ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội phát triển, nhu cầu đời sống của con người được nâng cao. Do đó sự
can thiệp của con người vào tài nguyên môi trường đang làm cho sự suy thoái tài
nguyên môi trường một cách trầm trọng như: giới hạn sinh thái bò phá vỡ, các
thành phần môi trường bò suy thoái, ô nhiễm và gây nhiều thảm hoạ.
Để tránh khỏi sự suy thoái này thì có rất nhiều phương cách bảo vệ môi
trường theo hướng phát triển bền vững, trong đó du lòch sinh thái là cách đưa mọi
người về với cội nguồn để họ hiểu được lợi ích của thiên nhiên, từ đó mới có ý
thức bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Du lòch sinh thái bền vững không những là công cụ bảo vệ tài nguyên môi
trường tốt mà còn mang lại nhiều công ăn việc làm cho nhiều người lao động
trong vùng.
Tuy nhiên, tài nguyên và môi trường du lòch ở tất cả các vùng trong cả nước
trong đó có Khánh Hoà đang bò những tác động tiêu cực của hoạt động phát triển
kinh tế xã hội, có nguy cơ giảm sút và suy thoái, ảnh hưởng đến sự phát triển bền
vững của du lòch, đặc biệt là du lòch bền vững (DLBV). Một trong những nguyên
nhân của tình trạng trên là do những hiểu biết về tài nguyên và môi trường du
lòch còn chưa được đầy đủ.
Với xu thế phát triển du lòch sinh thái và sự ổn đònh của môi trường sinh thái
trong giai đoạn phát triển bền vững, em mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Xây dựng
chương trình phát triển bền vững cho khu du lòch sinh thái Hòn Tằm Nha
Trang Khánh Hoà”ø.
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tiềm năng du lòch sinh thái Hòn Tằm Nha
Trang Khánh Hoà.
- Xây dựng chương trình DLBV cho khu du lòch sinh thái Hòn Tằm dựa trên các
tiêu chí kinh tế, văn hoá, môi trường phù hợp với đòa hình, tài nguyên thiên
nhiên và bản sắc văn hoá dân tộc đặc trưng của khu du lòch sinh thái Hòn Tằm
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại
của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ
tương lai”. Sự phát triển bền vững kinh tế xã hội nói chung và bất kỳ ngành nào
cũng cần đạt ba mục tiêu cơ bản là:
- Bền vững kinh tế.
- Bền vững tài nguyên môi trường.
- Bền vững về văn hoá và xã hội.
Sự bền vững tài nguyên và môi trường đòi hỏi khai thác, sử dụng tài
nguyên để đáp ứng cho nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng
đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Đối với văn hoá xã hội thì sự phát triển bền vững cần đảm bảo đem lại lợi
ích lâu dài cho xã hội như: tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần
nâng cao mức sống của người dân và sự ổn đònh xã hội, đồng thời giữ gìn các
bản sắc văn hoá dân tộc.
Xu thế phát triển ngày nay thì du lòch sinh thái được sự quan tâm của nhiều
người, bởi đó là một loại hình du lòch có trách nhiệm với thiên nhiên, và là loại
hình duy nhất hỗ trợ đắc lực cho công tác bảo tồn thiên nhiên, giữ gìn các giá trò
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
văn hoá bản đòa, phát triển cộng đồng, góp phần tích cực vào sự phát triển du
lòch nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung.
1.5.2 Phương pháp cụ thể
- Tham khảo, tổng hợp các báo cáo về quy hoạch tổng thể du lòch tỉnh
Khánh Hoà, các dự án cải tạo nâng cấp các khu du lòch tỉnh Khánh Hoà và
tài liệu du lòch sinh thái, du lòch bền vững…
- Đi thực tế tại Hòn Tằm và các khu du lòch sinh thái trong tỉnh Khánh Hoà,
quan sát, ghi chép, chụp ảnh…
- Tiềm hiểu và nghiên cứu sự phát triển của Hòn tằm hiện nay và trong
tương lai, từ đó có kế hoạch phát triển Hòn Tằm.
- Tham khảo các mô hình phát triển du lòch sinh thái bền vững trên thế giới,
phương”.
Vậy du lòch sinh thái là:
- Loại hình du lòch dựa vào thiên nhiên phát huy giá trò tài nguyên.
- Loại hình du lòch hướng tới giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức
về bảo vệ môi trường cho tất cả các đối tượng có liên quan.
- Du lòch trực tiếp mang lại nhiều nguồn lợi ích về kinh tế và cải thiện
phúc lợi cho cộng đồng.
- Loại hình du lòch phải coi trọng việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
- Giảm tối đa tác hại của du lòch đến môi trường tự nhiên.
Trong nền công nghiệp du lòch đương đại, cả bốn yếu tố trên gắn bó chặt chẽ
với nhau, khẳng đònh du lòch sinh thái là loại hình du lòch bền vững cùng với vai
trò phát triển cộng đồng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
(Nguồn: Lê Huy Bá - Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2005).
2.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA DU LỊCH SINH THÁI
2.2.1 Cơ sở của nguyên tắc du lòch sinh thái
Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách, giảm thiểu các tác động lên môi
trường sinh thái và đem lại phúc lợi (kinh tế, sinh thái và xã hội) cho cộng đồng
đòa phương, DLST lấy các cơ sở sau để phát triển:
- Tìm hiểu và bảo vệ các giá trò thiên nhiên, văn hoá.
- Giáo dục môi trường.
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
- Phải có tổ chức nghiệp vụ du lòch, hạn chế tới mức thấp nhất đối với môi
trường.
- Phải hỗ trợ cho bảo vệ môi trường.
(Nguồn: Lê Huy Bá, Lê Thò Vu Lan - Bài giảng du lòch sinh thái - Tp. Hồ Chí
Minh, 2003).
2.2.2 Nguyên tắc quản lý du lòch sinh thái
Du lòch sinh thái là một loại hình du lòch lấy các hệ sinh thái đặc thù làm
đối tượng để phục vụ cho du khách yêu thiên nhiên, thưởng ngoạn cảnh quan
Phát triển du lòch sinh thái ở các khu bảo tồn nói chung ở các khu du
lòch sinh thái nói riêng phải chòu nguyên tắc chi trả phí tài nguyên và phí
sinh thái.
Mặc khác, du lòch sinh thái cũng nhằm mục đích nâng cao đời sống kinh
tế của cư dân bản đòa. Cũng cần tính đến việc huấn luyện dân đòa phương
biết chuyên môn về sinh thái du lòch, tạo công ăn việc làm cho họ.
Nguyên tắc thứ tư: Yếu tố xã hội
Khi xây dựng một khu vực thành khu du lòch sinh thái không quên
mang theo một chức năng văn hoá xã hội. Điều có thể xảy ra là có sự bất
hoà giữa cư dân đòa phương, truyền thống văn hoá, tập tục sinh hoạt của cư
dân đòa phương bò du khách, nhất là du khách không có ý thức cao làm xáo
trộn, tổn hại đến sinh thái nơi này.
Phải gắn những hoạt động du lòch với việc nâng cao nhận thức xã hội
cho các cư dân đòa phương. Vì vậy, cần khai thác các nguyên tắc trên theo cơ
cấu du lòch sinh thái như sau:
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
- Tăng cường nôã lực bảo vệ lợi ích của du lòch sinh thái ở khu vực đó bằng
cách mời đại diện đòa phương tham gia vào các dự án bảo tồn khu vực, tôn
trọng nền văn hoá bản đòa.
- Sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại khu du lòch một cách bền
vững và có hiệu quả.
- Hạn chế tối đa những tác động môi trường do rác và các chất thải gây nên
làm mất vẻ mỹ quan của khu du lòch và gây ô nhiễm môi trường tại những
nơi khai thác du lòch sinh thái.
- Tận dụng các hình thức tiếp thò, kích thích các nhu cầu của du khách tìm về
khu du lòch đó.
- Đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên du lòch sinh thái để có thể hiểu biết sâu
sắc về văn hoá, lòch sử và các vấn đề về kinh tế - xã hội tại đòa phương,
nhất là kiến thức về sinh thái.
giữ gìn sự cân bằng các hệ sinh thái.
(Nguồn: Lê Huy Bá, Lê Thò Vu Lan - Bài giảng Du lòch sinh thái - Tp. Hồ Chí
Minh, 2003).
2.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG (DLBV)
2.3.1 Khái niệm DLBV
Khái niệm về du lòch bền vững mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến và nâng
cấp khái niệm về du lòch mềm của những năm 90 và thực sự gây được sự chú ý
rộng rãi trong những năm gần đây. Theo hội đồng du lòch và lữ hành quốc tế
(WTTC), 1996 thì: “Du lòch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của
du khách và vùng du lòch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho
các thế hệ du lòch tương lai”.
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
Tại Hội nghò về môi trường toàn cầu RIO 92 và RIO 92 + 5, quan điểm về
phát triển bền vững được các nhà khoa học bổ sung là: du lòch bền vững đòi hỏi
phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể
đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản
sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học….
Các tổ chức lớn về bảo tồn lớn như: Quỹ động vật hoang dại và Hiệp hội
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên quốc tế - IUCN thiết lập các dự án du lòch sinh
thái bền vững như một công ty bảo tồn trên khắp thế giới. Thậm chí cả ngân
hàng phát triển cũng đang cố gắng tham gia vào lónh vực này.
2.3.2 Mục tiêu của du lòch bền vững
- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lòch vào kinh tế và môi trường.
- Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển.
- Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản đòa.
- Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách.
- Duy trì chất lượng môi trường.
Chiến lược để đạt đến du lòch bền vững còn chưa được xây dựng hoàn
chỉnh, đang cần cố gắng để được chấp nhận rộng rãi. Mỗi một tình huống đòi
hợp tác lâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh.
- Đào tạo cán bộ kinh doanh du lòch, nhằm thực thi các sáng kiến và giải
pháp du lòch bền vững, nhằm cải thiện các sản phẩm du lòch.
- Marketing du lòch một cách có trách nhiệm, cung cấp cho du khách thông
tin đầy đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến
môi trường tự nhiên, xã hội và văn hoá khu du lòch, qua đó góp phần thoả
mãn nhu cầu của du khách.
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
- Triển khai các nghiên cứu, nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề, mang lại lợi
ích cho khu du lòch, cho nhà kinh doanh du lòch và cho du khách.
(Nguồn: Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu - Du lòch bền vững - NXB. Đại học
quốc gia Hà Nội, 2001).
2.3.4 Nguyên tắc sử dụng sức chứa trong quản lý DLBV
Một phương pháp tiếp cận thông dụng để quản lý du khách là sức chứa, có
thể xác đònh được số lượng du khách lớn nhất nếu vượt quá thì không thể giữ
được các điều kiện sinh thái và xã hội thích hợp. Vì rất nhiều lý do mà việc xác
đònh sức chứa về giải trí không đơn giản cũng như không hữu ích.
Một số các nguyên tắc về sức chứa của Stankey và MeCool (1992) và
Shelby và Heerlein (1986) ta có thể áp dụng vào Hòn Tằm để mô tả những điều
kiện cần thiết cho việc áp dụng sức chứa và giới hạn sử dụng mang tính nhân
quả trong các quy đònh về giải trí. Họ đưa ra 9 điều kiện về sức chứa, cả 9 điều
kiện chỉ ra những giới hạn về biện pháp sức chứa, mà còn cho thấy mức độ hiểu
biết mà nhà quản lý phải xem xét trong những kế hoạch tương lai của mình.
Điều kiện 1: Phải đạt được sự nhất trí về loại các điều kiện xã hội và
nguồn lực thích hợp nhất, bao gồm các loại cơ hội giải trí
Những người có liên quan (nhà quản lý, những người sử dụng) phải đạt
được sự nhất trí về các loại cơ hội sẽ cung cấp. Ví dụ: Nếu một nhóm người
cho rằng ở khu vực này hệ cung cấp cơ hội giải trí có động cơ và có đường đi
mà nhóm khác lại mong muốn kiểu giải trí không có động cơ và không có
khu vực
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
Ngay cả khi tất cả các điều kiện từ 1 đến 5 thoả mãn, cơ quan quản lý
này vẫn phải quản lý việc ra vào khu vực được bảo vệ, để có thể thực hiện
giới hạn sức chứa. Nếu không có sự quản lý này thì cơ quan quản lý không
có khả năng gây ảnh hưởng đến việc ra vào khu vực được bảo vệ và con số
sức chứa chẳng có ý nghóa gì hơn là những con số trên giấy tờ.
Điều kiện 7: Cơ quan quản lý khu vực bảo tồn phải có nguồn lực
(nhân viên, nguồn tài chính, thông tin… ) để quản lý việc thực hiện giới
hạn sức chứa
Một điều chắc chắn là sức chứa giải trí được thực hiện thông qua việc
áp đặt một giới hạn về việc sử dụng giải trí. Rõ ràng là việc thực hiện sức
chứa đòi hỏi một cam kết tài chính lâu bền và trong một khoảng thời gian
dài mà đây là điều nhiều tổ chức không thể hoặc không muốn làm.
Bên cạnh đó, sự hiểu biết của giới chính trò gia và sự ủng hộ của họ đối
với việc thực hiện các giới hạn sử dụng thường không phải có được mỗi khi
ta cần đến.
Điều kiện 8: Phải đạt được sự nhất trí về mục tiêu của hệ thống đo
kiểm trong việc thực hiện sức chứa.
Trong các trường hợp nhu cầu vượt quá sức chứa, thì mức độ sử dụng
phải được đo kiểm bằng các hoạt động quản lý. Những mục tiêu của hệ
thống đo kiểm này phải được xác đònh rõ ràng trước khi thiết kế hệ thống đó.
Điều kiện 9: Phải đạt được sự nhất trí về việc giới hạn sức chứa thể
hiện số người đến thăm khu vực đó ở mức tối tối ưu
Mặc dù vấn đề này chưa bao giờ được đề cập một cách rõ ràng. Như ở
Bắc Mỹ nơi mà sức chứa đã được thiết lập, thì điều kiện này lại có quan hệ
rất khăng khít với việc quản lý các giới hạn. Ví dụ: nếu mức độ sức chứa thể
hiện số khách du lòch tối đa được phép, và sức chứa vượt quá nhu cầu thực tế
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 15
- Cơ sở hạ tầng cho khách du lòch: có một văn phòng thông tin du lòch,
không có hoặc rất ít cơ sở dòch vụ như làm dầu, nướng bánh, tạp phẩm
chỉ dành cho du khách, dễ tiếp cận với các tiện nghi môi trường (hệ
thống đường mòn, đường đi dạo).
(Nguồn: Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu - Du lòch bền vững - NXB. Đại học
quốc gia Hà Nội, 2001).
2.4.2 ECOMOST: Mô hình du lòch bền vững của cộng đồng Châu Âu
(Ecomost = European Community Models of Sustainable Tourism)
Mô hình Ecomost được xây dựng thử nghiệm tại Mallorka, Tây ban Nha
đây là một trung tâm du lòch lớn nhất Châu Âu. Theo mô hình Ecomost, phát
triển du lòch bền vững cần gắn kết ba mục tiêu chính là:
Bền vững về mặt sinh thái: bảo tồn sinh thái và đa dạng sinh học - phát
triển du lòch cần phải tôn trọng khả năng tải của hệ sinh thái.
Bền vững về văn hoá - xã hội: bảo tồn được bản sắc xã hội, muốn vậy
mọi quyết đònh phải có sự tham gia của cộng đồng.
Bền vững về kinh tế: đảm bảo hiệu quả về kinh tế và quản lý tốt tài
nguyên sao cho tài nguyên có thể tiếp tục phục vụ cho các thế hệ tương lai.
Ba yêu cầu chính nhằm duy trì khu du lòch:
- Dân số cần được duy trì hợp lý và giữ bản sắc văn hoá.
- Cảnh quan cần duy trì được sự hấp dẫn du khách.
- Không làm gì gây hại cho sinh thái.
Ecomost đã chia nhỏ các mục tiêu của du lòch bền vững thành các nhân
tố:
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
- Thành tố văn hoá xã hội: dân số phù hợp, bảo tồn hiệu quả kinh tế và
bảo tồn bản sắc văn hoá.
- Thành tố du lòch: thoả mãn du khách và các nhà kinh doanh tour du lòch,
bảo trì và hiện đại hoá điều kiện ăn ở, giải trí.
- Thành tố sinh thái: khả năng tải, bảo tồn, sự quan tâm đến môi trường.
và kế hoạch cần thiết.
- Giám sát chất lượng nước, cung cấp và quản lý hệ thống nước.
- Phân tán du lòch ra một khu rộng lớn.
- Sử dụng hình thức tour tham quan đặt trước để điều tiết số khách đến
tham quan một khu du lòch cụ thể nào đó.
- Dừng hoạt động du lòch ở các khu có hệ sinh thái đang bò tổn hại để các
hệ sinh thái nơi đây tự phục hồi qua các quá trình tiến triển tự nhiên.
- Thực hiện quản lý nghiêm ngặt hoạt động xây dựng trong khu du lòch.
Như vậy, cảnh quan sẽ không bò hư hại và ô nhiễm sẽ được giảm tối đa.
- Các công trình xây dựng phải được thiết kế hài hoà với cảnh quan và các
đặc tính của đòa phương.
- Thực hiện các biện pháp quản lý có lợi cho môi trường và đề cao sự giảm
áp lực đến hệ sinh thái.
- Tạo lập vườn thực vật và khu dự trữ nguồn gen để có thể phục vụ cho
công việc bảo tồn gen và cho dự án khôi phục thảm thực vật.
- Lập đài quan sát môi trường để phát hiện ra những biến đổi môi trường.
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
Khu du lòch Hoàng Sơn vẫn còn tồn tại một vài biểu hiện suy thoái, nhưng
các biện pháp kế hoạch cần thiết để đạt được một sự phát triển du lòch bền vững
đã được lập và thi hành.
(Nguồn: Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu - Du lòch bền vững - NXB. Đại học
quốc gia Hà Nội, 2001).
2.4.4 Khu vui chơi nghỉ ngơi giải trí HARMONY, Vònh MAHO đảo VIRGIN
Khu vui chơi nghỉ ngơi giải trí được thiết kế xây dựng theo nguyên tắc phát
triển sinh thái bền vững. Nơi này đã sử dụng rộng rãi các nguyên liệu tái sinh,
sử dụng các sản phẩm và nước đạt hiệu quả cao. Mỗi một phòng khách được
sắp đặt cẩn thận, làm tối đa tác động qua lại để du khách đều cảm thấy có môi
trường bên ngoài.
Cách thức làm cho du khách giảm thiểu việc sử dụng nước bằng một bài
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
Hình 1: Bản Đồ đòa lý tỉnh Khánh Hoà.
Khánh Hoà là tâm điểm của các tỉnh lân cận. Với điều kiện dễ lưu thông
liên lạc và đòa hình đa dạng mang đến cho Khánh Hoà một tiềm năng du lòch rất
lớn.
Thủ phủ của Khánh Hòa là thành phố Nha Trang. Là một trung tâm kinh tế,
văn hóa, du lòch, an dưỡng, nghỉ mát, chữa bệnh lớn nhất nước. Nha Trang có
diện tích tự nhiên là 238 km
2
, dân số 436.500 người, mật độ là 2.300 người/km
2
(1/4/1999). Chỉ sau 25 năm giải phóng, diện tích thành phố đã tăng lên gấp 3
lần và dân số tăng lên gấp 4 lần.
Với điều kiện vò trí đòa lý của Khánh Hoà như vậy rất thuận lợi cho việc phát
triển các loại hình du lòch nhất là du lòch sinh thái.
2.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.5.2.1 Kinh tế
Các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế trong 3 năm vừa qua đều đạt và vượt kế
hoạch đề ra. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) của từng năm tăng từ 7 - 11%,
cơ cấu kinh tế chuyển theo hướng tính cực: giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp,
tăng tỷ trọng công nghiệp - dòch vụ. GDP bình quân đầu người liên tục tăng
theo từng năm: năm 2002 đạt 7.796.512 đồng/người, năm 2003 đạt 8.458.000
đồng/người.
Đến năm 2004 đạt 10.552.513 đồng/người. Nhiều công trình cơ sở hạ
tầng, nhà máy mới được đưa vào sử dụng, góp phần làm tăng nhanh giá trò
sản xuất của nhiều ngành kinh tế.
2.5.2.2 Diện tích và dân số
Diện tích tự nhiên: 5.197 km
2
Diên Khánh 20.631 120.074 14,6 85,4
Khánh Vónh 4.114 25.903 13,7 86,3
Cam Ranh 88.636 123.044 41,9 58,1
Năm Tỷ lệ dân đô thò (%) Tỷ lệ dân nông thôn (%)
2002
39,57 60,43
2003
39,46 60,54
2004
40,12 59,88
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2002 GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường các đòa
phương).
Lực lượng lao động: 46,6% dân số.
Mật độ dân số: 203 người/km
2
.
Cộng đồng các dân tộc anh em, có 32 dân tộc chung sống trên đòa bàn
tỉnh, trong đó dân tộc Kinh chiếm 95,3%, dân tộc Ra-glay 3,4%, dân tộc Hoa
0,86%, dân tộc Cơ Ho 0,34%, dân tộc ê 0,25%.
Để khai thác thế mạnh của dân tộc và tôn giáo phục vụ du lòch cần
quan tâm đến những đặc trưng phong tục, tập quán, lối sống, văn hoá, bản
sắc của từng dân tộc, từng tôn giáo.
Qua số liệu thống kê từ năm 2002 - 2005 ta thấy: Khánh Hoà có một
lực lượng lao động rất lớn được phân bố đều khắp tỉnh, đó là điều kiện thuận
lợi để sử dụng nguồn lao động này vào hoạt động du lòch hiện nay, mang lại
việc làm cho nhiều người dân trong tỉnh.
2.5.2.3 Giáo dục
Trong những năm qua, mức đầu tư cho ngành giáo dục luôn chiếm trên
20% tổng ngân sách đòa phương. Với những nổ lực không ngừng, ngành
vó, bốn mùa xanh tươi có nhiều suối, nhiều hồ.
Vùng đồng bằng
SVTH : TRẦN ANH KHOA MSSV: 02DHMT118 Trang 25