Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ở THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH NGUYÊN NHÂN và BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.
HỒ CHÍ MINH
TÔ THỊ THÚY HẰNG
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Ở TP.
HỒ CHÍ MINH
NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN
PHÁP GIẢM THIỂU
LUẬN VĂN THẠC

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI
TRƯỜNG
MÃ SỐ NGÀNH: 60 85 01
TP. HOÀ CHÍ MINH, NAÊM 2011
CÔNG TRÌNH ĐƯC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Hoàng Hưng
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc só được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM
ngày . . tháng . . . năm 2011
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc só gồm:
1. TS.
2. TS.
3. TS.
4. TS.
5. TS.
Xác nhận của Chủ tòch Hội đồng đánh giá LV và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi
luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
Chủ tòch Hội đồng đánh giá LV
Khoa quản lý chuyên ngành

VÀ BIỆN PHÁP
GIẢM THIỂU”
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1. Tìm nguyên nhân và các biện
pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí
ở Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Thu thập các số liệu về điều kiện
tự nhiên và kinh tế – xã hội của
Thành phố Hồ
Chí Minh.
3. Tổng quan về phát tán và giảm
thiểu ô nhiễm không khí trong hoạt
động sản xuất
công nghiệp và đường giao
thông.
4. Nguyên cứu tình hình sản xuất
và vấn đề môi trường không khí
của một số nhà
máy gây ô nhiễm chính trong
khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Lập bảng đồ phân bố nồng
độ chất ô nhiễm từng khu vực.
6. Đề xuất các biện pháp
giảm thiểu ô nhiễm cho Thành
phố Hồ Chí Minh.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
____/____/ 2011
IV. NGÀY HOÀN THÀNH
NHIỆM VỤ: 11 / 07 / 2011

* Trung Tâm Khí Tượng Thủy Văn – Khu Vực Nam Bộ
* Phòng Tài Nguyên Môi Trường – Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
* Tập thể Nhà máy Nhiệt Điện Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
* Viện Môi Trường và Tài Nguyên – Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
Cám ơn các bạn trong lớp Cao Học Công Nghệ Môi Trường 09SMT đã có những
trao đổi, góp ý, phản biện thẳng thắn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Những sự giúp đỡ của các bạn về mặt chuyên môn và những khích lệ luôn là nguồn động
lực rất lớn để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến mọi người trong gia đình đã tạo
nhiều điều kiện để tôi có được cơ hội học tập trong suốt thời gian qua cũng như sự hỗ trợ
về vật chất, tinh thần nhằm giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Trân trọng!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/ 2011
Học Viên
Tô Thò Thúy Hằng
Trang ii
MỤC LỤC

Trang:
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮØ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG iix
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN 1
MỞ ĐẦU 2
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 2
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.3.4.3. Tác động đối với vật liệu 22
1.3.4.4. Tác động đối với môi trường 23
1.4. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TÁN CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ NGUỒN
ĐIỂM CAO 23
1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát tán chất ô nhiễm. 23
1.4.1.1. Các yếu tố về nguồn thải. 24
1.4.1.2. Các yếu tố khí tượng 25
1.4.1.3. Ảnh hưởng của đòa hình đối với sự phát tán chất ô nhiễm 27
1.4.1.4. Ảnh hưởng của công trình xây dựng với sự phát tán ô nhiễm 28
1.4.1.5. Ảnh hưởng điều kiện thời tiết đến độ ổn đònh của khí quyển. 29
1.4.2. Tình hình sử dụng mô hình toán để mô phỏng sự phát tán chất ô nhiễm
không khí trên thế giới và trong nước. 29
1.4.2.1. Trên thế giới. 29
1.4.2.2. Trong nước 30
1.5. TỔNG QUAN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 31
1.5.1. Biện pháp di dời các nhà máy ô nhiễm. 31
1.5.2. Biện pháp giảm thiểu tại nguồn 31
1.5.2.1. Thay đổi nhiên liệu sử dụng. 31
1.5.2.2. Sử dụng chất phụ gia. 32
1.5.2.3. Thay đổi quy trình công nghệ. 32
1.5.2.4. Điều chỉnh chế độ vận hành hợp lý, phù hợp với thiết bò. 32
1.5.3. Biện pháp xử lý cuối đường ống. 32
1.5.3.1. Xử lý bụi. 33
1.5.3.2. Xử lý khí. 34
1.5.4. Kiểm soát ô nhiễm không khí do giao thông. 35
1.5.5. Giải quyết vấn đề ách tắc giao thông đô thò. 36
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ. 37
2.1. GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI TP.HCM 37
2.2. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY ĐIỂN HÌNH GÂY Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ. 43

2.6.2. Các yếu tố về khí tượng. 70
2.6.3. Nhóm yếu tố về đòa hình và các công trình kiến trúc xung quanh 71
2.6.4. Kết quả tính toán phát tán nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất 72
2.7. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÀ MÁY GÂY
LÊN CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ. 72
2.7.1. Đánh giá ô nhiễm bụi. 72
2.7.2. Đánh giá ô nhiễm SO2. 74
2.7.3. Đánh giá ô nhiễm NO2 76
2.7.4. Đánh giá ô nhiễm CO. 78
2.8. KHÍ THẢI GIAO THÔNG 81
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ TP.HCM 84
3.1. HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ CỦA CÁC NHÀ MÁY 84
3.1.1. Hiện trạng và đánh giá biện pháp xử lý ô nhiễm không khí tại Nhà Máy
Xi Măng Hà Tiên I 84
3.1.1.1. Hiện trạng xử lý ô nhiễm không khí tại NM Xi Măng Hà Tiên I 84
3.1.1.2. Đánh giá biện pháp xử lý ô nhiễm không khí của Nhà Máy Xi Măng
Hà Tiên I. 85
3.1.2. Hiện trạng và đánh giá hệ thống xử lý ô nhiễm không khí tại Nhà Máy
Nhiệt Điện Thủ Đức 86
Luận Văn Thạc Só
Trang v
3.1.2.1. Hiện trạng xử lý ô nhiễm không khí tại NM Nhà Máy Nhiệt điện Thủ
Đức. 86
3.1.2.2. Đánh giá biện pháp xử lý ô nhiễm không khí của Nhà Máy Nhiệt
Điện Thủ Đức. 86
3.1.3. Hiện trạng và đánh giá biện pháp xử lý ô nhiễm không khí tại Nhà Máy
Thép Thủ Đức. 87
3.1.3.1. Hiện trạng xử lý ô nhiễm không khí tại Nhà Máy Thép Thủ Đức. 87

FO:
MW:
NM:
Kwh:
QCVN:
TCVN:
TPHCM:
TS:
XN:
Trung tâm Công nghệ – Môi trường
Công ty
Cộng tác viên
Diesel Oil
Fuel Oil.
Megawatt.
Nhà máy.
Kilowatt giờ.
Qui chuẩn Việt Nam.
Tiêu chuẩn Việt Nam.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Tiến só.
Xí nghiệp.
Luận Văn Thạc Só
Trang viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bố bức xạ từng tháng tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010).
Bảng 1.2: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010)
Bảng 1.3: Hướng gió chủ đạo và tốc độ gió tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010).
Bảng 1.4: Lượng mưa trung bình hàng năm đo tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010).
Bảng 1.5: Độ ẩm tương đối không khí từng tháng tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010) .

Bảng 2.24: Nồng độ bụi cực đại và khoảng cách đến nguồn tính từ tâm vùng biểu
diễn.
Bảng 2.25: Nồng độ SO
2
cực đại và khoảng cách đến nguồn tính từ tâm vùng biểu
diễn.
Bảng 2.26: Nồng độ NO
2
cực đại và khoảng cách đến nguồn tính từ tâm vùng biểu
diễn.
Bảng 2.27: Nồng độ CO cực đại và khoảng cách đến nguồn tính từ tâm vùng biểu
diễn.
Bảng 2.28: Nồng độ các chất ô nhiễm tại một số điểm trong Tp Hồ Chí Minh
Bảng 2.29: Tổng hợp nồng độ bụi (tấn/km2/tháng) trong năm 2010.
Bảng 3.1: Đánh giá các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí.
Luận Văn Thạc Só
Trang x
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sông Sài Gòn, đoạn qua trung tâm thành phố và bán đảo Thủ Thiêm
Hình 1.2: Hệ thống ô nhiễm không khí
Hình 1.3: Luồng khói lan truyền khi gặp vật cản đồi núi.
Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I.
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất vỏ bao tại Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I.
Hình 2.3: Nhà máy Nhiệt Điện Thủ Đức.
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ sản xuất điện bằng dầu FO, DO.
Hình 2.5: Quy trình công nghệ dây chuyền luyện thép tại Nhà máy thép Thủ Đức.
Hình 2.6: Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ đúc liên tục 2 dòng.
Hình 2.7: Sơ đồ dây chuyền công nghệ cán thép.
Hình 2.8: Nhà máy Nhiệt Điện Chợ Quán.
Hình 2.9: Nhà máy thải khí thải ra môi trường.

chưa có hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường không khí xung quanh.
Bên cạnh phát thải như nêu trên thì phát thải từ hoạt động giao thông cũng là
một trong những tác nhân gây ô nhiễm không khí. Lượng phương tiện giao thông
ngày càng tăng, loại hình phương tiện thô sơ, chất lượng nhiên liệu, mạng lưới giao
thông, … làm gia tăng phát thải các chất ô nhiễm. Nhất là vào các giờ cao điểm khi
mà một lượng phương tiện lớn tập trung tại một khu vực nhỏ và đồng thời xả thải thì
nồng độ các chất ô nhiễm tăng lên rất cao.
Để góp phần quản lý và bảo vệ môi trường không khí cho Thành phố Hồ Chí
Minh thì cần phải nguyên cứu nguyên nhân ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất và
các phương tiện giao thông trong thành phố, từ đó đề xuất những biện pháp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường không khí.
ABTRACT

This study investigated the air pollution problem in Ho Chi Minh City. The
main sources could be the production of industrial parks, export processing zones,
factories; and enterprises with no air exhaust treatment system before discharge into
the ambient air.
Besides emission sources as mentioned above, vehicular exhaust was also one
of the factor causing of air pollution. The amount of vehicles increases, using
primitive vehicles, fuel quality, and network traffic, increased emissions of
pollutants. Particular in rush hour, the level of pollutants rose high because the large
amount of vehicular concentrated in small area and exhausted at the same time.
To order to manage and protect the air environment in Ho Chi Minh City, the
possible emission sources causing air pollution should be studied, from which feasible
methods proposed to reduce air pollution.
Luận Văn Thạc Só
Trang 2
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường trở thành mối quan tâm

Tìm nguyên nhân và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Thành
Phố Hố Chí Minh (tập trung chính tại Quận Thủ Đức).
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để hoàn tất đề tài này, các phương pháp sau đây được chọn:
+ Phương pháp tham khảo tài liệu.
+ Tổng quan về ô nhiễm không khí qua các nguồn tài liệu có sẵn trong và ngoài
nước.
+ Các tạp chí chuyên ngành về xây dựng, môi trường, năng lượng, nhiệt…
+ Các báo cáo đánh giá tác động môi trường của một số nhà máy ô nhiễm chính
trong thành phố.
+ Phương pháp điều tra và thu thập số liệu.
+ Phương pháp phân tích và đánh giá.
+ Lập bản đồ phân bố nồng độ chất ô nhiễm từng khu vực.
+ Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu dựa trên cơ sở tài liệu đã thu thập được
và kết quả đánh giá ô nhiễm không khí để đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phù
hợp với điều kiện thực tế.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Để đáp ứng mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của Thành Phố Hồ
Chí Minh.
Luận Văn Thạc Só
Trang 4
+ Tổng quan về phát tán và giảm thiểu ô nhiễm không khí trong hoạt động sản xuất
công nghiệp, và đường giao thông.
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Nghiên cứu tình hình sản xuất và vấn đề môi trường không khí của một số nhà máy
gây ô nhiễm chính tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
+ Lập bảng đồ phân bố nồng độ chất ô nhiễm từng khu vực.
+ Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí cho Thành Phố Hồ Chí Minh.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.

Long, đòa hình Thành Phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Vùng
cao nằm ở phía Bắc – Đông bắc là một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét. Xen
kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở Quận 9. Ngược lại
vùng trũng nằm ở phía Nam – Tây Nam và Đông nam thành phố, có độ cao trung
bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một phần Quận
Thủ Đức, Quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và Quận 12 có độ cao trung bình khoảng 5
mét tới 10 mét.
1.1.2. Đòa chất - Thủy văn.
Đòa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tướng trầm tích
Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt. Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần
Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố. Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt
Luận Văn Thạc Só
Thành Phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10 10' – 10 38' Bắc và 106 22' – 106 54'
Trang 6
động của con người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: đất
xám. Với hơn 45 nghìn hecta, tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở
Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng
và hiếm hơn là đất xám gley.
Hình 1.1: Sông Sài Gòn, đoạn qua trung tâm Thành Phố và bán đảo Thủ
Thiêm
Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, Thành
Phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch đất đa dạng. Sông Đồng Nai bắt
nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng
45.000 (km
2
). với lưu lượng bình quân 20 – 500 (m
3
/s), hàng năm cung cấp 15 (tỷ
m
3

Luận Văn Thạc Só
Tháng
Bức xạ tổng cộng
2
(Kcal/cm )
Tháng
Bức xạ tổng cộng
2
(Kcal/cm )
1
Trang 8
Tổng số giờ nắng trong năm khoảng từ 2.000 – 2.200 (giờ). Vào các mùa khô
trong ngày có đến 10 – 13 (giờ) có nắng và giảm xuống ở các tháng mùa mưa trung
bình 4 – 5 (giờ) mỗi ngày, số giờ nắng trong ngày là 6,3 (giờ/ngày).
1.1.3.2. Nhiệt độ.
Nhiệt độ tại khu vực tương đối điều hòa. Nhiệt độ trung bình hàng năm vào
khoảng 27
0
C. Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 do ảnh hưởng xa
của áp cao lục đòa biến tính kết hợp với lưỡi áp cao Thái Bình Dương với nhiệt độ
trung bình khoảng 25 – 26 0 C. Thời kỳ nóng nhất của Thành Phố là vào các tháng 3,
4, 5 do ảnh hưởng của hệ thống rãnh áp thấp nóng phía Tây, trong đó tháng 4 là
tháng nóng nhất với nhiệt độ trung bình 29,1
0
C.
Biên độ giao động nhiệt giữa các tháng rất nhỏ, chênh lệch nhiệt độ trung bình
giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3
0
C được thể hiện rõ trong bảng 1.2
Bảng 1.2: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010)

mưa tiếp tục tăng do đây là giai đoạn gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh mẽ. Vào
cuối tháng 7 đầu tháng 8 thường xảy ra các đợt khô hạn kéo dài. Sự bất thường tạo
nên hai đỉnh mưa, một đỉnh chính vào tháng 7 và một đỉnh phụ vào tháng 9. Tháng
11, lượng mưa giảm nhiều so với tháng 10, do đây là thời điểm chuyển mùa mưa sang
mùa khô. Tháng 3 là giai đoạn chuyển tiếp giữa mùa khô sang mùa mưa nên lượng
mưa tăng rất nhanh (gấp đôi so với tháng trước). Lượng mưa trong tháng 4 chủ yếu là
sự bộc phát của gió mùa Tây Nam.
Luận Văn Thạc Só
Tháng
Hướng gió
Tốc độ gió (m/s)
1
Đông Nam
2,1
2
Đông Nam
2,0
3
Đông Nam
2,0
4
Đông Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status