Tài liệu Luận văn: " Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thiết kế tại công ty Tư Vấn và Xây Dựng Thuỷ Lợi 1" - Pdf 10


TRƯỜNG
KHOA…………………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Một số biện pháp quản lý
nhằm nâng cao chất lượng
thiết kế tại công ty Tư Vấn
và Xây Dựng Thuỷ Lợi 1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
Lời nói đầu

Nước ta là một nước nông nghiệp mà theo ông cha ta đã nói: “ nhất
nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, trong đó nước là yếu tố quan trọng hành
đầu vì vậy hệ thống thuỷ lợi đối với nước ta là vô cùng quan trọng. Trong
những năm qua, tình hình thời tiết diễn biến thất thường gây ra hạn hán, lụt
lội khắp nơi, gây nhiều khó khăn trong đời sống sinh hoạt và làm việc của
người dân. Vì vậy, hơn lúc nào hết vai trò của các công trình thuỷ lợi có tầm

 Địa chỉ: 95/2 Chùa Bộc- Đống Đa- Hà Nội
 Tel: ( 04)8526285- (04)8525339
 Fax: 84-4-5632169
 Email:

2. Quá trình hình thành và phát triển
Sau cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, tháng 6 năm
1956 Cục thiết kế Thuỷ lợi trực thuộc Bộ Kiến trúc- Thuỷ lợi được thành lập;
đây là tổ chức tiền thân của Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi I ngày nay.
Trải qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, đơn vị đã thay đổi tên gọi nhiều
lần: từ Cục thiết kế Thuỷ lợi đổi tên thành Cục khảo sát thiết kế Thuỷ lợi
thuộc Bộ Thuỷ lợi, sau đó lại đổi tên thành Viện thiết kế thuỷ lợi thuỷ điện,
Viện khảo sát thiết kế thuỷ lợi. Đến năm 1985 Bộ Thuỷ lợi có quyết định tách
Phân Viện khảo sát thiết kế Thuỷ lợi Nam Bộ ra khỏi Viện khảo sát thiết kế
thuỷ lợi để thành lập Viện khảo sát thiết kế Nam Bộ trực thuộc Bộ Thuỷ lợi.
Tháng 10 – 1989 Bộ Thuỷ lợi có quyết định đổi tên từ Viện khảo sát thiết kế
Thuỷ lợi thành viện khảo sát thiết kế thuỷ lợi Quốc gia, và từ tháng 2 – 1993
Bộ Thuỷ lợi có quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước chuyển Viện
Khảo sát thiết kế Thuỷ lợi Quốc gia thành Công ty khảo sát thiết kế thuỷ lợi I;
từ tháng 9 – 1995 lại đổi tên thành Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi I. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
3. Chức năng của công ty
Theo quyết định số 79 QĐ/ TCCB, công ty tư vấn xây dựng Thuỷ lợi I
có các ngành nghề kinh doanh sau:

- Xí nghiệp Thiết kế tư vấn xây dựng thuỷ lợi 1
- Xí nghiệp Thiết kế tư vấn xây dựng thuỷ lợi 2
- Xí nghiệp Tư vấn địa kỹ thuật
- Xí nghiệp Khảo sát và xây dựng số 1
- Xí nghiệp Khảo sát và xây dựng số 3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Sơ đồ 1: Tổ chức công ty

thiết kế tư
vấn
XDTL II
Bộ phận
bảo đảm
chất
lượng
Phòng
tổng hợp
Xí nghiệp
khảo sát
và xây
dựng 4
Xí nghiệp
tư vấn địa
kỹ thuật
Trung
tâm dịch
vụ quốc
t
ế

Phòng tổ
chức cán
bộ lao
đ
ộng

Xí nghiệp
khảo sát

-
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thuỷ lợi, thuỷ điện

5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
5.1.Kết quả sản xuất kinh doanh
Do đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tư vấn thiết kế xây
dựng thuỷ lợi nên trong quá trình hoạt động, công ty đã gặp những thuận lợi,
khó khăn sau:
Thuận lợi:
Công ty đã được sự tin cây của nhà nước cũng như của các đối tác
khác:
 Công ty được Bộ giao nhiệm vụ tư vấn, khảo sát thiết kế hầu hết các công
trình được đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu của chính phủ.
 Thị trường tại Cộng hoà DCND Lào vẫn là thị trường thứ 2 đầy triển
vọng của công ty.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
 Đội ngũ cán bộ kỹ thuật ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên
môn.
 Ngày càng có nhiều đơn vị trong và ngoài ngành ( đặc biệt là ngành điện)
tăng cường liên doanh liên kết với công ty.
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đó công ty cũng gặp không ít những khó
khăn trong quá trình hoạt động:
 Các dự án đòi hỏi phải đúng tiến độ ( các dự án nhóm A, các dự
án vay vốn nước ngoài)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1. DT bán hàng và cung
cấp dịch vụ
44242358201

45306837587 63771747406
2. Giá vốn hàng bán 37934084714

37825487034 53234518865
3. Lợi nhuận gộp 6308273487 7481350553 10537228541
4. DT hoạt động tài chính 839952639 734456779 1123144478
5. Chi phí tài chính 474444567 498862725 410013137
6.Chi phí quản lý doanh
nghiệp
3552794338 4349557363 8431826725
7.Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh
2755479149 3367387244 2818533157
8. Thu nhập khác 292286777 144771257 190805102
9.Chi phí khác 320316468 559465572 97017302
10. Lợi nhuận khác 612603245 -414694315 93787800
11. Thuế thu nhập 1034063719 881326057 854531646
12. Lợi nhuận sau thuế 2379210279 2071366872 2057789311

sản lượng tự tìm 15000 13000 15000 35006 39178
Tổng sản lường

73187 53237 45000 114183 128764

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Ta có thể thấy sản lượng thực hiện trong năm 2001, 2002 giảm nhiều so
với những năm trước đó là do công việc khảo sát của các xí nghiệp của các dự
án lớn đã cơ bản hoàn thành trong những năm trước nên năm nay khối lượng
công việc giảm đi nhiều. Hơn nưa từ năm 2001, Bộ đã có chỉ thị các công
trình của Bộ phải thông qua đầu thầu từ khâu tư vấn và thiết kế nên công ty
gặp rất nhiều khó khăn trong giai đoạn này.
Nhưng năm 2003, tổng sản lượng do công ty đã tăng 154% so với năm
2002, và năm 2004 vượt quá 12%. Có được kết quả đó là do công ty đã kịp
thời thích ứng được những thay đổi và đã chủ động trong việc tìm kiếm thêm
những hợp đồng ngoài những dự án được thầu của Bộ và công ty tuy gặp
nhiều khó khăn về vấn đề tài chính nhưng cũng đã mua sắm một số máy móc
thiết bị chuyên dụng nhằm nâng cao công suất hoạt động của toản công ty.
5.2. Tình hình lao động
Bảng 3: Tình hình lao động
Đơn vị: người
Trình độ 2003 2004 2005
Tiến sĩ 03 03 04
Thạc sĩ 05 15 16
Đại học, cao đẳng 367 349 369
Trung cấp 71 64 62

TiÕn sÜ
Th¹c sÜ
§¹i häc, C§
Trung cÊp
C«ng nh©n

Qua bảng thống kê cơ cấu lao động trong 3 năm, ta nhận thấy số lượng
cán bộ công nhân viên của công ty càng ngày càng giảm nhưng số cán bộ có
trình độ cao mỗi năm lại tăng cao, còn số lượng công nhân và nhân viên thì
giảm mạnh. Đó là do ban lãnh đạo của công ty đã có những điều chỉnh kịp
thời: nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty và cắt giảm, tinh
lọc bộ máy quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động. Tuy
công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật có năng lực và trình độ,
yêu nghề và tâm huyết, có ý thức kỷ luật cao, phong cách làm việc nghiêm
túc, ham học hỏi nhưng so với yêu cầu của nhiệm vụ mới còn nhiều nhược
điểm phải khắc phục như: trình độ khoa học công nghệ còn chưa đáp ứng
được những đòi hỏi của các dự án lớn, thiếu kiến thức về pháp luật trong lĩnh
vực xây dựng, xã hội, ít cập nhật thông tin về tiến bộ khoa học. Vì vậy trong
thời gian tới công ty đã đề ra các biện pháp khắc phục như: cử cán bộ đi học ở
các trường đại học trong và ngoài nước, mở các lớp học tại công ty
Tuy trong quá trình hoạt động công ty còn gặp nhiều khó khăn nhưng
công ty luôn quan tâm tới đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng dần mức
lương qua từng năm để góp phần cải thiện đời sống của cán bộ công nhân
viên.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13

IV. Ký quỹ, ký cược
NGUỒN VỐN 56604755806

55293502897 87499047481

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
A. Nợ phải tră 31577285881

29133189787 51430541500
I. Nợ ngắn hạn 31052698127

28739812187
51168283800
II. Nợ dài hạn 524587754 393377600 262257700
III. Nợ khác
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 25027469925

26160313110 36213505981
I. Nguồn vốn, quỹ 21958371631

23088180354 33675650117
II. Nguồn kinh phí, quỹ
khác
3069098294 3072132756 2537855864
Nguồn: Báo cáo tổng kết tài sản ngày 31/12 hàng năm.
Về quy mô tài sản : Tài sản của công ty qua các nam có sự thay đổi


3302485919

2.Thuế GTGT h
àng
nhập khẩu
3. Thuế thu nhập DN

934063200

1459407122

841105297

4. Thuế trên vốn 215062
5. Thuế nhà đất 159574683

210801683

239548683

6. Tiền thuê đất
bao gồm:
 Sổ tay chất lượng: giới thiệu chính sách chất lượng của công ty,
hệ thống tổ chức, tóm tắt các quy trình, hướng dẫn chất lượng của công ty.
 Các quy trình chất lượng: để triển khai và áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã xây dựng 50 quy
trình và các hướng dẫn công việc, chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo:
Bảng 6: Danh mục quy trình tương ứng với yêu cầu của ISO 9001:2000
TT

Tên hồ sơ Kí hiệu
1 Sổ tay chất lượng STCL
2 Quy trình xem xét hợp đồng QT 03-01
3 Quy trinh kiểm soát thiết kế QT 04-01
4 Quy trình kiểm soát tài liệu và dữ liệu QT 05-01
5 Quy trình kiểm soát văn bản đi đến QT 05-02
6 Quy trình mua sắm vật tư, thiết bị QT 06-01
7 Quy trình thuê thầu phụ, chuyên gia, cộng tác viên QT 06-02
8 Quy trinh điều tra, khảo sát thuỷ văn QT 09-01

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
9 Quy trình khảo sát địa chất công trình QT 09-02
10 Quy trình khảo sát địa hình QT 09-03
11 Quy trình quản lý phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm QT 09-04
12 Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị QT 09-05
13 Quy trình vận hành mạng máy tính QT 09-06
14 Quy trình thanh toán QT 09-07

37 Hướng dấn hình thức bản vẽ và văn bản kỹ thuật HD 08-01
38 Hướng dẫn lập đề cương khảo sát địa chất công trình HD 09-01
39 Hướng dẫn thực hiện công tác khảo sát địa chất HD 09-02
40 Hướng dấn lập đề cương điều tra khảo sát thuỷ văn HD 09-03
41 Hướng dẫn mẫu hồ sơ gốc trong khảo sát địa chất HD 09-04
42 Hướng dẫn lập đề cương khảo sát địa hình HD 09-05
43 Hướng dẫn thực hiện công tác khảo sát địa hình HD 09-06

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
44 Hướng dẫn mẫu hồ sơ gốc trong khảo sát địa hình HD 09-07
45 Hướng dẫn kiểm định hiệu chỉnh nội bộ các dụng cụ,
thiết bị thí nghiệm trong phòng
HD 11-01
46 Hướng dẫn kiểm định hiệu chỉnh nội bộ thiết bị địa hình HD 11-02
47 Hướng dẫn kiểm định hiệu chỉnh nội bộ thiết bị địa vật

HD 11-03
48 Hướng dẫn kiểm định phần mềm tính toán HD 11-04
49 Hướng dẫn ghi ký hiệu, sắp xếp, bảo quản và khai thác
hồ sơ lưu trữ
HD 15-01
50 Phiếu mô tả trách nhiệm quyền hạn MT TN& QH

 Các mẫu biểu, hồ sơ chất lượng: công ty ban hành và sử dụng
thống nhất các mẫu biểu trong toàn công ty
 Kiểm soát tài liệu: Công ty đã thực hiện việc kiểm soát thích hợp

1. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của một số công tác
thiết kế chủ yếu ở công ty
Như chúng ta đã biết, trong bất kỳ một công trình, một dự án nào thì
khâu thiết kế chiếm vai trò rất quan trọng, bản thiết kế có tốt thì công trình,
dự án đó mới đạt được mục tiêu đề ra. Thiết kế là dựa trên mục đích, mục
tiêu, qui mô, điều kiện hiện có của dự án để xây dựng một phương án tốt nhất
cho công trình, dự án đó
1.1. Thiết kế thuỷ công
Thuỷ công là môn khoa học có tính tổng hợp có quan hệ mật thiết với
các môn khoa học căn bản và kỹ thuật cơ sở như toán, vật lý, hoá học, thuỷ
văn, cơ học đất, thuỷ lực, lý thuyết đàn hồi, sức bền vật liệu, kết cấu công
trình, vật liệu xây dựng Đồng thời thuỷ công là môn khoa học về thiết kế,

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
xây dựng, quản lý nên phụ thuộc vào các yếu tố như khí hậu, địa hình, địa
chất, dân sinh kinh tế, kỹ thuật thi công, kinh tế xây dựng
Thiết kế thuỷ công nhằm làm thay đổi, cải biến trạng thái tự nhiên của
dòng chảy của sông hồ, biển, nước ngầm để sử dụng nước một cách hợp lý có
lợi nhất và bảo vệ môi trường xung quanh trách khỏi những tác hại của dòng
chảy gây nên, hoặc làm hình thành dòng chảy nhân tạo để thoả mãn nhu cầu
dùng nước, khi dòng chảy tự nhiên ở đó không có hoặc không đủ.
Công tác thiết kế được tiến hành theo hai bước :
+ Thiết kế kỹ thuật
+ Thiết kế bản vẽ thi công .
Bước thiết kế kỹ thuật có nhiệm vụ xác định chính xác vị trí tuyến đập
và tuyến các công trình khác của cụm công trình đầu mối trong vùng tuyến đã

hợp lý nhất.
Mục đích của thiết kế tổ chức thi công là để đảm bảo kế hoạch các khâu
công tác, nâng cao trình độ quản lý thi công đến mức thật khoa học đảm bảo
công trình hoàn thành đúng thời hạn. Không có thiết kế tổ chức thi công thì
không thể lập được kế hoạch cung cấp kịp thời các vật liệu, thành phẩm, nhân
lực, thiết bị máy móc mặt bằng công trường lộn xộn, phát sinh những hiện
tượng thừa thiếu lãng phí, đình đốn, chất lượng kém, kỳ hạn sai.
Nội dung và mức độ của thiết kế tổ chức thi công tuỳ theo các yêu cầu
của các giai đoạn thiết kế mà qui định nhưng nói chung gồm có các phấn sau:
 Phân tích điều kiện thi công: như các điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh
tế vùng xây dựng công trình: đặc điểm về địa hình, thuỷ văn, địa chất, địa
chất thuỷ văn ở hiện trường, tình hình nhân lực, giao thông vận chuyển,
cung cấp vật liệu, động lực, thiết bị, đặc điểm kết cấu công trình Dựa trên
sự phân tích điều kiện thi công mà đề xuất đặc điểm thi công của công trình.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
 Dẫn dòng thi công: chọn phương án dẫn dòng thi công, giải quyết lưu
lượng thi công, xác định phương pháp ngăn dòng, bịên pháp tháo nước hố
móng và thiết kế công trình tạm ( như đê quai, kênh dẫn dòng, bè ngăn dòng
Hầu hết các công trình thuỷ lợi đều phải dẫn dòng thi công. Việc xác định
phương án dẫn dòng thi công chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố, phương
án dẫn dòng qua mỗi lần xác định lại ảnh hưởng đến toàn bộ sự sắp xếp thi
công công trình. Cho nên dẫn dòng thi công là một phần rất quan trọng trong
thiết kế tổ chức thi công.
 Trình tự và kế hoạch tiến độ thi công: căn cứ vào nhiệm vụ công trình,
thời hạn thi công và điều kiện thi công mà tiến hành sắp xếp các hạng mục

Bố trí hiện trường thi công ( cùng với kế hoạch tiến độ thi công) là một
trong hai nội dung chủ yếu của thiết kế tổ chức thi công nhằm giải quyết vấn
đề không gian trong thi công.
 Vấn đề an toàn thi công: đề xuất những biện pháp kỹ thuật để đảm bảo
an toàn trong quá trình thi công công trình.
 Cơ cấu quản lý tổ chức thi công: đề xuất ý kíên về cơ cấu quản lý tổ
chức thi công, sơ bộ định ra cán bộ, nhân viên cần thiết.
1.3. Thiết kế điện
Nhu cầu sử dụng điện năng để thi công các công trình thuỷ lợi thuỷ
điện là rất lớn. Điện năng dùng để chạy các máy móc thi công cung cấp cho
các xí nghiệp sản xuất phục vụ và để thắp sáng
Khi thiết kế tổ chức cung cấp điện cho một công trường chủ yếu là phải
giải quyết các nội dung sau:
 Xác định địa điểm dòng điện và lượng điện cần dùng cho 4 đối tượng
dùng điện: cấp cho các máy móc thi công chạy bằng điện ở hiện trường các
công trình chính, cho thắp sáng, tháo nước hố móng, cho hạ thấp mực nước
ngầm, cho đổ bê tông và thi công xây lắp ở công trình chính ấy; cấp điện cho
các xưởng sản xuất phục vụ như các nhà máy bê tông,ván khuôn, cốt thép,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status