15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
HÓA HỌC – 8/1
Câu1:
Hoàn thành sơ đồ phản ứng hóa học sau và cho biết mỗi phản ứng đó thuộc loại phản
ứng hóa học nào?
a) N
2
O
5
+ H
2
O → HNO
3
b) MnO
2
+ HCl → MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
c) Fe + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ H
cácbônic và 7,2g hơi nước.
a) A do những nguyên tố nào tạo nên? Tính khối lượng A đã phản ứng.
b) Biết tỷ khối của A so với hiđro là 8. Xác định công thức phân tử của A và gọi tên A.
Câu 5:
a) Tính thể tích dung dịch NaCl 0,2M và thể tích nước để pha chế được 50 ml dung dịch
NaCl 0,1M.
b) Có hai dung dịch H
2
SO
4
85% và dung dịch HNO
3
a%. Sau khi trộn 2 dung dịch
trên theo tỉ lệ khối lượng
kmm
ddHNOSOddH
=
342
/
thỡ thu được một dung dịch mới trong đó
H
2
SO
4
có nồng độ 60%, HNO
3
có nồng độ 20%. Tính k và a.
==========
HOA HỌC 8/1
Câu 1
85% cần lấy.
m
2
là khối lượng dd HNO
3
a%. cần lấy.
Xét dung dịch mới (trong đó H
2
SO
4
có nồng độ 60%, HNO
3
có nồng độ 20%)
C%
HNO3
là 60% =>
%60
85.
2
1
1
2
=
+
mm
m
=>
.4,2
2
1
1
= 48,5 - m
2
.
2KClO
3
→ 2KCl + 3O
2
↑ CaCO
3
→ CaO + O
2
↑
m
1
g
5,1222
3
1
x
m
mol m
2
g
80
2
m
mol
291
3920
5,4847
245
291
<<− V
x
=>
245
291
160
97
<< V
.
Câu 4
a) Sơ đồ PƯ cháy: A + O
2
CO
2
+ H
2
O ; m
O
trong O
2
=
g8,1216).2.
4,22
96,8
( =
m
A
đã PƯ
= m
C
+ m
H
=
g2,31).2.
18
2,7
(12).1.
4,22
48,4
(
=+
b) Ta có: M
A
= 8.2 = 16 g; Đặt CTPT cần tìm là C
x
H
y
với x, y nguyên dương
M
A
= 12x + y = 16g => phương trình: 12x + y = 16 (*)
Tỷ lệ x: y= n
C
: n
= m
Cu
+ m
CuO còn dư
= x.64 + (m
CuO ban đầu
– m
CuO PƯ
)
= 64x + (20 – 80x) = 16,8 g.
=> 64x + (20-80x) =16,8 => 16x = 3,2 x= 0,2. => m
CuO PƯ
= 0,2.80= 16 g
=> H = (16.100%):20= 80%.
HÓA HỌC 8/2
Câu 1
a) Trong các công thức Fe
2
(OH)
3
, Al
3
O
2
, K
2
O, K(NO
3
)
2
Câu 2
a) Xác định công thức một oxít của nitơ, biết khối lượng của nitơ trong phân tử chiếm
30,4 % và cứ 1,15 g oxít này chiếm thể tích 0,28 lít (đktc).
b) Trộn tỉ lệ về thể tích (đo ở cùng điều kiện) như thế nào giữa 2 khí O
2
và CO để
người ta thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối đối với khí H
2
bằng 14,75.
Câu 3
a) Đun nóng hỗn hợp A dạng bột có khối lượng 39,3 gam gồm các kim loại Mg, Al, Fe
và Cu trong không khí dư oxi đến khi thu được hỗn hợp rắn có khối lượng không đổi là 58,5
gam. Tính thể tích khí oxi (đktc) đó tỏc dụng với hỗn hợp kim loại.
b) Cho 60,5 gam hỗn hợp 2 kim loại kẽm và sắt tác dụng hết với dung dịch axit
clohidric. Trong hỗn hợp kim loại, sắt chiếm 46,289% về khối lượng. Tính khối lượng mỗi
kim loại trong hỗn hợp và thể tích khí hidro (đktc) thu được.
Câu 4
a) Khử hoàn toàn một lượng sắt (III) oxit bằng bột nhôm vừa đủ. Ngâm sắt thu được
sau phản ứng trong dung dịch đồng (II) sunfat, sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,56 gam
đồng. Tính khối lượng sắt (III) oxit đó dựng, khối lượng bột nhôm đó dựng.
b) Cho bột sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H
2
SO
4
78,4% thu được
dung dịch A trong đó nồng độ phần trăm của Fe
2
(SO
4
)
CaCO
3
+ HCl → CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
Al + H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2
=============
HÓA HỌC 8/2
Câu 1.
Theo ĐLBTKL: m hỗn hợp kim loại + moxi = m hỗn hợp oxit
m oxi = m hỗn hợp oxit – m hỗn hợp kim loại
= 58,5 – 39,3 = 19,2 g.
Câu 2
Khối lượng đồng thu được: 0,25.64 = 8g.
Câu 3
a. PTHH: Fe2O3 + 2Al →2Fe + Al2O3
=> 78,4% m − 294a = 200a
=>
49
30875
=m
.
C%
H2SO4
=C%
Fe2(SO4)3
=
%34,0
40
49
30875
200
40
200
≈
−
=
−
a
a
am
a
.
Câu 4
PTHH: CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + H2O + CO2
2Al + 6HCl →2AlCl3 + 3H2
c) Fe
3
O
4
+ HCl FeCl
2
+ FeCl
3
+ H
2
O
Bi 2:
a) Hp cht X gm 3 nguyờn t C,H,O cú thnh phn phn trm khi lng ln lt
l 37,5% ; 12,5% ; 50%. Bit t khi ca X i vi hydro bng 16. Tỡm cụng thc húa hc ca
hp cht X.
b) Hp cht A c cu to bi nguyờn t X húa tr V v nguyờn t oxi. Bit phõn t
khi ca hp cht A bng 142 vC. Hp cht B c to bi nguyờn t Y (húa tr y, vi 1 y
3) v nhúm sunfat (SO
4
), bit rng phõn t hp cht A ch nng bng 0,355 ln phõn t hp
cht B. Tỡm nguyờn t khi ca cỏc nguyờn t X v Y. Vit cụng thc húa hc ca hp cht A
v hp cht B.
Bi 3:
a) Mt hn hp Y cú khi lng 7,8 gam gm hai kim loi Al v Mg, bit t l s mol
ca Al v Mg trong hn hp l 2 : 1. Tớnh khi lng mi kim loi trong Y.
b) Đốt cháy hết a mol hp cht A cần 3,5a mol O
2
. Sản phẩm chỉ gồm CO
2
và H
(duy nht) cú nng 12,05 %. Xỏc nh M v a.
Bi 5:
Cho bit trong hp cht ca nguyờn t R (húa tr n) vi nhúm sunfat (SO
4
) nguyờn t
R chim 20% khi lng.
a) Thit lp biu thc tớnh nguyờn t khi ca R theo húa tr n.
b) Hóy tớnh thnh phn phn trm khi lng ca nguyờn t R trong hp cht ca R
vi nguyờn t oxi.
==========
HểA HC 8/3
Bi 1
5
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
a) Fe
x
O
y
+ yCO
0
t
→
xFe + yCO
2
b) 3CaO + 2H
3
PO
4
→
x
FeCl
+ yH
2
O
e) Al
2
O
3
+ 6HCl
→
2AlCl
3
+ 3H
2
O
Bài 2
a) Đặt CTTQ của hợp chất X : C
x
H
y
O
z
Ta có:
12x 1y 16z 32
0,32
37,5 12,5 50 100
= = = =
=> x = 1 , y = 4 , z = 1 => X là CH
4
)
3
Bài 3
a) Gọi x là số mol của Mg ⇒ số mol Al là 2x
Ta có: 24x + 27.2x = 7,8 => 78x = 7,8 ⇒ x = 0,1
Vậy
Mg
n 0,1=
( mol);
Al
n 0,2=
(mol)
Mg
m 0,1 24 2,4 (gam)= × =
;
Al
m 7,8 - 2,4 =5,4 gam=
b) Gäi CTPT A lµ C
x
H
y
O
z
(x, y, z nguyªn d¬ng).
4C
x
H
y
O
z
6
O
2
Bài 4
a) Sè mol CuO = 12,8: 80= 0,16 (mol);
Sè mol Fe
2
O
3
= 16,0:160 = 0,1 (mol)
Sè mol H
2
SO
4
= 0,155.2 = 0,31 (mol)
Sau ph¶n øng cßn chÊt r¾n kh«ng tan, chøng tá axit hÕt vµ oxit d
CuO + H
2
SO
4
→ CuSO
4
+ H
2
O
x mol x mol
Fe
2
O
3
96x 80 4
= =
⇒
R = 12x (1)
b) Xét hợp chất R
2
O
x
:
Ta có: %R =
2R R
100% 100%
2R 16x R 8x
× = ×
+ +
(2)
Thay (1) vào (2) ta có: %R =
12x
100% 60%
12x 8x
× =
+
8
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
HOÁ HỌC 8/4
Bài 1
Cân bằng các phương trình hóa học sau:
a) HCl + KMnO
4
Bài 2
a) Viết phương trình phản ứng nhiệt phân đến khối lượng không đổi của KMnO
4
,
KClO
3
, Mg(HCO
3
)
2
.
b) Viết phương trình phản ứng hóa học của H
2
với các chất: O
2
, Al
2
O
3
, MgO, CuO.
Cho biết các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
Bài 3
a) Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch NaOH 20% trộn với 100 gam dung dịch NaOH
8% để thu được dung dịch mới có nồng độ 17,5% .
b) Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại M có hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung
dịch H
2
SO
4
20% ta được dung dịch A chứa MSO
a) Cho 41,175 gam hỗn hợp hai kim loại Na, Ba tác dụng với 59,725 gam nước thu
được dung dịch X và có 10,08 lít khí thoát ra (đktc). Tính nồng độ phần trăm các chất có
trong dung dịch X.
b) X là dung dịch AlCl
3,
Y là dung dịch NaOH 2M. Thêm 150 ml dung dịch Y vào cốc
chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều thu được lượng kết tủa có trong cốc là 7,8 gam. Lại
thêm 100 ml dung dịch Y vào cốc, khuấy đều thì lượng kết tủa có trong cốc là 10,92 gam. Xác
định nồng độ mol của X, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
===============
HOÁ HỌC 8/4
Bài 1
a) Phần lớn là tăng. Đều tăng
b) Vì tỉ lệ khí ôxi nặng hơn không khí
Vì ở trong không khí bề mặt tiếp xúc của chất cháy với ôxi lớn hơn nhiều lần ở trong không khí
(thể tích của khí ôxi chỉ chiếm có 1/5 còn thể tích của nitơ chiếm 4/5), ngoài ra một phần nhiệt bị
tiêu hao do đốt nóng khí nitơ.
9
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
Bài 2
a) 2KMnO
4
0
t
→
K
2
MnO
4
2
H
2
O ( phản ứng hoá hợp và phản ứng ôxi hoá khử )
H
2
+Al
2
O
3
Al +H
2
O ( phản ứng thế và phản ứng ôxi hoá khử )
H
2
+ MgO Mg + H
2
O ( phản ứng thế và phản ứng ôxi hoá khử )
H
2
+ CuO Cu + H
2
O ( phản ứng thế và phản ứng ôxi hoá khử )
Bài 3
a) Từ biểu thức ta có : C% =
ct
dd
m
m
x 100%
ct 3
= m
ct 1
+ m
ct 2
= 0.2 + 8
→ C%
dd 3
=
3
3
100%
ct
dd
m
x
m
→17.5 =
0.2 8
100
100
x
x
x
+
+
→0.175 (x + 100) = 0.2 + 8 → x = 380 (gam)
Bài 4
a) n
H2
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
0,5x + y = 0,45
(%)18
9,0725,59175,41
100.40.45,0
%C
NaOH
=
−+
=
(%)475,38
9,0725,59175,41
100.171.225,0
%C
2
)OH(Ba
=
−+
=
Bài 4c) % AgNO
3
đã phản ứng với HCl
* Giả sử có m gam dd HNO
3
, mHNO
3
= 15,75%m;
nAg pứ = x mol
3Ag + 4HNO
=> x = 0,062(mol); a= 106,076g
HÓA HỌC 8/5
Bài 1
Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết phản ứng nào là
phản ứng oxi hóa khử ? Chất nào là chất khử? Chất nào là chất oxi hóa? Tại sao?
a) FeS
2
+ O
2
→ Fe
2
O
3
+ SO
2
b) KOH + Al
2
(SO
4
)
3
→ K
2
SO
4
+ Al(OH)
3
c) MnO
2
+ HCl đ MnCl
c) Phân hủy hoàn toàn 48,5 gam hỗn hợp A gồm KClO
3
và CaCO
3
thu được V mol
khí B. Tìm phạm vi giới hạn của V.
Bài 4
a) Dẫn từ từ 8,96 lít hyđrô (đktc) qua m gam oxit sắt nung nóng. Sau phản ứng được
7,2 gam nước và hỗn hợp A gồm hai chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn
toàn).Tìm giá trị m và lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lượng
sắt đơn chất.
b) Cho A là một muối, B là muối nitrat của một kim loại M có hóa trị không đổi. Biết
rằng 50g dung dịch muối B có nồng độ 10,44% phản ứng vừa đủ 200g dung dịch muối A có
11
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
nồng độ 1,36% thu được 4,66g chất rắn là muối sunfat (SO
4
) của kim loại M nói trên. Xác
định công thức phân tử của hai muối A và B.
Bài 5
11,2 lít hỗn hợp X gồm hiđro và mêtan CH
4
(đktc) có tỉ khối so với oxi là 0,325. Đốt
hỗn hợp với 28,8 gam khí oxi. Sau khi phản ứng hoàn toàn, làm lạnh để hơi nước ngưng tụ
hết được hỗn hợp khí Y.
a) Tính số mol của mỗi khi của hỗn hợp X.
b) Tính thành phần phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn hợp Y.
================
HÓA HỌC 8/5
Bài 1
x
O
y
+ (y-x)CO xFeO + (y-x)CO
2
(4)
8Al + 3Fe
3
O
4
4Al
2
O
3
+9Fe (5)
Các phản ứng (1) (3)(4)(5) là phản ứng oxi hoa khử
Chất khử là FeS
2
, H
2
, CO, Al vì chúng là chất chiếm oxi của chất khác
Bài 2
a) Rót các dung dịch vào 4 ống nghiệm tương ứng
Bước 1: dùng quỳ tím để nhận biết ra NaOH làm quỳ tím chuyển màu xanh và HCl làm quỳ tím
chuyển màu đỏ
Bước 2: cho dung dịch ở 2 ống nghiệm còn lại không làm quỳ tím đổi màu dung cho bay hơI nước
óng đựng nước sẽ bay hơi hết ống đựng dd NaCl còn lại tinh thể muối .
b) Khối lượngNaCl có trong dung dịch ban đầu là mNaCl = 25%x200=50 gam
Gọi lượng NaCl thêm vào là x ta có khối lượng NaCl = (50+ x) ; mdd = (200+ x) áp dụng
công thức tính nồng độ C% => x= (200x5):70 = 14,29 gam
Tên lần lượt của các oxit đó là :khí sunfurơ,sắt (III)oxit kalioxit ,khí nitơpentaoxit,khí các bonic
Bài 3b
Bài 4
a) Số mol H
2
= 0,4 mol
số mol oxi nguyên tử là 0,4 mol
Số mol nước 0,4 mol => mO = 0,4 x16 = 6,4 gam
Vậy m = 28,4 + 6,4 = 34,8 gam
Fe
x
O
y
+y H
2
xFe+ y H
2
O
0,4mol 0,4mol
mFe = 59,155 x 28,4= 16,8 gam
=>Khối lượng oxi là mO = 34,8 – 16,8 = 18 gam
Gọi công thức oxit sắt là Fe
x
O
y
ta có x:y = mFe/56 : mO /16
=> x= 3, y= 4 tương ứng công thức Fe
3
O
4
100
50.44,10
= 5,22g ; m
A
=
100
200.36,1
= 2,72 g.
Xỏc định muối B:
Ta cú M(NO
3
)
n
→ M
x
(SO
4
)
y
. Theo định luật bảo toàn nguyờn tố ta cú:
n
M
= n
M(NO3)n
= x. n
Mx(SO4)y
=>
nM 62
22,5
+
y’n
Rx’(SO4)y’
= n
BaSO4
→
'96'
'72,2
yRx
y
+
=
233
66,4
=>
'20
'
'40
n
x
y
R ==
n' 1 2 3
R 20 40 60
=> n’=2, R=40. Vậy R là Ca, A là CaSO
4
.
Bài 5
a) M
2
O
0,2mol 0,1mol
CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
0,3mol 0,6mol 0,3mol
Hỗn hợp khí còn trong Y gồm CO
2
và khí O
2(dư)
nO
2
dư = 0,9 – (0,6 + 0,1) = 0,2 mol => nCO
2
= 0,3 mol
%V CO
2
= 0,3/ 0,5 x 100% = 60% ; %VO
2
= 0,2/ 0,5 x 100% = 40%
mCO
2
= 0,3 x44=13,2 gam ; mO
4
)
3
, Fe
3
O
4
, FeS
2
.
b)Tính khối lượng nguyên tố oxi có trong 73g Mg(HCO
3
)
2
và 4,8.10
23
phân tử Ca(H
2
PO
4
)
2
.
Bài 3
Trộn 300ml dung dịch H
2
SO
4
0,75M với 300ml dung dịch H
2
2
dư thì
thu được bao nhiêu gam kết tủa, biết hiệu suất của phản ứng này là 80%.
==========
HOÁ HỌC 8/6
Bài 1
H
2
+ CuO
→
0
t
Cu + H
2
O
H
2
O + Na
2
O
→
2NaOH
3H
2
O + P
2
O
5
→
2
SO
4
= 0.3x98 = 29.4 (g)
Vậy nồng độ C
%
của dung dịch A: C
%
= (29.4:612)x100% = 4.804%
b) Gọi kim loại M có khối lượng mol là M, hoá trị là n.
Pthh: 2M + nH
2
SO
4
M
2
(SO
4
)
n
+ nH
2
(mol) 5.4/M 0.3
Theo pthh ta có: (5.4: M)xn = 0.3x2 = 0.6 M = 9n
N 1 2 3
M 9 18 27
Vậy n=3; M= 27 (Al)
c)
n
H
3
phản ứng là:
m
KClO
3
= 0.1x122.5 = 12.25 (g)
Hiệu suất phản ứng phân huỷ KClO
3
: H = (12.25:15.3125)x100% = 80%
Bài 3
Bài 4
a) PTHH: A + 2xHCl
→
2ACl
x
+ xH
2
B + 2yHCl
→
2BCl
y
+ yH
2
- Số mol H
2
: n
H
2
=
4,22
↑
1 mol y mol
0,06:y mol ⇐ 0,06 mol
2M
x
O
y
+ (6x – 2y)H
2
SO
4
→ xM
2
(SO
4
)
3
+(6x-2y)H
2
O+(3x-2y)SO
2
↑
2 mol 6x–2y mol
0,06 :y mol 0,075 mol
075,0
26
:06,0
2 yx
y
−
→
FeSO
4
+ H
2
(3)
Chất rắn màu đỏ không tan đó chính là Cu, khối lượng là 3,2 gam. n
Cu
=
64
2,3
= 0,05 mol, theo
PTHH(1) => n
CuO
= 0,05 mol, khối lượng là: 0,05.80 = 4 g.Vậy khối lượng Fe: 20 – 4 = 16 gam
% Cu =
20
4
.100 = 20%, % Fe =
20
16
.100 = 80%
b/ Khí sản phẩm phản ứng được với Ca(OH)
2
là: CO
2
CO
2
+ Ca(OH)
3
+ Al → Fe
3
O
4
+ Al
2
O
3
b) Al + HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ H
2
O + N
2
15
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
c) KMnO
4
+ HCl → KCl + MnCl
2
+ Cl
2
+ H
cần dùng V lít khí hyđrô (ở
đktc) sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước. Viết các phương trình phản
ứng xảy ra. Tính giá trị của m và V.
b) Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm các chất khí C
2
H
4
, C
6
H
12
và C
7
H
8
cần thể tích
oxi gấp 6 lần thể tích hỗn hợp đem đốt. Các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích.
Viết các phương trình phản ứng và tính thành phần phần trăm thể tích của C
2
H
4
trong hỗn
hợp A.
Bài 4
a) Nung nóng 15,6g nhôm hiđroxit Al(OH)
3
thu được nhôm oxit và hơi nước ở điều
kiện phòng (t =
20
→
0
t
6Fe
3
O
4
+ Al
2
O
3
b) 16HCl + 2KMnO
4
→ 2KCl + 2MnCl
2
+ 8H
2
O + 5Cl
2
c) 10Al + 36HNO
3
→ 10Al(NO
3
)
3
+ 18H
2
O + 3N
2
và CO. 2 H
2
+ O
2
→
0
t
2 H
2
O
2 CO + O
2
→
0
t
2 CO
2
Sau phản ứng cháy của H
2
và CO, đổ dung dịch Ca(OH)
2
vào. Dung dịch nào tạo kết tủa trắng là
CO
2
, ta nhận biết được CO:. CO
2
2
O
3
(r) + 3H
2
(k) → 2Fe(r) + 3H
2
O(l)
Fe
3
O
4
(r) + 4H
2
(k) → 3Fe(r) + 4H
2
O(l)
Từ các PTHH suy ra: n
H2
= n
H2O
= 0,8 (mol) → m
H2
= 0,8.2 =1,6 (g)
Theo DLBTKL ta có: m = 47,2 + 1,6 – 14,4 = 34,4 (g)
(Hoặc: m
O trong oxit
= m
O
Số mol của Al
2
O
3
là
2 3 3
( )
1 1
0,2 0,1
2 2
Al O Al OH
n n= = =
(mol)
Khối lượng của Al
2
O
3
là m =n.M=0,1.102= 10,2 (g)
Số mol của nước là
2 3
( )
3 3
0,2 0,3
2 2
H O Al OH
n n= = =
(mol)
Thể tích của hơi nước ở nhiệt độ phòng là V=n.24=0,3.24=7,2 (lít)
b) Ta có: - n
Fe
(SO
4
)
3
+ 3H
2
↑
27
m
mol →
2.27
.3 m
mol
Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm m -
2.
2.27
.3 m
Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H
2
SO
4
cũng phải tăng thêm 10,8g.
17
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
m -
2.
2.27
.3 m
+ NO + H
2
O
Bài 2
a) Khí A chứa 80% cacbon và 20% hidro; 1 lít khí A (đktc) nặng 1,34gam. Xác định
công thức hóa học của A?
b) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H
2
SO
4
10% thu được dung dịch Y và 22,4 lít khí hidro (đktc). Nồng độ của ZnSO
4
trong dung
dịch Y là 11,6022%. Tính khối lượng mỗi kim loại trong X.
Bài 3
a) Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400
0
C. Sau
phản ứng thu được 16,8 g chất rắn. Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra. Tính thể tích khí hiđro
tham gia phản ứng trên (đktc).
b) Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8 gam dung dịch
H
2
SO
4
vừa đủ. Dung dịch muối sau phản ứng có nồng độ 10%. Xác định kim loại đó.
Bài 4
Cho 60,5 gam hỗn hợp 2 kim loại kẽm và sắt tác dụng hết với dung dịch axit clohidric.
) e 8 eCl 2 eCl 4c F O HCl F F H O+ → + +
2 2
) e 2 e
x y y
x
d F O yHCl xF Cl yH O+ → +
18
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
Bài 2a) 22,4 lít khí A (1 mol) khí A nặng: 1,34 x 22,4= 30 (g)
Kl của mỗi nguyên tố trong 1 mol khí A là: m
C
= (80x 30) :100 = 24 (g). m
H
= 30 – 24= 6 (g)
Số mol của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là : n
C
= 24 : 12 = 2 (mol). n
H
= 6 : 1 = 6
(mol) => A là : C
2
H
6
b)
Bài 3 a)PTPƯ: CuO + H
2
→
C400
0
V
H
2
= 0,2.22,4= 4,48 lít
b)
Bài 4 a) m
Fe
= 60,5 .
46,289% = 28g. m
Zn
= 60,5 – 28 = 32,5g.
b) PTHH: Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
28g xl
28.22,4
x = 11,2l
56
⇒ =
Zn + 2HCl
→
ZnCl
2
+ H
2
2
g
2
32,5.136
t = 68g
65
⇒ =
Khối lượng FeCl
2
là 63,5g, ZnCl
2
là 68g.
Bài 5 a) PTPƯ : CO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
+ H
2
O (1)
CO
2
+ CuO
0
t
→
Cu + CO
CO
= 0,01 . 22,4 = 0,224 lít
b) A + H
2
SO
4
→
ASO
4
+ H
2
2B + 3H
2
SO
4
→
B
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
nH
2
=
nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Tính thành phần phần trăm về số lượng của các hạt
trong nguyên tử nguyên tố đó.
b) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt: dung dịch HCl, dung dịch NaOH, H
2
O và
dầu ăn.
c) Trong các chất SO
2
, CaO, P
2
O
5
, MgO, Ca, CuO, Zn, Cu, Au và Fe
2
O
3
, chất nào tác
dụng được với nước, với hyđro, với oxy. Viết các phương trình phản ứng hóa học và ghi rõ
điều kiện nếu có.
Bài 2
Hòa tan a gam một oxit sắt vào H
2
SO
4
(đặc nóng, dư) thu được 2,24 lít khí SO
2
(đktc)
và 120g muối Fe
2
(SO4)
4
0,7M với 12 ml dung dịch NaOH trong một bình B. Cho
giấy quỳ vào bình B thấy có màu xanh. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M vào bình B
tới khi giấy quỳ đổi thành màu tím thì thấy hết 40ml dung dịch axit. Tính nồng độ mol của
dung dịch NaOH.
Bài 5
Cho một thanh Zn dư vào 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl aM và H
2
SO
4
bM, sau khi
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 43,3 gam muối và 6,72 lit khí A.
a) Tính a và b.
b) Cho toàn bộ khí A vào bình kín rồi bơm thêm khí C
2
H
4
vào cho đến khi đạt tổng thể
tích 12 lít rồi tạo điều kiện xảy ra phản ứng hóa học (sinh ra khí C
2
H
6
).
Sau phản ứng thấy
thể tích của hỗn hợp khí còn 9,2 lit. Tính thể tích các khí thành phần còn lại trong bình sau
phản ứng, biết các thể tích đo ở đktc.
=====================
HÓA HỌC 8/9
a) MnO
2
a) MnO
2
+ 4HCl → MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
b) 2KMnO
4
+ 8HCl → 2KCl + 2MnCl
2
+ Cl
2
+ 4H
2
O
c) K
2
Cr
2
O
7
+ 14HCl → 2KCl + 2CrCl
3
+ 7H
2
O + 3Cl
_Muối thu được sau phản ứng là Fe2(SO4)3:
=>nFe2(SO4)3=120/400=0.3(mol)
nSO2=2.24/22.4=0.1(mol)
=>nSO2/nFe2(SO4)3=3x-2y/ x=0.1/0.3
<=>0.3(3x-2y)=0.1x
<=>0.6y=0.8x
<=>x/y=3/4
Vậy công thức oxit sắt là Fe3O4.
Viết lại:
2Fe3O4+10H2SO4=>3Fe2(SO4)3+SO2+10H2O
0.2 >0.3(m…
=>nFe3O4=0.3*2/3=0.2(mol)
=>mFe3O4=a=0.2*232=46.4(g)
b)_Cho CO đi qua Fe3O4 tạo thành Fe và khí CO2:
Fe3O4+4CO=>3Fe+4CO2
0.2 >0.8 >0.6 >0.8(mol)
=>nCO2=0.2*4=0.8(mol)
=>mCO2=0.8*44=35.2(g)
mddNaOH=500*1.25=625(g)
nNaOH=2.2*0.5=1.1(mol)
=>nNaOH/nCO2=1.1/0.8=1.375=>1<1.375<2=>… ra muối trung hòa và muối axit.
_Dung dịch A thu được gồm Na2CO3 và NaHCO3:
Gọi a,b là số mol của CO2 ở (1)(2):
CO2+2NaOH=>Na2CO3+H2O
a >2a >a(mol)
CO2+NaOH=>NaHCO3
b >b >b(mol)
Ta có:
a+b=0.8
2a+b=1.1
m dung dịch H
2
SO
4
= 0,025 × 98 × 10 × 100 = 24,5
C
Muối
= 0,025y.(2X+96y)24,5−0,025.2 + 0,05y.X=0,147
Giải ra: y =2→ X=56 là Fe.
b) H
2
SO
4
+ 2NaOH → Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
Giấy quỳ hóa xanh => NaOH dư.
NaOH + HCl → NaCl + H
2
O
Gọi x là nồng độ mol của dd NaOH.
n
H2SO4
= 0,0056.
n
NaOH
2
Zn + H
2
SO
4
- > ZnSO
4
+ H
2
2x
←
x
←
x mol 0.3-x
←
0.3-x
←
0.3-x
m
(muối)
= m
ZnCl2
+ m
ZnSO4
= x.136 + (0.3-x).161 = 43.3 => x = 0,2
=> n
HCl
= 2x = 0.4 mol; n
H2SO4
= 0.3-x = 0.1 mol
HOÁ HỌC 8/10
Bài 1
Cân bằng các phản ứng sau:
a) CH
3
COOH + Fe
2
O
3
→ (CH
3
COO)
3
Fe + H
2
O
22
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
b) Fe
x
O
y
+ Al → Fe + Al
2
O
3
c) Cu + HNO
3
→ Cu(NO
thì được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 4,59g Al.
a) Xác định nồng độ mol của dung dịch Z.
b) Dung dịch X được pha từ dung dịch Y bằng cách thêm H
2
O vào dung dịch Y theo
tỉ lệ thể tích V
H2O
: V
Y
= 3:5. Xác định nồng độ mol của dung dịch X và dung dịch Y.
Bài 4
Một hỗn hợp gồm ba kim loại K, Cu và Fe cho tác dụng với nước (lấy dư) thì thu được
dung dịch A, hỗn hợp chất rắn B và 2,24 lít khí C (đktc). Cho B tác dụng vừa đủ với 400ml
dung dịch HCl nồng độ 0,5M sau phản ứng còn lại 6,6g chất rắn.
a) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Khí C thu được tác dụng vừa đủ với 5,8g oxit sắt ở nhiệt độ cao. Xác định công thức
hóa học của oxit sắt.
Bài 5
Trong một bình kín chứa 3 mol khí SO
2
, 2 mol khí O
2
và một ít bột V
2
O
5
làm xúc tác.
Nung nóng bình trong một thời gian thì thu được hỗn hợp khí A.
a) Nếu hiệu suất phản ứng đạt 75% thì có bao nhiêu lít khí SO
3
3
b) Oxit: CaO ; CO ; CO
2
; SO
2
; SO
3
; H
2
O .
Axit: H
2
S ; H
2
CO
3
; H
2
SO
3
; H
2
SO
4
.
Bazơ: Ca(OH)
2
.
Muối:CaS ; Ca (HS )
= 8m ; M
B
= 9m (m là nguyên dương).
Vì M
A
và M
B
không quá 30, với M
B
lớn hơn M
A
=> 9m ≤ 30 => m ≤ 3,3 với m nguyên dương => m ≤ 3
Ta có bảng biện luận sau:
23
15 đề luyện thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ( kèm đáp án chi tiết)
m 1 2 3
M
A
8 16 24
M
B
9 18 27
Suy ra 2 kim loại là Mg và Al.
c) Số mol SO
2
= 5,04:22,4 = 0,225 (mol)
2M + 2nH
2
SO
4
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3 H
2
n H
2
SO
4
= 3/2 n Al = 0,255 mol => C
M
dung dịch Z ( H
2
SO
4
) = 0,255 : 0,5 = 0,51 M.
b) Gọi a là C
M
dung dịch Y
Theo đề bài dung dịch X được pha từ dung dịch Y với tỉ lệ thể tích V H
2
O : V
Y
= 3 : 5
dd
X = 0,375 M.
Bài 4
a) Học sinh xác định chỉ có K tác dụng với H
2
O theo phương trình
2 K + 2H
2
O 2 KOH + H
2
(1 )
=> dung dịch A là KOH ; như vậy hỗn hợp chất rắn B là Cu và Fe ; khí C là H
2
Khi B tác dụng với dung dịch HCl chỉ có Fe tác dụng, vậy chất rắn còn lại là Cu.
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
(2)
n H
2
= 0,1 mol ; n HCl = 0,2 mol
Dựa phương trình (1) => n K = 2n H
2
= 0,2 mol => m K = 7,8g
Dựa phương trình (2) => nFe = ½ n HCl =0,1 mol => m Fe= 5,6g
% khối lượng K = 7,8 : ( 7,8 + 5,6 + 6,6 ) = 39%
% khối lượng Fe = 28% ; % Cu = 33% . ( 0,25 điểm )
b) Phương trình : y H
3
theo lí thuyết = n SO
2
= 3 mol
n SO
3
thực tế thu được với hiệu suất 75% = 2,25 mol. V SO
3
thu được = 50,4 lít
b) Theo phương trình nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol của hỗn hợp khí A chỉ là 3,5 mol
(trong đó có 3 mol SO
3
sinh ra và 0,5 mol khí O
2
dư ) nhưng theo đề số mol hỗn hợp khí A là
4,25 mol chứng tỏ có SO
2
dư
Gọi x là số mol SO
2
đã phản ứng => nSO
3
sinh ra = x mol .
=>n SO
2
dư trong A = 3 –x ; n O
2
đã phản ứng = ½ n SO
2
= 0,5x; n O
electron có trong 1kg nhôm, biết khối lượng e = 9,1.10
-28
g.
Bài 2
Cho các axit H
3
PO
4
, H
2
SO
4
, H
2
SO
3
và HNO
3
.
a) Hãy viết công thức oxit axit tương ứng với các axit trên và gọi tên oxit.
b) Hãy lập công thức của muối tạo bởi gốc axit của các axit trên với kim loại Na và gọi
tên muối.
Bài 3
Dẫn 17,92 lít khí hiđrô (đktc) đi qua ống đựng m (g) một oxit sắt nung nóng. Sau phản
ứng thu được 2,4.10
23
phân tử nước và hỗn hợp X gồm chất rắn nặng 28,4g.
a) Tìm m?
b) Tìm công thức phân tử của oxit sắt biết trong X chứa 59,155% khối lượng Fe đơn
chất.