LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao chất lượng
bảo đảm tín dụng tại hội sở chính Ngân hàng TMCP Bắc Á” Trước hết em xin
chân thành cảm ơn sự đào tạo, dạy dỗ của các thầy cô giáo tại trường Học viện
Ngân hàng hơn 4 năm qua đó cung cấp nhiều kiến thức bổ ích cho em khi
nghiên cứu và trình bày nội dung chuyên đề tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ nhân viên tại hội sở chính Ngân hàng Bắc
Á, đặc biệt chị Vị Thị Hiền đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tập
tại ngân hàng và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Do khả năng nhận thức và thời gian có hạn chế nên chuyên đề của em
không tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung và cách trình bày. Vì vậy em
rất mong được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô để em có thêm những kinh
nghiệm cho công tác.
Sinh viên
Vị Thị Thu Hà
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu,
kết quả trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại hội sở
chính Ngân hàng Bắc Á.
Hà nội, ngày……tháng….năm 2011
Vị Thị Thu Hà
MỤC LỤC
ĐỂ HOÀN THÀNH TỐT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á” TRƯỚC HẾT
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ ĐÀO TẠO, DẠY DỖ CỦA CÁC THẦY CÔ GIÁO TẠI
TRƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG HƠN 4 NĂM QUA ĐÓ CUNG CẤP NHIỀU KIẾN THỨC BỔ
ÍCH CHO EM KHI NGHIÊN CỨU VÀ TRÌNH BÀY NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
TRẠNG VỀ ĐẢM BẢO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TRÊN CƠ SỞ ĐÓ ĐỀ XUẤT HƯỚNG GIẢI
QUYẾT NHẰM GÓP PHẦN THỰC HIỆN TỐT CƠ CHẾ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI HỘI SỞ
CHÍNH NGÂN HÀNG BẮC Á. NGOÀI LỜI MỞ ĐẦU VÀ KẾT LUẬN, CHUYÊN ĐỀ BAO GỒM 3
CHƯƠNG: 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BẮC Á 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BẮC Á 2
HỆ THỐNG CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 2
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á 2
TRÊN CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
NHẰM HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BẮC Á 2
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 3
CHƯƠNG 2 23
THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI 23
HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á 23
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Xin đọc là
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TSĐB Tài sản đảm bảo
BĐTD Bảo đảm tín dụng
NHTM Ngân hàng thương mại
VẤN ĐỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TUY ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH BỞI NHIỀU VĂN BẢN PHÁP
LÝ CỦA CHÍNH PHỦ, CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG NHƯNG TRONG THỰC TẾ VIỆC VẬN
DỤNG THỰC HIỆN LẠI LÀ MỘT VẤN ĐỀ RẤT KHÓ KHĂN, KHÔNG NHỮNG TỪ PHÍA
KHÁCH HÀNG VAY, TỪ PHÍA NGÂN HÀNG MÀ CÒN KHÓ KHĂN CẢ ĐỐI VỚI CƠ QUAN CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CÔNG CHỨNG, ĐĂNG KÍ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TÀI SẢN. VIỆC
THỰC HIỆN VẤN ĐỀ NÀY HIỆN NAY CÒN KHÁ NHIỀU VƯỚNG MẮC CẦN PHẢI CÓ GIẢI
PHÁP PHÙ HỢP ĐỂ XỬ LÝ. NHẬN THỨC ĐƯỢC TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ NÀY,
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG BẮC Á, EM XIN LỰA
CHỌN ĐỀ TÀI: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI HỘI SỞ
CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á” VỚI NỘI DUNG CHỦ YẾU XÁC ĐỊNH ĐƯỢC THỰC
TRẠNG VỀ ĐẢM BẢO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TRÊN CƠ SỞ ĐÓ ĐỀ XUẤT HƯỚNG GIẢI
QUYẾT NHẰM GÓP PHẦN THỰC HIỆN TỐT CƠ CHẾ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI HỘI SỞ
CHÍNH NGÂN HÀNG BẮC Á. NGOÀI LỜI MỞ ĐẦU VÀ KẾT LUẬN, CHUYÊN ĐỀ BAO GỒM 3
CHƯƠNG: 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BẮC Á 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BẮC Á 2
HỆ THỐNG CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 2
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á 2
TRÊN CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
NHẰM HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BẮC Á 2
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 3
CHƯƠNG 2 23
THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI 23
đảm tín dụng tại hội sở chính Ngân hàng TMCP Bắc Á” với nội dung chủ yếu
1
xác định được thực trạng về đảm bảo tín dụng tại ngân hàng trên cơ sở đó đề
xuất hướng giải quyết nhằm góp phần thực hiện tốt cơ chế bảo đảm tiền vay tại
hội sở chính ngân hàng Bắc Á. Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề bao
gồm 3 chương:
! "#$%&'(
)*+,--#$%&'(,.*/012
34565$78#$%&'(,
.*/012
2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại hội sở chính Ngân
hàng TMCP Bắc Á
3. Khách thể nghiên cứu của đề tài
Hội sở chính Ngân hàng Bắc Á số 117 đường Quang Trung, thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Địa bàn: Hội sở chính Ngân hàng Bắc Á số 117 đường Quang Trung,
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu Giải pháp nâng cao chất lượng bảo
đảm tín dụng tại hội sở chính Ngân hàng TMCP Bắc Á
5. Mục đích của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lí luận về bảo đảm tín dụng trong hệ thống ngân hàng
thương mại.
- Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện nghiệp vụ bảo đảm tín dụng tại
ngân hàng TMCP Bắc Á
- Trên cơ sở đánh giá thực tế, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm
hoàn thiện chất lượng công tác bảo đảm tín dụng tại ngân hàng TMCP Bắc Á
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Thứ hai, TSĐB phải có tính thanh khoản. Tài sản phải sẵn có thị trường
tiêu thụ do mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của người cho
vay. Mức độ thanh khoản thấp (hay tài sản khó bán) thường ngân hàng ít chấp
nhận, mức độ thanh khoản trung bình có thể chấp nhận được nhưng phải tính
đến chi phí do kéo dài thời gian xử lý.
Thứ ba, có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử
lý tài sản. Đặc trưng này thể hiện ở các mặt sau đây: tài sản phải thuộc sở hữu
hợp pháp của người đi vay hoặc người bảo lãnh và được pháp luật cho phép
giao dịch, đồng thời phải có đủ các cơ sử pháp lý đề ngân hàng – chỉ thể cho
vay được quyền ưu tiên xử lý tài sản nhằm thu nợ khi người đi vay không thanh
toán đúng hạn.
993 >?@#$%&'(
1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại
Thứ nhất, BĐTD tạo cơ sở pháp lý để ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai
khi nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được. Mặc dù khi cấp tín dụng, ngân
hàng đã xác định được nguồn thu nợ của mình. Trong hoạt động kinh doanh và
đời sống có rất nhiều lý do dẫn đến nguồn thu nhập thứ nhất không thực hiện
được, nếu không có nguồn thu nhập bổ sung tất yếu ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín
dụng. Vì vậy, để bảo đảm an toàn cho khoản tín dụng đã cấp, ngân hàng tự vảo
vệ mình bằng việc yêu cầu khách hàng phải có những bảo đảm cần thiết, rủi ro
thuộc về khách hàng, ngân hàng không chia sẻ rủi ro với khách hàng.
Thứ hai, BĐTD nâng cao trách nhiệm của người vay trong việc sử dụng
khoản tín dụng, làm giảm rủi ro đạo đức của người vay cũng như nâng cao ý
thức trách nhiệm của người vay trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân
hàng. Nhờ có BĐTD mà ngân hàng có thể kiểm soát được khách hàng của mình
trong trường hợp khách hàng vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng như sử
dụng vốn sai mục đích, ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn và bảo đảm tín
dụng là công cụ để ngân hàng thực hiện biện pháp cứng rắn đó. Vì vậy, BĐTD
4
là biện pháp bảo vệ ngân hàng trước rủi ro tín dụng có hiệu quả nhất và là công
và phát triển bền vững.
Tóm lại, BĐTD đóng vai trị quan trọng đối với NHTM, khách hàng và toàn
bộ nền kinh tế. Tuy nhiên, đây chỉ là một điều kiện bổ sung không phải là điều
kiện tiên quyết trong việc cấp tín dụng. Trên thực tế đã có nhiều trường hợp cán
bộ tín dụng vì quá chú trọng đến BĐTD mà không chú ý đến hiệu quả và tính
khả thi của phương án, dự án kinh doanh của khách hàng, nên BĐTD chưa phát
huy được vai trò. Vì vậy, hiểu sâu sắc và toàn diện về BĐTD là đòi hỏi khách
quan đối với cán bộ ngân hàng để tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng phát
triển, nâng cao uy tín của ngân hàng và tăng cường sức cạnh tranh của NHTM.
99A B C1#$%&'(
Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng
tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Nghị định 163 và chịu trách
nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay
không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do nguyên
nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý.
Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, tổ chức tín dụng phát hiện khách
hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì tổ chức tín dụng có quyền áp
dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn.
Tổ chức tín dụng có quyền xử lýTài sản bảo đảm tiền vaytheo quy định của
Nghị định 163 và quy định của pháp luật có liên quan để thu hồi nợ khi khách
hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ trả nợ đã cam kết.
Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo
lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảo
lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.
99D E-F#$%&'(
1.1.5.1 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản
6
/$,$5F#$%
sản được xem là loại tài sản ít chịu rủi ro về giảm hay mất giá trị trong tương lai
so với các tài sản là động sản, đồng thời cũng dễ dàng hơn cho ngân hàng nếu
phải xử lý tài sản đề thu hồi nợ vay.
Tài sản dùng làm thế chấp:
- Nhà ở công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với
nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền vơi đất.
- Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng Hải, tàu bay theo quy định của
Luật Hàng không dân dụng tùy từng nước trong trường hợp được thế chấp.
- Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp.
- Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời
điểm ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như
hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động
sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận.
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
*F#0$H
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (còn gọi là bên bảo
lãnh) cam kết với TCTD cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình
để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà
khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.
Như vậy, bên bảo lãnh chỉ được phép bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu
của chính mình hoặc bằng giá trị quyền sử dụng đất kể cả đất thuê mà thời hạn
thuê đã được trả tiền còn dư với 5 năm, còn đối với doanh nghiệp nhà nước thì
tài sản thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của doanh nghiệp đó.
Về phần mình, TCTD sẽ tiến hành kiểm tra điều kiện của tài sản đảm bảo
và bên bảo lãnh phải tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản bảo đảm
này sau đó, TCTD và bên bảo lãnh sẽ thoả thuận sử dụng hình thức cầm cố hay
thế chấp nào để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Song điều đáng lưu ý ở đây là khi
xem xét và quyết định cho vay có bảo đảm của bên thứ ba, ngân hàng cần quan
8
tâm tới 3 nguyên tắc sau:
thuê. Tín dụng bản chất là một hợp đồng vay, không phải là hợp đồng thuê tài
sản nên việc áp dụng ký cược trong hợp đồng sẽ không phù hợp.
/$,$-FMN .M%#$
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba là hình thức bảo đảm mà bên thứ ba
cam kết với ngân hàng sẽ sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện
nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình cho
ngân hàng.
Điều kiện đồi với bên bảo lãnh: Có năng lực pháp luật dân sự đối với bên bảo
lãnh là cá nhân, và có năng lục về vốn, tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Việc bên thứ ba cầm cố hay thế chấp tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh là tùy thuộc theo yêu cầu của ngân hàng. Việc bảo đảm của bên thứ ba
có cầm cố hoặc thế chấp tài sản là hình thức đảm bảo kép nhằm đề phòng khi
người bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình thì ngân hàng có thể
xử lý tài sản kèm theo.
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Tài sản hình thành từ vốn vay
là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc
toàn bộ khoản cho vay của Ngân hàng. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình
thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dựng tài sản hình thành từ vốn vay để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân hàng.
1.1.5.2 Bảo đảm không bằng tài sản
Cho vay không có bảo đảm là hình thức mà các ngân hàng cho vay không
dựa vào bảo đảm bằng tài sản mà bảo đảm dựa vào uy tín của người đi vay.
Để được vay theo hình thức này khách hàng vay phải có đủ điều kiện sau:
Phải có tín nhiệm đối với ngân hàng. Dự án đầu tư, phương án kinh
doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả đảm bảo nguồn trả nợ. Dự án phương án
phục vụ đời sống khả thi phù hợp với qui định của pháp luật đảm bảo nguồn trả
10
nợ. Phải có đủ khả năng tài chính, các nguồn thu hợp pháp khác để đảm bảo
nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn cam kết. Đối với các doanh nghiệp phải có lãi hai
quá trình sử dụng nên việc đánh giá, định giá những tài sản này khi nhận cầm cố
là khá khó khăn,
- Khi đã nhận cầm cố và đặc biệt phải bán thanh lý khi người vay không trả
được nợ rất phức tạp và số tiền bán tái sản thường không thu hồi đủ gốc, lãi vay.
Lý do, những máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất đều mang những bí
quyết công nghệ riêng, thường bị lỗi thời, lạc hậu và nhanh chóng bị mất giá trị,
bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hơn nữa là do quá trình cạnh tranh nên
máy móc, thiết bị dây chuyền sản xuất phải thường xuyên được khách hàng
nâng cấp, đổi mới liên tục để phù hợp với sự phát triển và hội nhập quốc tế. Vì
thế những tài sản này khi thanh lý rất khó, do ít người có nhu cầu mua lại máy
móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đã qua sử dụng, thời gian bán kéo dài, làm
cho tài sản hư hỏng, xuống cấp, mất giá trị.
1.1.6.3 Tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tái
sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của Ngân hàng.
TSĐB hình thành từ vốn vay là việc khách hàng dựng tài sản hình thành từ vốn
đi vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với
ngân hàng. Trong thời gian qua, hợp đồng bảo đảm với tài sản hình thành trong
tương lai là một giao dịch được sử dụng nhiều trong hoạt động cho vay của các
ngân hàng thương mai. Việc này rất phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ vừa, ít
vốn hoặc các doanh nghiệp cần vay vốn trên cơ sở những TSĐB còn nhiều hạn
chế. Tuy nhiên, việc nhận tài sản hình thành từ vốn vay hiện nay cũng còn khá
nhiều vướng mắc, cụ thể như sau:
- Vấn đề trong việc công chứng hợp đồng bảo đảm với tài sản hình thành
trong tương lai. Theo quan điểm của các công chứng viên thì đối tượng của hợp
đồng, giao dịch phải là ‘có thật”, nghĩa vụ được bảo đảm là “có thật” và phải
12
được xác định cụ thể do vậy không thể công chúng với các hợp động, giao dịch
bảo đảm với tài sản hình thành trong tương lai và không thể xác nhân cho hợp
đồng, giao dịch bảo đảm với quy định sẽ bảo đảm cho tất cả các nghiệp vụ phát
khẳng định lại nguồn thông tin do khách hàng cung cấp và phát hiện thêm các
vấn đề mới.
- Các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ có liên quan đến TSBĐ
- Các nguồn khác: chính quyền địa phương, công an, tòa án, TCTD khác
từng có quan hệ với khách hàng qua trung tâm cung cấp thông tin tín dụng, cơ
quan đăng ký giao dịch bảo đảm…
Nội dung cần thẩm định:
Thẩm định các điều kiện của tài sản gờm: thẩm định tính hợp pháp, thẩm
định về tính lưu thông và quyền sở hữu. Đối với quyền sở hữu tài sản là nhà,
quyền sử dụng đất thì NH phải kiểm tra những giấy tờ chứng minh quyền sở
hữu như: giấy chứng nhận sử dụng đất, sở đỏ… xem xét tài sản có bị kê biên
không? Nếu là bất động sản thì đánh giá về vị trí địa lí, kiến trúc ra sao, có nằm
tỏng diện giải tỏa, quy hoạch hay không? Giá cả như thế nào?
Định giá TSBĐ:
Việc định giá tài sản phải dựa trên cơ sở tuân theo đúng quy luật cung cầu,
sát với giá cả trên thị trường. Điều này rất quan trọng bởi vì nếu như NH định
giá quá cao so với giá trị thực thì dẫn đến giá trị cho vay lớn hơn giá trị TSBĐ,
nguy cơ rủi ro cho NH sẽ tăng lên khi xảy ra sự cố khách hàng không thực hiện
được nghĩa vụ, NH có bán tài sản cũng không đủ bù đắp khoản nợ. Ngược lại,
nếu NH định giá tài sản quá thấp so với giá trị thực thì sẽ gây ra thiệt thòi cho
khách hàng, làm giảm khối lượng cấp tín dụng dẫn đến giảm doanh thu, giảm
khả năng cạnh tranh của NH. Do đó, việc đánh giá chính xác TSBĐ là một
nghiệp vụ hết sức khó khăn phức tạp và vô cùng quan trọng, nhất là đối với
những tài sản có giá trị lớn, có tính chất kỹ thuật chuyên biệt( ví dụ như tàu
biển, máy bay, dây chuyền sản xuất…)
0R3W6%VF$CMN6V*0<
14
Khi đã hoàn tất việc định giá TSBĐ, NH cần xác định mức cho vay đối với
khoản vay có TSBĐ đó. Thông thường, các NHTM có xu hướng cho vay ít hơn
giá trị TSBĐ, phổ biến ở mức 50% - 70%. Tuy nhiên, để xác định mức cho vay
Việc xử lý TSBĐ để thu hồi nợ được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm được dùng để thực hiện một nghĩa vụ
thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên, nếu không
có thỏa thuận thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
- Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận của bên bảo đảm và các
bên cùng nhận bảo đảm, nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được
thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
- Việc xử lý TSBĐ phải được thực hiện một cách khách quan, công khai,
minh bạch, bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao
dịch bảo đảm, cá nhân, tổ chức có liên quan.
- Người xử lý TSBĐ là bên nhận bảo đảm (hoặc người được bên nhận bảo
đảm ủy quyền)
1.2 Chất lượng bảo đảm tín dụng
9)9 :6;"78#$%&'(
Chất lượng bảo đảm tín dụng không chỉ phản ánh về tài sản bảo đảm mà
còn thể hiện ở thành quả thu được khi các khoản cho vay được bảo đảm bằng
các hình thức thích hợp. Chất lượng bảo đảm tiền vay càng cao thì khả năng thu
hồi nợ của ngân hàng càng được đảm bảo, từ đó giảm bớt tổn thất cho ngân
hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra. Có thể nói, chất lượng bảo đảm tín dụng có ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Nếu các
khoản cho vay có chất lượng không tốt sẽ là nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho ngân
hàng trong việc thu hồi nợ dẫn đến khả năng mất vốn, với mức độ lớn hơn có
thể làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng với khách hàng, làm giảm uy
tín của ngân hàng dẫn đến tình trạng rút tiền hàng loạt và đẩy ngân hàng đến
nguy cơ phá sản . Vì vậy, các ngân hàng phải thường xuyên quan tâm và nâng
cao chất lượng bảo đảm tín dụng nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững cho
16
ngân hàng.
9)9) 6X 5678#$%&'(@BE*
quyền ưu tiên thanh toán trước. Do đăng ký giao dịch đảm nào không phải là thủ
tục bắt buộc nên đối với một số trường hợp cụ thể ngân hàng không thực hiện việc
đăng ký giao dịch bảo đảm như cầm cố bằng sổ tiết kiệm do chính ngân hàng phát
hành, cầm cố chứng khoán niêm yết tại công ty chứng khoán do ngân hàng thành
lập, cầm cố một số giấy tờ có giá do Chính phủ, kho bạc, các TCTD khác phát
hành kèm với yêu cầu phong tỏa tài sản của ngân hàng.
d. Quản lý tài sản đảm bảo
Ngân hàng nắm giữ chủ yếu là các loại giấy chứng nhận quyền sử hữu,
quyền sử dụng hay giấy tờ có giá nên việc quản lý, giám sát cũng không có gì
trở ngại nhưng cũng rất cần thiết để tránh trường hợp mất mát hoặc thiếu sót do
khách hàng chưa kịp bổ sung. Đối với tài sản bảo đảm là máy móc, thiết bị,
phương tiện giao thông, hàng hóa… phục vụ cho quá trình sản xuất – kinh
doanh thì đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tự mình xuống cơ sở xem xét. Nhờ vậy,
cán bộ tín dụng có thể kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm
tra số lượng hàng hóa tồn kho và đối chiếu với sổ sách, kiểm tra việc thực hiện
các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng bảo đảm như đầu tư cải tạo, nâng
cấp, điều kiện bảo quản tài sản…và quan trọng hơn hết là kiểm tra xem có còn
tài sản hay không. Đồng thời, cán bộ tín dụng cũng thực hiện luôn việc đánh giá
lại tài sản bảo đảm. Tùy theo tình hình cụ thể mà ngân hàng kịp thời có phương
án đối phó nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế rủi ro
e. Xử lý tài sản đảm bảo
Khả năng xử lý tài sản đảm bảo với chi phí thấp, thủ tục nhanh chóng giúp
bảo đảm quyền lợi cho ngân hàng và khách hàng. Việc xử tài sản đảm bảo phải
được thực hiện một cách khách quan, công khai, mình bạch.
Trong quá trình xử lý tài sản đảm bảo, việc thu hồi tài sản để xử lý sẽ rất
18