TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & PTNT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
“NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGHỀ MAY GIA CÔNG
TRONG HỘ NÔNG DÂN Ở HUYỆN TỨ KỲ,
TỈNH HẢI DƯƠNG”
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ KIM ANH
Chuyên ngành : KINH TẾ
Lớp : KTA – K55
Giáo viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN VIẾT ĐĂNG
HÀ NỘI - 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là do bản thân tôi thu thập và điều tra, số liệu là trung thực và chưa hề được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã chỉ rõ nguồn gốc.
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã
nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể trong và
ngoài trường. Nhân dịp này tôi xin tỏ lòng biết ơn đến:
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II
MỘT SỐ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ MAY GIA CÔNG 4
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển may gia công trong hộ nông dân 4
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển may gia công trong hộ nông dân 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
iii
2.1.2 Các bên tham gia may gia công 5
2.1.3 Những đặc điểm cơ bản của may gia công 6
2.1.4 Những yêu cầu về nghề may gia công đối với người lao động 7
2.1.5 Những chống chỉ định của nghề 7
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nghề may gia công trong hộ nông dân 7
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nghề may gia công trong hộ nông dân 7
2.2.1 Tình hình phát triển nghề may gia công tại Việt Nam 7
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nghề may tại Việt Nam 9
PHẦN III
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 12
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 12
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 12
3.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 17
3.1.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 21
40
Các công ty mọc lên kéo theo số lượng lao động theo nghề may cũng tăng lên và
các cơ sở may công nghiệp quy mô nhỏ hộ gia đình cũng theo đó mọc lên. Các cơ
sở này nhận hàng gia công từ các công ty lớn sau đó một phần gia công tại cơ sở
đồng thời một phần xuất hàng cho các lao động không có điều kiện đến tại cơ sở làm
việc gia công tại nhà. Các lao động này có thể là lao động thường xuyên lấy hàng tại
cơ sở hoặc lao động làm theo thời vụ. 40
Cơ sở may gia công đầu tiên xuất hiện tại huyện Tứ Kỳ vào năm 2005 là cơ sở của
Đặng Văn Chiêu, địa chỉ thôn Vũ Tỉnh, xã Quang Khải, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
Sau đó các cơ sở khác trong huyện cũng lần lượt được thành lập và đưa vào hoạt
động 40
4.1.1 Thông tin chung về chủ cơ sở may gia công 46
4.1.2 Thông tin về các cơ sở may gia công được điều tra 49
4.1.2.3 Lao động trong các cơ sở may gia công 51
4.1.2.3 Lao động trong các cơ sở may gia công 51
4.1.3 Phân tích thông tin các hộ làm nghề may gia công 59
4.1.4 Kết quả sản xuất của cơ sở và hộ may gia công 63
4.1.4.1 Nguồn cung cấp hàng cho các cơ sở may gia công trên địa bàn huyện Tứ Kỳ
63
v
Các cơ sở may gia công trên địa bàn huyện Tứ Kỳ hầu hết đều tìm nguồn hàng gần
với cơ sở để tiện cho việc vận chuyển. Các công ty hoạt động trong lĩnh vực may
mặc trên địa bàn huyện Tứ Kỳ và trong khu vực lân cận có nhu cầu đặt gia công
chính là những sự lựa chọn về nguồn hàng cho các cơ sở 63
Bên đặt gia công hay đối tác của các cơ sở may gia công tại huyện Tứ Kỳ chủ yếu là
các công ty hoạt động trong ngành may mặc trên địa bàn huyện tứ Kỳ, ngoài ra còn
một số công ty tại huyện lân cận như Gia Lộc, Cẩm Giàng hay TP Hải Dương. 63
Công ty TNHH Phương Oanh, chuyên sản xuất, gia công găng tay xuất khẩu. Địa
chỉ: Phạm Xá-Ngọc Sơn-Tứ Kỳ-Hải Dương. Đặt gia công bộ phận lót găng tay 63
Công ty TNHH Thảo Nguyên, chuyên sản xuất, gia công quần áo và các mặt hàng
động, quần áo đồng phục hay quần áo thời trang được đặt hàng 64
Gia công bán thành phẩm có nghĩa là cơ sở chỉ gia công một bộ phận của sản phẩm
may mặc và khi nhập hàng cho đối tác thì hàng hóa gia công đó là đáp ứng yêu cầu
của đối tác chứ chưa phải một sản phẩm hoàn chỉnh. Đây là hình thức thường áp
dụng với các mặt hàng gia công lấy từ các công ty như lót áo, lót găng tay, đai áo,
nẹp áo, mũ, sở dĩ có hình thức này là do các cơ sở chưa đủ các loại máy móc
chuyên dùng cũng như lao động chưa đủ lành nghề và điều kiện để có thể hoàn
thành hoàn chỉnh một sản phẩm 64
Theo phỏng vấn tại các cơ sở may gia công tại huyện Tứ Kỳ thì các nguyên liệu của
loại hình gia công bán thành phẩm đều do bên đặt gia công cung cấp, cơ sở chỉ cần
gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công. Đối với loại hình gia công thành phẩm
điển hình các mặt hàng bảo hộ hay đồng phục cơ sở có được phép tự mua nguyên
liệu như vải, chỉ, cúc, dựng, theo thỏa thuận giữa hai bên 64
4.1.4.3 Kết quả gia công 65
Kết quả gia công của các cơ sở may gia công trên địa bàn huyện Tứ Kỳ phụ thuộc
vào nhiều yếu tố: Tổng trả người lao động, các loạichi phí, tổng chi phí được bên đặt
gia công trả. Kết quả gia công là khác nhau giữa các cơ sở do các cơ sở khác nhau
thì gia công các mặt hàng khác nhau với giá đặt gia công cũng khác nhau. Có những
mặt hàng mang lại lợi nhuận cao nhưng có những mặt hàng lại mang lại lợi nhuận
thấp, từ đó kéo theo kết quả gia công giữa các cơ sở may gia công cũng là khác
nhau. Sẽ có những cơ sở gia công có lãi và có những cơ sở gia công phải chịu lỗ.
Kết quả gia công sẽ được thể hiện trong hai bảng kết quả dưới đây: 65
Tiêu chí 65
Đơn vị tính 65
Loại cơ sở may gia công 65
Chung 65
Cơ sở nhỏ 65
Cơ sở vừa 65
1.Tổng chi phí TB 65
29,98 65
580,13 65
viii
682,07 65
615,81 65
5.Chi phí/doanh thu 65
0,84 65
0,87 65
0,85 65
Nhìn vào bảng 4.11 ta có thể nhận thấy có sự chênh lệch về tổng trả người lao động
TB một tháng của cơ sở có quy mô nhỏ và cơ sở có quy mô vừa. Trong khi cơ sở có
quy mô nhỏ TB một tháng chỉ cần trả 28,86 triệu đồng cho người lao động trong cơ
sở thì cơ sở có quy mô vừa cần trả 53,92 triệu đồng. Từ đây có thể thấy nếu có sự
chậm trễ về phí gia công từ phía đặt gia công thì cơ sở có quy mô vừa sẽ gặp khó
khăn hơn so với cơ sở có quy mô nhỏ vì phải giải quyết một con số tương đối lớn về
thù lao trả người lao động 66
Về chi phí điện, khấu hao máy móc. Chi phí vận chuyển,…TB cơ sở có quy mô vừa
đều mất nhiều chi phí hơn cơ sở có quy mô nhỏ 66
Theo số liệu tổng hợp từ bảng 4.11 phí bên đặt gia công trả cho cơ sở thì cơ sở có
quy mô vừa được tổng trả gấp 1,8 lần sơ với cơ sở có quy mô nhỏ, điều này cũng
hoàn toàn hợp lý do cơ sở có quy mô vừa lượng hàng gia công sẽ lớn hơn so với cơ
sở có quy mô nhỏ và theo đó tổng phí được nhận cũng sẽ lớn hơn 66
Tỉ suất chi phí trên lợi nhuận cho biết để làm ra 100 đồng lợi nhuận thì cần bao
nhiêu đồng chi phí. Theo số liệu tổng hợp trên bảng tính excel: Cơ sở có tỉ suất chi
phí thấp nhất là 285,42. Cơ sở có tỉ suất chi phí cao nhất là 1028,28. Tỉ suất chi phí
trên lợi nhuận càng thấp chứng tỏ cơ sở gia công càng hiệu quả, bỏ ra chi phí ít
nhưng vẫn mang lại mức lợi nhuận cao. Năm 2013 tỉ suất chi phí trên lợi nhuận
chung của các cơ sở may gia công trên toàn huyện là khoảng 615,81đồng/100 đồng
lợi nhuận. Con số này cần được cải thiện trong những năm tới để có thể dần dần trở
thành con số nhỏ hơn 67
Chi phí/doanh thu cho biết mức chi phí bỏ ra để đạt một đồng doanh thu. Giá trị này
Bảng 4.5: Lao động trong cơ sở 51
Bảng 4.6: Thu nhập trung bình của lao động trong cơ sở 54
Bảng 4.7: Loại máy may gia công trong các cơ sở điều tra 57
Bảng 4.8: Số lượng và chủng loại máy may gia công của các cơ sở điều tra 57
Bảng 4.9: Tài sản bằng hiện vật của các cơ sở may gia công 57
Bảng 4.10. Tình hình nhân khẩu và trình độ của hộ điều tra 59
Bảng 4.11: Doanh thu và các khoản chi phí BQ của các cơ sở may gia công tại
huyện tứ Kỳ năm 2013 65
Bảng 4.12: Phí gia công của các mặt hàng được gia công phổ biến BQ các cơ
sở may gia công tại huyện Tứ Kỳ 68
Bảng 4.13: Phân tích SWOT cho phát triển nghề may gia công trên địa bàn
huyện Tứ Kỳ 75
xi
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sinh viên i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN xiv
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển may gia công trong hộ nông dân 4
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nghề may gia công trong hộ nông dân 7
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
4.1 Khái quát tình hình phát triển nghề may gia công tại huyện Tứ Kỳ 39
Đồ thị 4.1: Số lượng cơ sở may gia công trên địa bàn huyện Tứ Kỳ giai đoạn
2011-2013 43
Đồ thị 4.2: Cơ cấu các cơ sở may gia công trên địa bàn huyện Tứ Kỳ lần lượt
qua các năm 2011, 2012, 2013 44
Đồ thị 4.3: Số hộ làm nghề may gia công tại huyện Tứ Kỳ giai đoạn 2011-2013
45
USD Đô la Mỹ
VA Giá trị gia tăng
WTO Tổ chức thương mại thế giới
WB Ngân hàng thế giới
XHCN Xã hội chủ nghĩa
xiii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Nghiên cứu phát triển nghề may gia công trong hộ nông dân ở
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”
* Mục tiêu nghiên cứu:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nghề may
gia công tại huyện Tứ Kỳ;
- Tìm hiểu thực trạng phát triển nghề may gia công tại huyện Tứ Kỳ;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nghề may gia công tại
huyện Tứ Kỳ;
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển nghề may
gia công tại huyện Tứ Kỳ.
* Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập số liệu truyền thống. Chọn
điểm nghiên cứu là 20 cơ sở và 50 hộ may gia công ở 10 xã trên địa bàn
huyện Tứ Kỳ.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp theo phương thức sử dụng
bảng câu hỏi phỏng vấn các cơ sở và các hộ may gia công. Kết quả được phân
tích và xử lý trên phần mềm excel, từ đó đưa ra những nhận định chung về
tình hình phát triển nghề may gia công và đề xuất các giải pháp phát triển
nghề may gia công ở huyện Tứ Kỳ trong thời gian tới.
*Kết quả nghiên cứu chính:
1. Thực trạng các cơ sở may gia công trong giai đoạn hiện nay
- Quy mô chủ yếu là nhỏ và vừa.
- Hình thức tổ chức bao gồm các cơ sở và các hộ cá thể may gia công.
kiện thuận lợi cho các cơ sở may gia công hoạt động có hiệu quả. Khuyến
xv
khích các cơ sở may gia công tham gia liên kết. Thành lập một hiệp hội các
cơ sở may gia công trong toàn huyện. Tuyên truyền, hướng dẫn thực thi tốt
các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
Giải pháp về chính sách: Nhà nước phải tạo ra một hành lang pháp lý
thông thoáng và rõ ràng, cần hoàn thiện cơ chế chính sách, hoàn thiện hệ
thống pháp luật. Sau khi đã có chính sách hợp lý, cần tiến hành triển khai có
hiệu quả.
Giải pháp về công nghệ: Cần thay thế các loại máy cũ đó bằng các loại
máy mới hơn để nâng cao năng suất lao động của người lao động.
xvi
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong các nhu cầu cơ bản của con người thì nhu cầu về quần áo là nhu cầu
không thể thiếu. Bên cạnh "cái ăn" để sống, để tồn tại và phát triển, áo quần
vừa có công dụng để che thân, bảo vệ sức khỏe, vừa làm tăng vẻ đẹp, nét
thẩm mĩ cá nhân Chính vì thế, nhu cầu may mặc đã trở thành bức thiết và
yêu cầu ngày càng cao, càng đa dạng về mẫu mã cũng như chất lượng tiêu
dùng nghề may được hình thành từ đó và phát triển mạnh theo thời gian.
Nghề may thường được gắn với giai đoạn phát triển ban đầu của nền kinh tế
và đóng vai trò chủ đạo trong quá trình công nghiệp hoá ở nhiều nước và
nước ta cũng không phải ngoại lệ. Ngành may có khả năng tạo nhiều việc làm
cho người lao động, tăng thu lợi nhuận để tích luỹ làm tiền đề phát triển cho
các ngành công nghiệp khác, góp phần nâng cao mức sống và ổn định tình
hình chính trị xã hội.Vai trò của ngành may đặc biệt to lớn đối với kinh tế của
nhiều quốc gia trong điều kiện buôn bán hàng hoá quốc tế. Xuất khẩu hàng
may đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn để mua máy móc thiết bị, hiện đại hoá sản
xuất, làm cơ sở cho nền kinh tế cất cánh. Ở các nước đang phát triển như
huyện Tứ Kỳ? Những kết quả đã đạt được và hạn chế, bất cập nào còn tồn tại
khi nghề may gia công trong hộ nông dân ngày càng phát triển? Cuối cùng là
câu hỏi từ những kết quả thu được thì có những đề xuất, giải pháp gì đề phát
triển nghề may gia công, đem lại hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân tại
huyện Tứ Kỳ?
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng nghề may gia công trong hộ nông dân tại huyện
Tứ Kỳ và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nghề may gia công tại
huyện Tứ Kỳ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nghề
may gia công tại huyện Tứ Kỳ;
Tìm hiểu thực trạng phát triển nghề may gia công tại huyện Tứ Kỳ;
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển nghề
may gia công tại huyện Tứ Kỳ.
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng, giải pháp phát triển hiệu quả
nghề may gia công tại huyện Tứ Kỳ.
- Đối tượng điều tra: các cơ sở, các hộ tham gia may gia công trên địa
bàn huyện Tứ Kỳ.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: thực trạng và các vấn đề liên quan về phát triển
nghề may gia công tại huyện Tứ Kỳ; các giải pháp đặt ra giúp giải quyết thực
trạng và phát triển nghề may gia công tại huyện Tứ Kỳ.
- Phạm vi không gian: tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: tình hình phát triển nghề may gia công tại huyện
từ năm 2011 đến 2013.
Ở nước ta, theo Lê Đình Thắng(1993): “Nông hộ là tế bào kinh tế xã
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”. Còn Nguyễn
Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 đã xác định rõ hơn
theo yêu cầu của thống kê học là: “Hộ nông dân là những hộ có toàn bộ hoặc
50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt
động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống
cây trồng, bảo vệ thực vật ) và thông qua nguồn sống chính của hộ dựa vào
nông nghiệp”.
Theo đó, tôi cho rằng phát triển nghề may gia công trong hộ nông dân
là sự tăng lên về số lượng hộ nông dân làm nghề may gia công theo thời gian
và không gian và phải đảm bảo được hiệu quả sản xuất may gia công, đóng
góp ngày càng cao vào hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
2.1.2 Các bên tham gia may gia công
2.1.2.1 Bên đặt gia công, quyền và nghĩa vụ
Trong may gia công bên đặt gia công sẽ giao một phần hoặc toàn bộ
nguyên liệu, vật liệu gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng,
chất lượng và mức giá thỏa thuận. Bên đặt gia công sẽ nhận lại toàn bộ tài sản
gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu,
vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp có thỏa
thuận khác. Ngoài ra bên đặt gia công cử người đại diện để kiểm tra, giám sát
việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật, sản
xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công. Chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hang hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu,
máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công.
5
2.1.2.2 Bên nhận gia công, quyền và nghĩa vụ
Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo
thoả thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật
và giá. Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác. Trường hợp nhận
gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu
công, an toàn lao động, vệ sinh trong sản xuất. Ngoài ra người thợ còn hiểu
biết về công nghệ may, vật liệu may, các chi tiết của máy may, nguyên lí tổ
chức các khâu trong công nghệ may theo dây chuyền. Tri thức chuyên môn:
hiểu biết về kĩ thuật cắt may các loại mặt hàng, cấu tạo mẫu, thiết kế chi tiết
sản phẩm - hiểu biết về cấu tạo, sử dụng các loại máy móc thiết bị - vận hành
máy. Ðặc tính các loại nguyên liệu dùng trong sản xuất, cách sử dụng, bảo
quản. Hiểu biết về hợp lý hóa sản xuất.
Yêu cầu về kĩ năng, kĩ xảo: Kĩ năng vận dụng tri thức: biết chọn lựa và sử
dụng nguyên liệu, dụng cụ thích hợp. Biết sử dụng máy móc . thiết bị cho sản
xuất. Biết triển khai qui trình công nghệ một cách hợp lí và có hiệu quả tốt.
Kĩ năng thực hành sản xuất : biết làm và làm được những sản phẩm đạt yêu
cầu kĩ thuật và mĩ thuật. Kĩ năng tổ chức lao động : biết tổ chức hợp lí hóa nơi
làm việc, lên kế hoạch triển khai công việc chu đáo và có hiệu quả tốt
2.1.5 Những chống chỉ định của nghề
Những người có bệnh sau đây không được tham gia nghề này :
• Bệnh mù màu, thị giác kém
• Bệnh lao, bệnh thần kinh, tim mạch, phong thấp
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nghề may gia công trong hộ nông dân
2.2.1 Tình hình phát triển nghề may gia công tại Việt Nam
Thực trạng phát triển Giai đoạn từ 1955- 1980, đây là giai đoạn hình
thành các doanh nghiệp nhà nước, cơ sở vật chất kỹ thuật nhỏ bé, thô sơ, chủ
yếu làm hàng xuất khẩu thủ công. Do vậy mặt hàng trong thời kỳ này hết sức
giản đơn như: áo sơ mi, quần áo bảo hộ lao động, giầy vải và da, len mỹ nghệ
7