Luận văn
Đề xuất một số giải pháp
quản lý nhằm nâng cao
chất lượng thiết kế của
công ty xây dựng thủy lợi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
Lời nói đầu
Nước ta là một nước nông nghiệp mà theo ông cha ta đã nói: “ nhất
nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, trong đó nước là yếu tố quan trọng hành
đầu vì vậy hệ thống thuỷ lợi đối với nước ta là vô cùng quan trọng. Trong
những năm qua, tình hình thời tiết diễn biến thất thường gây ra hạn hán, lụt
lội khắp nơi, gây nhiều khó khăn trong đời sống sinh hoạt và làm việc của
người dân. Vì vậy, hơn lúc nào hết vai trò của các công trình thuỷ lợi có tầm
quan trọng rất lớn. Nhận thức được điều đó, em đã xin vào thực tập tại công
ty Tư Vấn và Xây Dựng Thuỷ Lợi 1. Trong quá trình thực tập tại công ty, em
nhận thấy điều ảnh hưởng lớn nhất đối với các công trình thuỷ lợi là thiết kế
đây là tổ chức tiền thân của Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi I ngày nay.
Trải qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, đơn vị đã thay đổi tên gọi nhiều
lần: từ Cục thiết kế Thuỷ lợi đổi tên thành Cục khảo sát thiết kế Thuỷ lợi
thuộc Bộ Thuỷ lợi, sau đó lại đổi tên thành Viện thiết kế thuỷ lợi thuỷ điện,
Viện khảo sát thiết kế thuỷ lợi. Đến năm 1985 Bộ Thuỷ lợi có quyết định tách
Phân Viện khảo sát thiết kế Thuỷ lợi Nam Bộ ra khỏi Viện khảo sát thiết kế
thuỷ lợi để thành lập Viện khảo sát thiết kế Nam Bộ trực thuộc Bộ Thuỷ lợi.
Tháng 10 – 1989 Bộ Thuỷ lợi có quyết định đổi tên từ Viện khảo sát thiết kế
Thuỷ lợi thành viện khảo sát thiết kế thuỷ lợi Quốc gia, và từ tháng 2 – 1993
Bộ Thuỷ lợi có quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước chuyển Viện
Khảo sát thiết kế Thuỷ lợi Quốc gia thành Công ty khảo sát thiết kế thuỷ lợi I;
từ tháng 9 – 1995 lại đổi tên thành Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi I. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
3. Chức năng của công ty
Theo quyết định số 79 QĐ/ TCCB, công ty tư vấn xây dựng Thuỷ lợi I
có các ngành nghề kinh doanh sau:
Lập dự án đầu tư xây dựng thuỷ lợi - thuỷ điện
Khảo sát xây dựng ( khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, môi
trường, địa vật lý)
Thí nghiệm đất, đá, nền, móng, vật liệu, kết cấu xây dựng phục
vụ thiết kế, kiểm tra chất lượng công trình, kiểm tra chất lượng xây dựng, xác
định nguyên nhân sự cố công trình.
Thiết kế: bao gồm thiết kế quy hoạch thuỷ lợi - thuỷ điện, thiết
kế công trình thuỷ lợi- thuỷ điện, lập tổng dự toán và dự toán công trình xây
dựng.
Sơ đồ 1: Tổ chức công ty Tổng Giám Đốc
Các P. Tổng giám đốc Hội đồng KHCN
Xí nghiệp
thiết kế tư
vấn
XDTL I
Văn
phòng tư
vấn
và xây
dựng 4
Xí nghiệp
tư vấn địa
kỹ thuật
Trung
tâm dịch
vụ quốc
t
ế
Phòng tổ
chức cán
bộ lao
đ
ộng
Xí nghiệp
khảo sát
và xây
d
ựng 3
Xí nghiệp
thiết kế tư
vấn
XDTL III
Xí nghiệp cơ
khí TL
vọng của công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên
môn.
Ngày càng có nhiều đơn vị trong và ngoài ngành ( đặc biệt là ngành điện)
tăng cường liên doanh liên kết với công ty.
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đó công ty cũng gặp không ít những khó
khăn trong quá trình hoạt động:
Các dự án đòi hỏi phải đúng tiến độ ( các dự án nhóm A, các dự
án vay vốn nước ngoài)
Các dự án vay vốn nước ngoài ( WB, ADB1, ADB2) đều phải
hoàn thành việc thi công và giải ngân trong 6 tháng đầu năm.
Các công trình thuộc Bộ quản lý đều phải thông qua đấu thầu tư
vấn, đấu thầu thiết kế vì vậy kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
luôn luôn bị động.
Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt
Giá thiết kế trong những năm gần đây giảm nhiều ( giảm từ 50-
60% so với giá cũ) gây ảnh hưởng tới nguồn thu của công ty.
Do đặc thù của công ty nên có những dự án lớn đã cơ bản hoàn
thành trong những năm đầu của dự án nên công việc những năm sau
giảm nhiều.
Trong những năm gần đây nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn giảm so với những năm
trước.
4. DT hoạt động tài chính 839952639 734456779 1123144478
5. Chi phí tài chính 474444567 498862725 410013137
6.Chi phí quản lý doanh
nghiệp
3552794338 4349557363 8431826725
7.Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh
2755479149 3367387244 2818533157
8. Thu nhập khác 292286777 144771257 190805102
9.Chi phí khác 320316468 559465572 97017302
10. Lợi nhuận khác 612603245 -414694315 93787800
11. Thuế thu nhập 1034063719 881326057 854531646
12. Lợi nhuận sau thuế 2379210279 2071366872 2057789311 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
Ta thấy lợi nhuận năm 2004 giảm so với năm 2003, trong khi đó doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh so với năm 2003, giá vốn hàng
bán lại giảm hơn 2003 như vậy lợi nhuận gộp năm 2004 tăng rất nhiều so với
năm 2003 nhưng lợi nhuận từ hoạt động tài chính và thu nhập khác cũng giảm
so với năm 2003, mà chi phí khác lại tăng mạnh dấn đến việc lợi nhuận của
công ty giảm nhiều.
Năm 2004 là một năm mà hoạt động tài chính của công ty gặp nhiều
khó khăn nhưng công ty đã có những biện pháp kịp thời để khôi phục hoạt
động tài chính, vì vậy đến năm 2005 lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã tăng
nhiều so với năm 2004. Tuy nhiên lợi nhuận của công ty năm 2005 vẫn tiếp
tục giảm mạnh so với năm 2004. Nguyên nhân chính dẫn đến việc giảm lợi
những hợp đồng ngoài những dự án được thầu của Bộ và công ty tuy gặp
nhiều khó khăn về vấn đề tài chính nhưng cũng đã mua sắm một số máy móc
thiết bị chuyên dụng nhằm nâng cao công suất hoạt động của toản công ty.
5.2. Tình hình lao động
Bảng 3: Tình hình lao động
Đơn vị: người
Trình độ 2003 2004 2005
Tiến sĩ 03 03 04
Thạc sĩ 05 15 16
Đại học, cao đẳng 367 349 369
Trung cấp 71 64 62
Công nhân 410 412 379
Tuổi trung bình 30 28 27.5
Tổng 856 843 830
Lương bình
quân/người/tháng
1,3
triệu đồng
2
triệu đồng
2,5 triệu
đồng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
Biểu 1: Chất lượng lao động
0
Tuy trong quá trình hoạt động công ty còn gặp nhiều khó khăn nhưng
công ty luôn quan tâm tới đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng dần mức
lương qua từng năm để góp phần cải thiện đời sống của cán bộ công nhân
viên.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
Tình hình tài chính của công ty có thể được thể hiện thông
qua bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm 2003,2004,2005
Bảng 4: Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
TÀI SẢN 56604755806
55293502897 87499047481
A.TSLĐ và ĐTNH 38790255463
38380253647 57562782125
I. Tìên 16687447971
4708514092 13517431564
II. Đầu tư ngắn hạn
III. Các khoản phải thu 13379028483
14244162934 17590231371
IV. Hàng tồn kho 6795802934 16976113394 24574601235
V. Tài sản lưu động khác 1927976075 2451463227 1880517955
VI. Chi sự nghiệp
B. TSCĐ và ĐTDH 17841500343
I. Nguồn vốn, quỹ 21958371631
23088180354 33675650117
II. Nguồn kinh phí, quỹ
khác
3069098294 3072132756 2537855864
Nguồn: Báo cáo tổng kết tài sản ngày 31/12 hàng năm.
Về quy mô tài sản : Tài sản của công ty qua các nam có sự thay đổi
mạnh . Năm 2003 giá trị của tài sản đạt 56604755806 triệu đồng , nhưng đến
năm 2004 thì tài sản có sự suy giảm 1311252909 triệu so với năm 2003 là
55293502897 ( giảm 2,31% ). Ta thấy tuy năm 2004 các chỉ tiêu như: tài sản
lưu động đều tăng mạnh nhưng do tái sản cố định như máy móc, thiết bị đều
lạc hậu, hư hỏng nhiều nên tài sản cố định năm 2004 giảm mạnh đẫn đến việc
giảm tài sản của công ty. Nhưng đến năm 2005 thì có sự tăng mạnh đạt
87499047481 ( tăng 58,2%) do công ty đã có những chính sách kịp thời khắc
phục những khó khăn của năm 2004.
Về nguồn vốn: công ty đã và đang chuyển một số xí nghiệp thành công
ty cổ phần vì vậy đã làm tăng nguồn vốn của công ty từ các cổ đông tham gia
mua cổ phần, ngoài ra công ty còn huy động vốn từ các nguồn: tư ngân sách
nhà nước, thuê tài chính, từ nguồn khấu hao tài sản cố định, từ quỹ phát triển
sản xuất.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
Tình hình tài chính của công ty còn thể hiện thông qua việc
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Bảng 5: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
đơn vị: VNĐ
210801683
239548683
6. Tiền thuê đất
7. Các loại thuế khác
81017388
150215264
42980181
Tổng cộng 4158648196 4040004519 4426485919
6. Công tác Quản lý chất lượng
Năm 2002 công ty đã được DET NORSKE VERITAS cấp chứng chỉ
ISO 9001: 2000. Công ty cam kết cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết để
thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo ISSO 9001: 2000. Hệ
thống này giúp cho công ty kiểm soát có hệ thống, phối hợp đồng bộ mọi hoạt
động của các đơn vị, cá nhân trong dây chuyển công nghệ tạo ra sản phẩm
khảo sát thiết kế. Công ty khẳng định một cách chắc chắn rằng tất cả các sản
phẩm của công ty cung cấp cho khách hàng đều đạt được mục tiêu chất lượng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10 Quy trình khảo sát địa hình QT 09-03
11 Quy trình quản lý phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm QT 09-04
12 Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị QT 09-05
13 Quy trình vận hành mạng máy tính QT 09-06
14 Quy trình thanh toán QT 09-07
15 Quy trình kiểm định, hiệu chỉnh thiết bị QT 11-01
16 Quy trình hành động khắc phục phòng ngừa và giải
quyết khiếu nại của khách hàng
QT 14-01
17 Quy trình bao góí, lưu kho, bảo quản và giao hàng QT 15-01
18 Quy trình quản lý kho, xuất nhập kho vật tư, thiết bị QT 15-02
19 Quy trình kiểm soát hồ sơ chất lượng QT 16-01
20 Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ QT 17-01
21 Quy trình đào tạo cán bộ nhân viên QT 18-01
22 Quy trình tuyển dụng cán bộ công nhân viên QT 18-02
23 Hướng dãn lập hồ sơ dự thầu HD 03-01
24 Hướng dẫn lập đề cương tổng quát khảo sát thiết kế HD 04-01
25 Hướng dẫn thiết kế thuỷ công HD 04-02
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
26 Hướng dẫn tính toán thuỷ văn HD 04-03
27 Hướng dấn tính toán thuỷ năng và kinh tế thuỷ lợi HD 04-04
28 Hướng dấn tính toán thuỷ lực HD 04-05
29 Hướng dấn thiết kế cơ khí HD 04-06
30 Hướng dấn thiết kế điện HD 04-07
31 Hướng dấn thiết kế tổ chức thi công HD 04-08
32 Hướng dẫn lập dự toán HD 04-09
Các mẫu biểu, hồ sơ chất lượng: công ty ban hành và sử dụng
thống nhất các mẫu biểu trong toàn công ty
Kiểm soát tài liệu: Công ty đã thực hiện việc kiểm soát thích hợp
để đảm bảo rằng các tài liệu đang được sử dụng là các tài liệu đang được hiện
hành, được phê duyệt thích hợp, đang có hiệu lực và có sắn ở những nơi cần
thiết để tiện cho việc sử dụng. Các tài liệu có thể được sửa đổi hoặc thay thế
từng phần, từng trang hay toàn bộ. Sự thay đổi phải được ghi nhận để đảm
bảo kiểm soát được thay đổi. Các biểu mẫu có ghi số biểu mẫu và ngày ban
hành.
Kiểm soát văn bản, văn kiện, thông tin
Kiểm soát hồ sơ chất lượng: hồ sơ chất lượng đều được lưu trữ
theo quy định để đảm bảo cho việc kiểm soát các hoạt động tại đơn vị. Tất cả
các đơn vị trong công ty đều phải thu thập và lưu giữ hồ sơ chất lượng để
chứng ming rằng hệ thống chất lượng được duy trì và đảm bảo.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20
Phạm vi áp dụng: áp dụng toàn bộ các điều khoản của tiêu chuẩn
ISO 9001: 2000 cho tất cả các hoạt động của mình.
Với một hệ thống chất lượng được xây dựng một cách qui mô, chắt chẽ
cùng với sự cam kết chắc chắn của lãnh đạo và của toàn thể cán bộ công nhân
viên thì công ty đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001: 2000 cũng như đảm bảo và duy trì được hệ thống này ( đã được DET
NORSKE VERITAS cấp lại chứng chỉ lần thứ 2). Nhờ áp dụng thành công hệ
thống này nên trong những năm qua mặc dù gắp rất nhiều khó khắn nhưng
công ty đã thu được nhiều kết quả to lớn: giảm chi phí quản lý công ty, các
mẫu thiết kế đạt chất lượng cao, giảm phàn nàn của khách hàng, nâng cao tinh
thần làm việc của cán bộ công nhân viên
và tuyến các công trình khác của cụm công trình đầu mối trong vùng tuyến đã
chọn và tiến hành tính toán thiết kế các hạng mục công trình ; tính toán khối
lượng và lập tổng dự toán . Công tác khảo sát trong giai đoạn này phải tiến
hành cụ thể cho từng công trình .
Bước thiết kế bản vẽ thi công - tiến hành thiết kế tỉ mỉ các kết cầu công
trình , dựa trên tài liệu địa chất chính xác để thiết kế xử lý nền , lập tổng tiến
độ thi công , phương pháp thi công , trình tự thi công và dự toán các hạng
mục công trình . Giai đoạn này có thể gặp một số vấn đề địa chất chưa được
đề cập ở dai đoạn trước , do đó cần kịp thời thăm do bổ sung , trong những
trường hợp đặc biệt có thể thay đổi vị trí tuyến đập và vị trí các công trình
khác . Tuy nhiên cũng phải lưu ý rằng , sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã
được cơ quan có thẩm quyền duyệt mà thay đổi vị trí tuyến , quy mô công
trình và các giải pháp kỹ thuật chủ yếu hoặc tổng dự toán vượt qua mức vốn
đã phê duyệt trong luận chứng kinh tế kỹ thuật thì phải báo cáo lên cấp có
thẩm quyền xét duyệt để xem xét lại chủ trương đầu tư .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22
Đối với các công trình có kỹ thuật xây dựng đơn giản có thể sử dụng thiết
kế định hình thì cơ quan xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật được quyết
định cho thiết kế theo một bước : Thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công
1.2. Thiết kế tổ chức thi công
Thiết kế tổ chức thi công là môn khoa học kinh tế và kỹ thuật về công
tác tổ chức và quản lý sản xuất trên những công trường xây dựng thuỷ lợi,
thuỷ điện.Nó có nhiệm vụ nghiên cứu sự tác động của các quy luật kinh tế xã
hội chủ nghĩa trong mọi hoạt động của công trường, nghiên cưú và xác định
việc lãnh đạo tổ chức kế hoạch, sản xuất và toàn bộ cơ cấu thi công một cách
và kế hoạch tiến độ thi công. Kế hoạch tiến độ thi công là một nội dung chủ
yếu của thiết kế tổ chức thi công, nó phản ảnh sự diễn biến về thời gian trong
thi công.
Phương pháp thi công: căn cứ vào các điều kiện thi công đề xuất một số
phương án thi công ( thi công thủ công, thi công cơ giới, thi công nửa thủ
công, nửa cơ giới ) tiến hành so sánh các mặt kinh tế kỹ thuật để quyết định
phương án thi công hợp lý.
Công tác quy hoạch, thiết kế thi công công trình tạm: bao gồm đường
xá vận chuyển trong và ngoài hiện trường thi công, nhà ở, lán trại, các công
trình văn hoá phúc lợi, các xưởng gia công sửa chữa, kho bãi, hệ thống cung
cấp điện, nước, hơi ép
Kế hoạch cung ứng về kỹ thuật và sinh hoạt: tính toán số lượng cần
thiết về nhân lực, vật liệu, công cụ máy móc, thiết bị, động lực, lương thực,
thực phẩm, dụng cụ bảo hộ lao động Căn cứ vào trình tự thi công và sự cân
bằng tiến độ mà xác định kế hoạch cung ứng kịp thời.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
Bố trí hiện trường thi công: Khi thiết kế bố trí hiện trường thi công nên
nghỉên cứu những cơ sở thi công cũ sẵn có ở hiện trường để lợi dụng chúng,
lấy công trình đơn vị chủ yếu làm hạt nhân tiến hành bố trí với mục đích làm
cho sự bố trí hợp lý về kinh tế và có thể phát huy đầy đủ về hiệu suất công tác
thi công. Cần xét đến khả năng thay đổi sự bố trí hiện trường thi công theo sự
phát triển của của thi công công trình, đồng thời chiếm ít diện tích đất canh
tác. Cuối cùng thể hiện kết quả bố trí hiện trường lên bản đồ bố trí mặt bằng
thi công.
Bố trí hiện trường thi công ( cùng với kế hoạch tiến độ thi công) là một
trong hai nội dung chủ yếu của thiết kế tổ chức thi công nhằm giải quyết vấn