀ KHÁNH HOÀ
2.5.1 Vị trí địa lý tỉnh khánh hoà
Khánh Hòa có diện tích 5.257 km
2
, dân số 1.031.262 người (1/4/1999). Phía
Bắc giáp Phú Yên, phía Tây giáp Đắc Lắk, Lâm Đồng, Nam giáp Ninh Thuận,
Đông giáp Biển Đông. Khánh Hoà cách thủ đô Hà Nội 1.278km, TPHCM - 450km,
Huế - 630km, Đà Nẵng - 520km, Quy Nhơn 240km, Buôn Ma Thuộc - 195km, Đà
Lạt - 240km, Phan Thiết - 260km, Cần Thơ 630 km. Nằm ở vị trí địa lý rất thuận
lợi cho du lịch. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 20

Hình 1: Bản Đồ địa lý tỉnh Khánh Hoà.
Khánh Hoà là tâm điểm của các tỉnh lân cận. Với điều kiện dễ lưu thông liên lạc
và địa hình đa dạng mang đến cho Khánh Hoà một tiềm năng du lịch rất lớn.

. Theo số liệu thống kê, tính đến ngày 31/12/2005 dân số toàn tỉnh Khánh
Hoà là 1.110.000 người với tốc độ tăng dân trung bình khoảng 1,34%. qui mô
và tỷ lệ gia tăng dân số ở Khánh Hoà trong 3 năm gần đây thể hiện như sau:
Bảng 1: Dân số và tỷ lệ tăng dân số qua các năm
Năm Qui mô dân số (người) Tỷ lệ tăng dân số (%)
2002 1.086.639 1,45
2003 1.101.218 1,34
2004 1.110.000 1,34
(Nguồn: Cục thống kê Khánh Hoà)
Phân bố dân cư ở Khánh Hoà không đều, ở các thành phố, thị xã có mật
độ dân cư tương đối cao như Cam Ranh. Số dân và tỷ lệ dân số đô thị và nông
thôn ở Khánh Hoà thể hiện như sau:
Bảng 2: Phân bố dân cư trong tỉnh Khánh Hoà
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường 2005 các địa phương).
Nhìn chung, dân số khu vực nông thôn trong 3 năm gần đây ở Khánh Hoà
chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 60% tổng dân số.
Bảng 3: Tỷ lệ phân bố dân cư qua các năm
Đơn vị
hành chính
Số dân ở địa phương (Người) Tỷ lệ dân (%)
Đô thị Nông thôn Đô thị Nông thôn
Nha Trang 269.000 72.000 78,9 21,1
Ninh Hoà 21.860 203.214 9,7 90,3
Vạn Ninh 20.164 105.702 16,0 84,0
Diên Khánh 20.631 120.074 14,6 85,4
Khánh Vĩnh 4.114 25.903 13,7 86,3
Cam Ranh 88.636 123.044 41,9 58,1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 22

mẽ: số lượng học sinh tăng nhanh qua từng năm học.
Năm Tỷ lệ dân đô thị (%) Tỷ lệ dân nông thôn (%)
2002
39,57 60,43
2003
39,46 60,54
2004 40,12 59,88

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 23
Tại thời điểm năm 2003, toàn tỉnh có gần 150 học sinh dân tộc thiểu số
đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Cùng
với sự phát triển về quy mô giáo dục, ngành giáo dục đào tạo Khánh Hoà đã
không ngừng nổ lực nâng cao chất lượng giáo dục. 2.5.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên
Khánh Hoà là một tỉnh duyên hải miền Trung nằm ở khu vực phía Đông Việt
Nam, là nơi đầu tiên đón ánh nắng mặt trời. Khánh hoà với những ưu đãi của thiên
nhiên về cảnh quan, khí hậu cùng với những nền tảng về lịch sử, nhân văn đã trở
thành một điểm du lịch hấp dẫn trong cả nước. Nghị quyết số 63/HDBT đã xác
định Nha Trang tỉnh Khánh Hoà là một trong 10 trung tâm du lịch của cả nước.
2.5.3.1 Địa hình
Là một tỉnh nằm ở phần cuối của dãy Trường Sơn, cấu trúc địa hình chủ
yếu là dạng địa hình miền núi, bán sơn địa, diện tích đồi núi chiếm 90% diện
tích tự nhiên toàn tỉnh, còn lại là những đồng bằng nhỏ hẹp có độ nghiêng
chung của địa hình từ Tây sang Đông. Địa hình có thể tạm chia ra các vùng núi
và bán sơn địa, vùng đồng bằng, vùng bờ biển và vùng thềm ven biển.
 Vùng núi và bán sơn địa
Hầu hết nằm phía Bắc, Tây Bắc và về phía Tây của tỉnh, có nhiều núi

C, độ
ẩm tương đối: 80,5%.
Ngay cả trong ngày nóng nhất, thời tiết Nha Trang cũng vẫn ôn hoà, không
khí mát mẻ dễ chiệu do có gió rất thích hợp cho mùa du lịch.
2.5.3.3 Tài nguyên biển
Biển Khánh Hoà thuộc hệ thống ven hồ, thuộc loại có độ sâu bậc nhất của
biển Việt Nam và tiếp giáp rất gần với Đại Dương. Đáy biển có độ dốc cao, gồ
ghề, bao gồm tầng tầng, lớp lớp những rạn san hô, là nơi lưu trú của hàng triệu
sinh vật biển.
Khánh Hoà có vịnh Cam Ranh, nơi được xếp vào một trong ba hải cảng có
điều kiện tốt nhất thế giới, với diện tích vùng vịnh kín tới 60 km
2
và độ sâu
trung bình 18 - 20 m nước, xung quanh là núi và đảo Bình Ba chắn sóng tạo nên
một vùng vịnh lý tưởng quanh năm yên tỉnh, thậm chí ngay cả trong ngày bảo
lớn.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 25
Riêng biển Nha Trang có độ mặn trên mức trung bình (34%) và chịu ảnh
hưởng trực tiếp của hai dòng hải lưu nóng, lạnh không xa ngoài khơi. Thuỷ
triều ở đây hài hoà lên xuống hai lần mỗi ngày, biên độ giao động của mực
nước biển là 1,5m, cao nhất là 2,2m, thấp nhất là 0,5m. Các yếu tố địa chất, địa
mạo và khí hậu biển Nha Trang là những điều kiện tối ưu nhất. Chính vì vậy mà
nơi đây là vị trí xây dựng cơ sở Hải Dương Học đầu tiên ở Việt Nam.
2.5.3.4 Suối nước khoáng
Dọc theo bờ biển Khánh Hoà có 5 suối nước nóng: Tu Bông, Vạn Giã,
Ninh Hoà, Đảnh Thạch, Cam Ranh. Với tài nguyên tự nhiên suối nước khoáng
dồi dào này, Khánh Hoà có thể xây dựng trại điều dưỡng, góp phần làm phong
phú thêm loại nghỉ dưỡng của tỉnh. Đây là một ưu thế thiên nhiên cho miền đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status