Luận văn thạc sĩ Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường nhằm phát triển bền vững tiềm năng du lịch Vịnh Hạ Long - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân
thành, sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Bá Uân vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác
giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các Giảng viên đã nhiệt
tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường. Cả
m
ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường Đại học Thuỷ Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương
trình Cao học.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ các phòng ban của Sở tài
nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ninh, sở khoa học và công nghệ tỉnh Quảng
Ninh, Ban quản lý vịnh Hạ Long, Cục thống kê tỉnh Quả
ng Ninh, Sở văn hoá thể
thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Tổng công ty than Việt Nam. UBND thành phố
Hạ Long, cùng toàn thể các ban - ngành, các cơ quan chức năng của tỉnh Quảng
Ninh và thành phố Hạ Long đã tạo điều kiện thuận cho tác giả hoàn thành luận văn
của mình.
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luậ
n văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính
mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều kiện
hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu
ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn Nguy

dịch vụ thu gom rác thải 52
Bảng 2.7: Tải lượng các chất ô nhiễm do công nghiệp 55
Bảng 2.8: Tải lượng chất ô nhiễm do các cảng than tính theo ngày 58
Bảng 2.9: Tải lượng dầu thải ra Vịnh trong quá trình vận chuyển dầu và hàng hoá 58
Bảng 2.10: Lượng chất thải rắn phát sinh trên tàu du lịch và đảo 59
Bảng 2.11: Lượng nước thải xả ra từ các tàu và đảo 59
Bảng 2.12: Sơ đồ hệ thống tổ chức Ban quản lý Vị
nh Hạ Long 62
Bảng 3.1: Một số công cụ kinh tế áp dụng trong quản lý môi trường tại Vịnh Hạ
Long 85
Bảng 3.2: Biểu chỉ tiêu thu gom rác thải khu vực Vịnh Hạ long` 95
Bảng 3.3. Biểu phương pháp thu gom rác thải khu vực Vịnh Hạ long 96

DANH MỤC VIẾT TẮT
CHXHCN
UBND
TCCP
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Ủy ban nhân dân
Tiêu chuẩn cho phép
BOD Nhu cầu oxy hóa sinh học
COD Nhu cầu oxy hóa hóa học
SS Chất rắn lơ lửng
T-N Nitơ tổng
T-P Phốtpho tổng
PH Độ chua
BOT Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
WB Ngân hàng Thế giới
BVMT Bảo vệ môi trường

1.1.1. Khái niệm môi trường 1
1.1.2. Khái niệm về quản lý môi trường 2
1.1.3. Du lịch và vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội 3
1.1.4. Khái niệm về phát triển bền vững du lịch 5
1.2. Mối quan hệ giưã môi trường và phát triển bền vững: 7
1.3. Quản lý môi trường: 8
1.3.1. Vai trò tác dụng củ
a công tác quản lý môi trường: 8
1.3.2. Nội dung quản lý môi trường: 9
1.3.3. Các công cụ quản lý môi trường 10
1.4. Hiện trạng công tác quản lý môi trường ở nước ta 13
1.4.1. Tổ chức hệ thống quản lý môi trường 13
1.4.2. Hệ thống văn bản luật về quản lý môi trường 15
1.4.3. Những kết quả đạt được trong quản lý môi trường 18
1.5. Kinh nghiệm quản lý môi trường cho phát triển du lịch ở một số nước 26
1.5.1. Liên quan đến quản lý nhà n
ước 26
1.5.2. Liên quan đến việc quản lý khu, điểm du lịch 27
1.5.3. Liên quan đến cộng đồng địa phương: 27
1.5.4. Liên quan đến đơn vị và cá nhân kinh doanh du lịch: 28
1.6. Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến đề tài: 28
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC
VỊNH HẠ LONG TRONG THỜI GIAN QUA 31
2.1. Giới thiệu khái quát về di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 31
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực vịnh Hạ Long 33
2.1.3. Khái quát về hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng 38
2.1.4. Giá trị cảnh quan môi trường và du lịch của Vịnh Hạ Long 41
2.2.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường cho khu vực Vịnh Hạ Long 48

Kết luận chương 3 98
KẾT LUẬN 99
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý môi trường là một nhiệm vụ không thể thiếu được trong chiến lược
phát trtiển kinh tế xã hội bền vững của mỗi quốc gia, mỗi khu vực. Quản lý môi
trường được xây dựng theo lối ứng xử có văn hoá phù hợp sẽ giúp các nhà quản lý
lập chính sách, lập kế hoạch phát triển, dễ dàng nhận ra các tác động môi trườ
ng,
hoặc đưa ra những giải pháp môi trường hữu hiệu giảm thiểu các tác động môi
trường thông qua các hoạt động ứng xử của con người trong khai thác môi trường,
góp phần đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững.
Vịnh Hạ Long, một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam
được thế giới công nhận, nhưng cũng là một khu vực có môi trường rất nhạy cảm,
dễ bị tổ
n thương, nơi tập trung các hoạt động khai thác kinh tế trọng điểm của tỉnh
Quảng Ninh, của khu vực kinh tế Đông Bắc Việt Nam. Kể từ khi được công nhận là
1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới, công tác quản lý khai thác phát triển nói
chung, quản lý môi trường khu vực Vịnh nói riêng, đang có nhiều vấn đề diễn biến
hết sức phức tạp. Hiện nay, ở khu vực có nhiều vấn đề môi trường cấp bách cần
được quan tâm giải quyết như: quản lý chất thải đô thị và chất thải công nhiệp đặc
biệt là chất thải trong khai thác than; ô nhiễm môi trường và các đô thị; suy giảm
chất lượng nước mặt, nước ngầm, nước ven biển vịnh Hạ Long; suy thoái và thay
đổi không hợp lý trong sử dụng đất (đất rừng, đất nông nghiệp, đất ven biển, bãi
triều lầy, rừng ngập mặn ); suy thoái r
ừng, các hệ tài nguyên sinh vật rừng, biển,
các hệ sinh thái nông nghiệp; suy thoái cảnh quan vùng Vịnh Hạ Long.

cường công tác quản lý Nhà nước về môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững
tiềm năng du lịch Vịnh Hạ Long trong thời gian tới.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên c
ứu
Để giải quyết các vấn đề của luận văn, đề tài áp dụng phương pháp nghiên
cứu sau: Phương pháp điều tra khảo sát; Phương pháp thống kê; Phương pháp hệ
thống hóa; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp phân tích tổng hợp;
Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy; Phương pháp chuyên gia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý Nhà nước về môi trường
Vịnh Hạ Long, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này và những giải pháp nhằm
tăng cường hơn nữa hiệu quả, chất lượng công quản lý môi trường của Vịnh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về
công tác quản lý
Nhà nước về môi trường tại khu vực Vịnh Hạ Long trong thời gian từ năm 2009 -
2013 và đề ra các giải pháp tăng cường hơn nữa công tác này cho đến năm 2020.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công
tác quản lý và hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường V
ịnh Hạ Long là những
nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu các vấn đề
quản lý nhà nước về môi trường.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích
có giá trị gợi mở trong công tác quản lý hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay.
6. Kết quả dự ki

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm môi trường
Trong “Luật bảo vệ môi trường” đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 có định nghĩa khái niệm
môi trường như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân
tạo, quan hệ m
ật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.
1. Bản chất hệ thống của môi trường
Dưới ánh sáng của khoa học công nghệ-kỹ thuật hiện đại, môi trường cần
được hiểu như là một hệ thống. Nói cách khác, môi trường mang đấy đủ những đặc
trưng của hệ thống.
Nh
ững đặc trưng cơ bản của hệ thống môi trường:
a.Tính cơ cấu (cấu trúc) phức tạp: Cơ cấu của hệ môi trường được thể hiện chủ yếu
ở cơ cấu chức năng và cơ cấu bậc thang. Dù theo chức năng hay theo bậc thang, các
phần tử cơ cấu của hệ môi truờng thưòng xuyên tác động lẫn nhau, quy định và phụ
thuộc lẫ
n nhau.
b. Tính động: Hệ môi trường không phải là một hệ tĩnh mà nó luôn luôn thay đổi
trong cấu trúc của nó, trong quan hệ tương tác giữa các phần tử cơ cấu và trong từng
phần tử cơ cấu. Bất kỳ một sự thay đổi nào của hệ đều làm cho nó lệch khỏi trạng
thái cân bằng trước đó và hệ lại có xu hướng lập lại thế cân bằng mới. Đó là bản
chấ
t của quá trình vận động và phát triển của hệ môi trường. Vì thế cân bằng động
là một đặc tính cơ bản của môi trường với tư cách là một hệ thống.
c. Tính mở: Môi trường dù với quy mô lớn, nhỏ như thế nào cũng đều là một hệ
thống mở. Các dòng vật chất, năng lượng và thông tin liên tục “chảy” trong không

một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất và được tuyên bố Johannesburg,
Nam phi về phát triển bền vững 26/8-4/9/2002 tái khẳng định. Trong đó với nội
dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển Kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và
cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường
thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học.

3
Thứ ba là xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các
vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương
và cộng đồng dân cư.
Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng
chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính
sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo v
ệ chất lượng môi trường sống và
phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia.
Như vậy chúng ta có thể nhận thấy rằng quản lý Nhà nước về môi trường xét
về bản chất khác với những hình thức quản lý khác như quản lý môi trường do các
tổ chức phi chính phủ (NGO: None Goverment) đảm nhiệm; quản lý môi trường
dựa trên cơ sở cộng đồng; quản lý môi trường có tính tự nguyện , hình thức qu
ản
lý Nhà nước về môi trường chủ yếu là điều hành và kiểm soát (CAC: Comment
And Control).
1.1.3. Du lịch và vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội
Vai trò về mặt kinh tế ngành du lịch được các nước trên thế giới coi là ngành
công nghiệp không khói, là "con gà đẻ trứng vàng", tức là ngành thu hồi vốn nhanh,
tạo nhiều công ăn việc làm, bán hàng tiếp thị xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ,
ngoại giao và các quan hệ khác. Ngành công nghiệp du lịch
được các nước trên thế
giới thừa nhận là một ngành kinh doanh có lợi nhuận và phát triển với nhịp tăng
trưởng cao, là nguồn đóng góp chủ yếu cho kinh tế - xã hội.

lịch thu được ngoại tệ tại chỗ với hiệu quả cao. Xuất khẩu hàng hóa theo đường du
lịch có lợi hơn nhiều so với con đường ngoại thương. Trước hết, một phần lớn đối
tượng mua bán hàng hóa và dịch vụ là lưu trú, ăn uống, vận chuyển, dịch vụ bổ
sung, do vậy xuất khẩu qua con đường du lịch là xuất đa dạng dịch vụ, đó là điều
mà ngoại thương không làm được. Ngoài ra, đối tượng xuất khẩu của du lịch quốc
tế còn là hàng ăn, uống, rau quả, hàng lưu niệm v.v là những mặt hàng rất khó
xuất khẩu theo con đường ngoại thương, đồng thời tiết kiệm được các chi phí về lưu
kho, bảo quản, bao bì, đóng gói, vận chuyển, hao hụt do xuất khẩu. Hiệu quả kinh tế
cao của du lịch còn thể hi
ện ở thu nhập. Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế,
mỗi USD doanh thu từ du lịch sẽ tạo ra từ 2-3 USD thu nhập gia tăng tùy thuộc vào
khối lượng hàng hóa và dịch vụ được các nhà kinh doanh trong nước cung cấp. Với
sự gia tăng thu nhập ngoại tệ, du lịch đã góp phần đáng kể làm cân bằng cán cân
thanh toán của mỗi quốc gia. Hoạt động du lịch tác động mạnh đến cơ cấu cán cân

5
thu, chi của vùng du lịch, của một đất nước. Đối với du lịch quốc tế, việc mang
ngoại tệ đến đổi và chi tiêu ở khu vực du lịch làm tăng tổng số tiền trong cán cân
thu chi của vùng và của đất nước. Có thể thấy, nguồn thu nhập ngoại tệ từ khách du
lịch quốc tế của nhiều nước ngày càng tăng. Chẳng hạn, Mỹ luôn là nước đứng đầu
thế
giới về thu nhập từ du lịch quốc tế. Năm 2010 , ngành du lịch nước này mang lại
nguồn thu là 100 tỷ USD, thì đến năm 2012 đã lên tới 130 tỷ USD, đến năm 2015 là
150 tỷ USD. Tiếp đến là Tây Ban Nha, năm 2010 thu được 40 tỷ USD, thì năm
2012 con số này lên đến 50 tỷ USD. Pháp năm 2010 thu được 38,2 tỷ USD, năm
2012 thu được 40,5 tỷ USD. Đối với du lịch nội địa, việc tiêu tiền của dân cư ở
vùng du lịch mặ
c dù chỉ gây biến động trong cơ cấu cán cân thu chi của nhân dân
theo vùng, không làm thay đổi tổng số như tác động của du lịch quốc tế. Song sự
phát triển của du lịch nội địa lại sử dụng được triệt để công suất của các cơ sở vật

cạnh, từ kinh tế đến phi kinh tế và một khả năng dự báo tưong lai có tính hiện thực
thì phát triển bền vững vẫn được đánh giá là một phương pháp phát triển lành mạnh
và có giá trị nhất.
2. Phát triển bền vững du lịch:
Du lịch bền vững là du lịch giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các
lợi ích của du lịch cho môi trường thiên nhiên và cộng đồng địa phương, và có
thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn sinh thái mà
du lịch phụ thuộc vào.
Mạng Lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nation
World Tourism Organization Network - UNWTO) chỉ ra rằng du lịch bền vững
cần phải đảm bảo thỏa mãn các tiêu chí sau:
- Về môi trường: Sử dụng tốt nhất các tài nguyên môi trường đóng vai trò
chủ yếu trong phát triển du lịch, duy trì quá trình sinh thái thiết yếu, và giúp duy
trì di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên.
- Về xã hội và văn hóa: Tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa của
các cộng đồng địa phương, bảo tồn di sản văn hóa và các giá trị truyền thống đã
được xây dựng và đang sống động, và đóng góp vào sự hiểu biết và chia sẻ liên
văn hóa.
- Về kinh tế: Bảo đảm sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cung cấp những
lợi ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ một cách
công bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận ổn định và

7
các dịch vụ xã hội cho các cộng đồng địa phương, và đóng góp vào việc xóa đói
giảm nghèo.
Khái niệm phát triển du lịch bền vững không chỉ tập trung vào việc bảo vệ
môi trường mà còn tập trung vào việc duy trì những văn hóa của địa phương và
đảm bảo việc phát triển kinh tế, mang lại lợi ích công bằng cho các nhóm đối
tượng tham gia.
1.2. Mối quan hệ giưã môi trường và phát triển bền vững

phụ thuộc và quy định lẫn nhau. Phát triển và môi trường biểu hiện mối quan hệ đa
dạng, đa chiều giữa con người và thiên nhiên. Cách mạng khoa học và k
ỹ thuật thúc
đẩy mối quan hệ tương tác đó. Xã hội cần hướng tới mội sự phát triển bền vững
trên cơ sở bảo vệ môi trưòng lấy con người làm trung tâm.
1.3. Quản lý môi trường
1.3.1. Vai trò tác dụng của công tác quản lý môi trường
Một là: Hạn chế sự xuống cấp của môi trường do hậu quả của sự phát triển
kinh tế:
Là một nước đang phát triển, Việ
t Nam đang trên con đường xây dựng phát
triển, đòi hỏi sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên, các chất thải trong
sản xuất cũng ngày càng tăng lên, đã đang và sẽ làm nhiễm bẩn môi trường không
khí, đất, nước, làm cho môi trường sống của con người ngày xấu đi, nhất là ở một
số vùng mỏ và khu công nghiẹp tập trung, là môi đe doạ đối với tài nguyên sinh vật
ở các vùng lân cận.
Mặc dù nền kinh tế chưa phát triể
n, song tình trạng ô nhiễm môi trường do
hoạt động của ngành gây ra (công - nông – lâm- nghư- giao thông vận tải – dịch vụ)
cũng không kém phần nghiêm trọng. Đặc biệt tình trạng ô nhiễm cục bộ ở các khu
công nghiệp và các đô thị đã thể hiện rõ hơn, nhất là ô nhiễm nguồn nước và ô
nhiễm môi trường do đất xói mòn. Hiện nay nước ta đang phải đương đầu với
những vấn đề môi trường nghiêm trọng nh
ư nạn phá rừng và xói mòn đất, khai thác
quá mức tài nguyên ven biền, đe doạ các hệ sinh thái ngập nước nói chung và sự
cạn kiệt tài nguyên do mất dần các loại động vật hoang dã và các nguồn gen.
Hai là: Quản lý nhằm sử dụng tốt hơn tài nguyên môi trường:
Cần phải nhận thức rằng, vấn đề bảo vệ môi truờng ở Việt Nam thực chất là

9

Tất cả những vấn đề trên là nội dung tổng quát của quản lý môi trường nói
chung, điều quan trọng đặt ra là tuỳ theo tính chất của môi trường hiện tại và yêu

10
cầu của quản lý môi trường để các nhà quản lý môi trường nhấn mạnh các nội dung
quản lý cụ thể thông qua các công cụ quản lý môi trường.
1.3.3. Các công cụ quản lý môi trường
1. Chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường
Chính sách bảo vệ môi trường là công cụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động bảo vệ
môi trường trên một phạm vi lãnh thổ rộng lớn như một bang, một tỉnh, một quốc
gia trong thời gian 10 -15 năm trở lên. Chính sách phải nêu lên mục tiêu và các định
hướng lớn để thực hiện mục tiêu. Chính sách phải hợp lý có cơ sở vững chắc về
khoa học và thực tiễn.
Chiến lược cụ thể hoá chính sách bảo vệ môi trường ở một mức độ nhất định.
Chiến lược xem xét mối quan hệ giữa các mục tiêu do chính sách xác định và nguồn
lực để thực hiện mụ
c tiêu đó, trên cơ sở ấy lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác định
các phương hướng biện pháp thực hiện mục tiêu.
2. Luật pháp quy định, chế định về bảo vệ môi trường
Thông thường hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc gia bao gồm hai
thành phần chính là luật chung và luật về sử dụng hợp lý các thành phần môi trường
cụ thể ở một đị
a phương. Luật chung gọi là luật bảo vệ môi trường. Còn luật biển,
rừng, đất đai , tài nguyên khoáng sản … là luật về các thành phần môi trường.
Quy định là những văn bản dưới luật, nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn thực
hiện các nội dung của luật. Quy định có thể do chính phủ trung ương hay địa
phương, do cơ quan hành pháp hay luật pháp ban hành.
Chế định là các quy định về chế độ
, thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ môi trường,
chẳng hạn quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan bộ, sở kế

xác định các mục tiêu và chương trình phát triển của quốc gia. N
ội dung của kế toán
môi trường gồm có: đo đạc số lượng, đánh giá chất lưọng tài nguyên và sau đó là
xác định giá trị của dự chữ tài nguyên dưới dạng tiền tệ để có thể đánh giá được cái
“mất” và “được” khi khai thác, sử dụng tài nguyên.
6. Quản lý tai biến môi trường
Rủi ro, tai biến môi trường gây ra tổn hại to lớn về môi trường. Chúng xảy ra
đột ngột mà nguyên nhân từ thiên nhiên hoặc con người.
Quả
n lý rủi ro là phải:
- Xác định tai biến.

12
- đánh giá khả năng thiệt hại
- Đánh giá xác suất gây tai biến
- Xác định đặc trưng tai biến
Tuy nhiên các nước cần có chính sách quản lý thích hợp cho từng loại tai biến.
7. Giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường có vai trò to lớn trong sự nghiệp bảo vệ môi trường của
mỗi quốc gia. Những nội dung chủ yếu của công cụ này là:
- Đưa giáo dục môi trường vào trường học
- Cung cấp thông tin cho nững ngườ
i có quyền ra quyết định.
- Đào tạo chuyên gia về môi trường.
8. Nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ
Bảo vệ môi tường được tiến hành trên cơ sở khoa học và công nghệ ở trình độ
cao. Các công cụ không phải là khuôn mẫu chung cho mõi quốc gia mà bằng kinh
nghiệm thực tế của mình, mỗi quốc gia, mỗi địa phương phải nghiên cứu và triển
khai đồng thời vận dụng thích hợp những kiến thức v
ề khoa học và công nghệ môi

gia và quốc tế (thế vận hội, hội chợ, triển lãm, truyền hình có thu tiền, hội thi hoa
hậu…)
- Vay nợ nước ngoài
- Tiền viện chợ của nước ngoài
- Trợ cấp tài chính
- Chính sách giá cả và tiêu chuẩn
- Thưởng phạt về môi trường
Trên đây là 10 công cụ quản lý về môi trường tuy nhiên với tầm quan trọng và
sự phát triển qua từng thời kỳ có th
ể sẽ còn tiếp tục bổ sung hoàn thiện các công cụ
quản lý về môi trường đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia.
1.4. Hiện trạng công tác quản lý môi trường ở nước ta
1.4.1. Tổ chức hệ thống quản lý môi trường
a. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả
nước.
b. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ
trong việc thực
hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và có trách nhiệm sau đây:

Trích đoạn Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý môi trường trong khu vực Các hoạt động quản lý môi trường Vịnh Hạ Long trong thời gian qua Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch Vịnh Hạ Long Những vấn đề trong phát triển tiềm năng du lịch Vịnh Hạ Long: Những khó khăn và thách thức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status