HOÀN THIỆN CÔNG tác THANH KIỂM TRA THUẾ tại cục THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP.HCM
HỒ HOÀNG TRƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH
KIỂM TRA
THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG
NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
TP. HỒ CHÍ MINH, 06.2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
HỒ HOÀNG TRƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA
THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN MỸ HẠNH
TP. HỒ CHÍ MINH, 06.2012
i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. PHAN MỸ HẠNH
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

• Chương 2. Thực trạng công tác Thanh tra – Kiểm tra thuế tại Cục thuế Tỉnh
Đồng Nai
• Chương 3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra thuế tại
Cục thuế Tỉnh Đồng Nai
• Kết luận.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2011
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/06/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. PHAN MỸ HẠNH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn
Hồ Hoàng Trường
iv
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu cùng các thầy cô
trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Ban lãnh đạo cùng
các anh/chị nhân viên đang công tác tại Cục thuế, Chi cục thuế của Tỉnh Đồng Nai,
các tổ chức và cá nhân đã truyền đạt kiến thức, thảo luận, cung cấp các tài liệu
cần thiết, cùng với những câu trả lời và giúp đỡ cho tôi hoàn thành bài luận văn
này.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn tới:

xuyên kê khai lỗ, đối tượng vi phạm về chế độ hạch toán sổ sách kế toán. Thông
qua việc phân tích thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế tại tỉnh Đồng Nai, tác giả
đã đề xuất một số giải pháp như sau:
vi
Nhóm giải pháp ở tầm vĩ mô như việc: ban hành hệ thống luật pháp, chính
sách; xác định rõ vai trò của Tổng cục Thuế; Sự phối hợp của các cơ quan chức
năng;
Nhóm giải pháp cụ thể từ phía Cục thuế tỉnh Đồng Nai liên quan đến vấn đề
về nguồn nhân lực; Đổi mới quy trình lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra; Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin; Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
qua việc thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế; Tổ chức tốt công tác xử lý sau
thanh tra, kiểm tra
Đối chiếu với mục tiêu đề ra, luận văn đã giải quyết được các vấn đề: Trình
bày lý luận về mô hình quản lý thuế từ đó nhìn nhận công tác thanh tra, kiểm tra là
một khâu có mối quan hệ gắn liền với quản lý thuế; đưa ra các lý luận cơ bản về
công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra
thuế ở chương 2 chỉ rõ được các ưu điểm và nhược điểm trong công tác thanh tra,
kiểm tra thuế của Cục thuế Tỉnh Đồng Nai làm cơ sở cho các giải pháp trong
chương 3.
vii
ABSTRACT
Vietnam’s Department of Taxation applied the management of self-reported
tax by self-payment mechanism , including tax examination and inspection is the most
important. Vietnam reform the tax inspection on the basis of collecting and analyzing
information in 2006, select the unit for signs of fraud examined, not just a nuisance
for businesses is not violated, just to avoid wasting resources by the tax authorities.
Aims to identify the factors that affect the tax examination an inspection in Dong Nai
Department of Taxation, the authors conducted a survey of staff working directly in
tax examination and inspection in DongNai. The survey helped author a "picture" of
the tax examination and inspection in the province.

TÓM TẮT LUẬN VĂN v
ABSTRACT vii
MỤC LỤC ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ xiv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xv
LỜI MỞ ĐẦU xvi
Lý do chọn đề tài xvi
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn xvi
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xvii
Phương pháp nghiên cứu xvii
Kết cấu của luận văn xvii
CHƯƠNG 1.
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
THANH TRA THUẾ 1
1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ 1
1.1.1
1.1.2
1.1.3
1.1.4
Khái niệm 1
Bản chất 1
Chức năng 2
Các nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế 3
x
1.2. THẤT THU THUẾ 5
1.1.2
1.1.3
1.1.4
1.1.5

Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế của cục thuế tỉnh
Đồng Nai 27
2.3.3
Hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế của Cục thuế tỉnh Đồng Nai 28
2.4
2.5
2.6
2.7
XÚC TIẾN NGHIÊN CỨU 32
THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU 36
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 38
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO 39
2.7.1. Hệ số độ tin cậy Cronbach Anpha 39
2.7.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA 41
2.8
PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HỒI QUY 44
2.8.1. Kiểm định giả thuyết về mối liên hệ giữa 3 thành phần của công tác
thanh kiểm tra thuế 44
2.8.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình 44
2.8.3. Giải thích phương trình 45
2.9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48
CHƯƠNG 3.
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH,
KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI 49
3.1. CƠ SỞ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 49
3.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ VÀ QUẢN
LÝ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI 51
3.2.1. Ưu điểm 51
3.2.2. Hạn chế 53

Đồng Nai 42
xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTGT
TNDN
TNCN
NNT
ĐTNT
Giá trị gia tăng
Thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập cá nhân
Người nộp thuế
Đối tượng nộp thuế
xvi
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Công tác quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp đã và đang được ngành thuế
Việt Nam áp dụng, trong đó thanh tra kiểm tra thuế là quan trọng nhất. Năm 2006 là
năm đầu tiên Việt Nam thực hiện cải cách công tác thanh tra thuế trên cơ sở thu
thập và phân tích thông tin, lựa chọn các đơn vị có dấu hiệu gian lận thuế để tiến
hành kiểm tra, vừa không gây phiền hà cho các doanh nghiệp không vi phạm, vừa
tránh lãng phí nguồn lực của cơ quan thuế. Từ ngày 01/01/2007, mô hình quản lý
thuế theo chức năng được mở rộng triển khai đến 64 tỉnh, thành phố trong cả nước,
đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc chuyển đổi hoàn toàn, sâu rộng sang
mô hình quản lý thuế theo chức năng của ngành thuế Việt Nam. Việc chuyển từ mô
hình quản lý theo đối tượng với mục tiêu “số thu ngân sách” làm thước đo, sang mô
hình quản lý theo chức năng với mục tiêu “tuân thủ” làm thước đo. Theo đó, hoạt
động thanh tra, kiểm tra thuế được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu
trong chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành thuế trong giai đoạn hiện nay.
Thanh tra kiểm tra thuế trong thời gian qua không chỉ có những đóng góp đáng

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo năm của Cục thuế
Tỉnh Đồng Nai và các Chi cục thuế trong Tỉnh, báo cáo thống kê của Chi cục thống
kê Tỉnh.
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các cán bộ,
viên chức thuế đang trực tiếp làm công tác thanh, kiểm tra thuế tại Tỉnh Đồng Nai.
Mẫu thu thập được lấy bằng phương pháp thuận tiện.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
xviii
Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế và công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục thuế Tỉnh
Đồng Nai.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh, kiểm tra
thuế tại Cục thuế Tỉnh Đồng Nai.
1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC KIỂM
TRA, THANH TRA THUẾ
1.1.
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ
1.1.1 Khái niệm
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của nhà nước và là một công cụ quan
trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của
mình. Tùy vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng mà các nhà
kinh tế có quan điểm khác nhau về thuế.
Theo khái niệm được sử dụng phổ biến thì thuế là một khoản thu bắt buộc,
không bồi hoàn trực tiếp của nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằm trang
trải mọi chi phí vì lợi ích chung.
1.1.2 Bản chất
Cho tới nay chưa xác định rõ vùng lãnh thổ nào trên trái đất khai sinh thuế,
song một điều không thể phủ nhận là thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của

cận với các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất.
Giữa hai chức năng phân phối và phân phối lại và chức năng điều tiết kinh tế
của thuế tồn tại mối quan hệ chặt chẽ. Mối quan hệ này xét về bản chất là phản ánh
sự thống nhất của hai mặt đối lập. Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là
nguyên nhân ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển của chức năng điều tiết kinh
tế. Một khi các nguồn tài chính nhà nước tập trung được dưới dạng thuế gia tăng
đáng kể thì lúc đó việc này lại tạo điều kiện khách quan để nhà nước tác động trên
diện tích rộng và cả theo chiều sâu tới quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Ngược lại, việc điều tiết, sắp xếp sản xuất của nhà nước nhằm vào việc thúc
3
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh kế lại tạo điều kiện để tăng thu nhập của các tầng
lớp nhân dân và đây chính là cơ sở quan trọng để mở rộng phạm vi tác động của
chức năng phân phối và phân phối lại. Do đó, các chức năng của thuế, trước có
quan hệ hỗ tương và tác động lẫn nhau.
Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mâu
thuẫn tồn tại giữa chúng, bởi lẽ mỗi chức năng phản ánh từng mặt nhất định của các
quan hệ có tính chất thuế vẫn luôn luôn mâu thuẫn với nhau. Chức năng phân phối
và phân phối lại phản ánh các mối quan hệ giữa người nộp thuế và nhà nước, còn
chức năng kinh tế lại phản ánh mối quan hệ giữa nhà nước hướng tới người nộp
thuế. Ngay trong chức năng phân phối và phân phối lại đã chứa đựng những mầm
mống của sự phát triển mâu thuẫn giữa một bên là sự cần thiết mở rộng nguồn thu
về thuế của nhà nước với một bên là sự phản kháng hoặc sự không hài lòng của các
thành viên trong xã hội khi nộp thuế.
Mâu thuẫn của chức năng điều tiết kinh tế thể hiện ở chỗ: Nhu cầu thực tế
của sự can thiệp của nhà nước đối với quá trình sản xuất kinh doanh đụng chạm
phải lợi ích kinh tế của từng nhà doanh nghiệp. Trong khi hình thành và vận dụng
một chính sách thuế, nhiều chính phủ thường hay mắc sai lầm: Không tôn trọng đầy
đủ cả hai chức năng, thường xem trọng chức năng này hơn chức năng kia; điều này
rõ ràng làm tổn hại đến chức năng còn lại và là nguyên nhân dẫn đến chính sách
thuế thoát ly cơ sở hiện thực về kinh tế- xã hội của đất nước. Trên thực tế, lỗi lầm

mới. Nguyên tắc hiệu quả yêu cầu đối xử thuế như một công cụ kinh tế nhằm tăng
cường vai trò của thuế đối với các hoạt động kinh tế - xã hội.
1.1.1.3 Nguyên tắc linh hoạt
Một hệ thống thuế đòi hỏi thuế suất và số thu ngân sách từ thuế phải có thể
điều chỉnh được ở từng thời kỳ nhằm thay đổi thu nhập khả dụng và tổng mức cầu.

Trích đoạn KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Phân tích nhân tố khám phá EFA CƠ SỞ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Nhóm giải pháp cụ thể từ phía Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status