BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ XỬ LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TẠI
HUYỆN BẮC BÌNH – TỈNH BÌNH THUẬN Họ và tên sinh viên: ĐẶNG XUÂN TIẾN
Ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2010 – 2014
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 6/2014
i
ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ XỬ LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN BẮC BÌNH - TỈNH BÌNH THUẬN Tác giả
ĐẶNG XUÂN TIẾN
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2014
Đặng Xuân Tiến
Khoa Môi trường và Tài nguyên
Trường Đi Hc Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng GIS hỗ trợ x l bin đng đất đai ti huyện Bắc
Bình - tnh Bình Thuận” đ được thc hiện và hoàn thành ti trường Đi Hc Nông
Lâm Tp.HCM trong thời gian từ 2/2014 đn 6/2014.
Ni dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu CSDL PostgreSQL.
- Tìm hiểu ArcGIS, ngôn ngữ lập trình Visual Basic trên nền ArcGIS.
- Xây dng – phân tích, thit k CSDL hỗ trợ x l bin đng đất đai trên địa
bàn ca Huyện.
- Xây dng bản đồ số cho Huyện để phục vụ công tác quản l CSDL đất đai
được dễ dàng .
Kt quả thu được:
- Thit k được CSDL đất đai ca toàn Huyện.
- Thit k được hệ thống hỗ trợ x l bin đng đất đai cho toàn Huyện.
- Hoàn thành việc lưu trữ CSDL về đất đai trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu
PostgreSQL. iv
MỤC LỤC
2.5.2. Nguyên tắc lập trình ArcObject 14
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1. Biên tập nguồn dữ liệu 15
3.1.1. Nguồn dữ liệu bản đồ địa chính 15
3.1.2. Nguồn dữ liệu bản đồ địa chính cho hệ thống 16
3.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống 21
3.2.1. Thông tin về chủ sử dụng 21
3.2.2. Thông tin về thửa đất 21
3.2.3. Thông tin thửa đất biến động 22
3.2.4. Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 22
3.2.5. Tổng hợp mô hình thực thể - kết hợp 23
3.2.6. Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ thực thể - kết hợp 24
3.2.7. Ánh xạ qua hệ quản trị CSDL PostgreSQL 25
3.2.8. Mô tả các bảng CSDL trong PostgreSQL 27
3.2.9. Import shapefile vào PostgreSQL 31
3.3. Mô hình hệ thống 33
3.4. Mô hình vận hành 34
vi
3.5. Thiết kế chức năng của hệ thống 34
3.5.1. Thiết kế chức năng của form biến động 35
3.5.2. Thiết kế chức năng của form thông tin biến động 37
3.5.3. Thiết kế chức năng của form gộp thửa 39
3.5.4. Thiết kế chức năng form tách thửa 41
3.5.5. Thiết kế chức năng form Thông tin khu vực hành chính 44
3.5.6. Thiết kế chức năng form mục đích sử dụng 46
3.5.7. Thiết kế chức năng form nguồn gốc sử dụng 48
3.5.8. Thiết kế chức năng form chủ sử dụng 51
3.5.9. Thiết kế chức năng form đối tượng sử dụng 53
TON: Đối với đất tôn giáo
TIN: Đối với đất tín ngưng
DYT: Đối với đất Y T
DGD: Đối với đất cơ sở giáo dục – đào to
DXH: Đối với đất cơ sở dịch vụ về x hi
viii
DCH: Đất chợ
PNK: Đất phi nông nghiệp
SKX: Đất sản suất vật liệu, gốm sứ ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1: Phân loi ngôn ngữ lập trình 13
Bảng 2. 2: Ngôn ngữ lập trình tương thích cho từng môi trường 13
Bảng 3. 1: Danh sách các lớp bản đồ địa chính trong file DGN…………………… 15
Bảng 3. 2: Hiện thc bước 1 17
Bảng 3. 3: Hiện thc bước 2 18
Bảng 3. 4: Hiện thc bước 3 20
Bảng 3. 5: Mô tả bảng Bin đng 27
Bảng 3. 6: Mô tả bảng Ch s dụng 27
Bảng 3. 7: Mô tả bảng Đối tượng s dụng 28
Bảng 3. 8: Mô tả bảng Giấy chứng nhận bin đng 28
Bảng 3. 9: Mô tả bảng Mục đích s dụng 28
Bảng 3. 10: Mô tả bảng Nguồn gốc s dụng 28
Bảng 3. 11: Mô tả bảng Linestring 29
Bảng 3. 12: Mô tả bảng Thông tin Bin đng 29
Hình 3. 16: Luồng x lý chức năng form tách tha 43
Hình 3. 17: Màn hình Thông tin khu vc hành chính 44
xi
Hình 3. 18: Luồng x lý chức năng form thông tin khu vc hành chính 45
Hình 3. 19: Màn hình mục đích s dụng 46
Hình 3. 20: Luồng x lý chức năng form mục đích s dụng 47
Hình 3. 21: Luồng x lý chức năng form nguồn gốc s dụng 49
Hình 3. 22: Màn hình nguồn gốc s dụng 50
Hình 3. 23: Màn hình ch s dụng 51
Hình 3. 24: Luồng x lý chức năng form ch s dụng 52
Hình 3. 25: Màn hình đối tượng s dụng 53
Hình 3. 26: Luồng x lý chức năng form đối tượng s dụng 54
Hình 3. 27: Màn hình giấy chứng nhận bin đng 55
Hình 3. 28: Luồng x lý chức năng form giấy chứng nhận bin đng 56
Hình 3. 29: Luồng x lý chức năng form thông tin giấy chứng nhận 58
Hình 3. 30: Màn hình thông tin giấy chứng nhận 59
Hình 3. 31: Màn hình tra cứu thông tin tha đất gốc 60
Hình 3. 32: Luồng x lý chức năng form tra cứu thông tin tha đất 61
Hình 3. 33: Thống kê tha đất bin đng 62
Hình 3. 34: Luồng x lý chức năng form thống kê 63
Hình 4. 1: Các công cụ được tích hợp trong ArcMap……………………………… 65
Hình 4. 2: Dữ liệu ca tha đất trước khi tách, hợp tha 67
Hình 4. 3: Dữ liệu ca tha đất sau khi tách, hợp tha 67
Trang 1
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
thành công tác cấp GCN QSDD là nhiệm vụ trng tâm hàng đầu.
Theo ông Lê Văn Long – ch tịch UBND huyện Bắc Bình, việc cấp GCN
QSDD được 5.847,2ha, đt 67,83% k hoch tnh giao trong năm 2013. Do đó, để hỗ
trợ công tác cấp GCN QSDD được nhanh chóng và thc hiện đng theo ch đo ca
sở Tài nguyên và Môi trường tnh Bình Thuận, đề tài “Ứng dụng GIS hỗ trợ xử lý
biến động đất đai tại huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận” được tin hành.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
“Ứng dụng GIS hỗ trợ xử lý biến động đất đai tại huyện Bắc Bình - tỉnh
Bình Thuận” nhằm giúp cho cán b hành chính cấp huyện có cách tip cận với phần
mềm chuyên quản l CSDL không gian như PostgreSQL dần thay th cách thức quản
lý truyền thống bằng Access, tip cận với phần mền chuyên biên tập bản đồ, x lý
CSDL không gian như ArcGIS gip h giải quyt được những vần đề khó khăn, những
vấn đề lâu nay mà chưa có giải pháp khắc phục và đang b tắc, đặc biệt là hỗ trợ tốt
công tác cấp GCN QSDD được diễn ra nhanh chóng và đt được ch tiêu mà Tnh giao
cho. Chi tit các mục tiêu cụ thể được đặt ra như sau:
- Xây dng, phân tích, thit k CSDL địa chính hỗ trợ công tác cấp GCN
QSDD.
- xây dng công cụ hỗ trợ công tác tách tha, gp tha trong bin đng về đất
đai ti địa bàn ca Huyện.
1.3. Nội dung thực hiện
Để thc hiện tốt mục tiêu đề ra, chúng ta cần làm những việc cụ thể sau:
- Tìm hiểu quy trình về x lí bin đng đất đai
- Tìm hiểu CSDL PostgreSQL
- Tìm hiểu ArcGIS, ngôn ngữ lập trình Visual Basic trên nền ArcGIS
- Thit k và phân tích CSDL địa lý
Trang 3
1.4. Giới hạn đề tài
“Ứng dụng GIS hỗ trợ xử lý biến động đất đai tại huyện Bắc Bình - tỉnh
Phần cứng
Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó mt hệ GIS hot đng. Ngày nay, phần
mềm GIS có khả năng chy trên rất nhiều dng phần cứng, từ máy ch trung tâm đn
các máy trm hot đng đc lập hoặc liên kt mng.
Phần mềm
Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thit để lưu giữ,
phân tích và hiển thị thông tin địa lý. Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:
Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
Công cụ hỗ trợ hi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
Giao diện đồ ho người – máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng
Dữ liệu
Có thể coi thành phần quan trng nhất trong mt hệ GIS là dữ liệu. Các dữ liệu
địa lý và dữ liệu thuc tính liên quan có thể được người s dụng t tập hợp hoặc được
mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mi. Hệ GIS sẽ kt hợp dữ liệu không gian với
các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể s dụng DBMS để tổ chức lưu giữ và quản lý
dữ liệu.
Con người
Công nghệ GIS sẽ bị hn ch nu không có con người tham gia quản lý hệ
thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thc t. Người s dụng GIS có thể là
những chuyên gia kỹ thuật, người thit k và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng
GIS để giải quyt các vấn đề trong công việc.
Chính sách và quản lý
Ðây là hợp phần rất quan trng để đảm bảo khả năng hot đng ca hệ thống, là
yu tố quyt định s thành công ca việc phát triển công nghệ GIS. Hệ thống GIS cần
được điều hành bởi mt b phận quản lý, b phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức
hot đng hệ thống GIS mt cách có hiệu quả để phục vụ người s dụng thông tin.
Để hot đng thành công, hệ thống GIS phải được đặt trong mt khung tổ chức
dùng. Xác định những tình huống có thể xảy ra khi bản đồ có s thay đổi.
Display: hiển thị. Hiển thị bản đồ.
Output: xuất dữ liệu. Hỗ trợ việc kt xuất dữ liệu bản đồ dưới nhiều định
dng: giấy in, website, ảnh, file…
Trang 7
Hình 2. 2: Quan hệ giữa các nhóm chức năng của GIS
2.1.4. Dữ liệu của GIS
Hệ thống thông tin địa lý bao gồm: Dữ liệu không gian và phi không gian.
Dữ liệu không gian
Dữ liệu không gian (trả lời cho câu hi về vị trí – ở đâu?) được thể hiện trên
bản đồ và hệ thống thông tin địa lí dưới dng điểm (point), đường (line) hoặc vùng
(polygon). Dữ liệu không gian là dữ liệu về đối tượng mà vị trí ca nó được xác định
trên bề mặt Trái Đất. Hệ thống thông tin địa lí làm việc với hai dng mô hình dữ liệu
địa lý khác nhau - mô hình vector và mô hình raster.
Dữ liệu phi không gian
Dữ liệu phi không gian hay còn gi là thuc tính (Non - Spatial Data hay
Attribute) (trả lời cho câu hi nó là cái gì?) là những mô tả về đặc tính, đặc điểm và
các hiện tượng xảy ra ti các vị trí địa l xác định. Mt trong các chức năng đặc biệt
ca công nghệ GIS là khả năng ca nó trong việc liên kt và x l đồng thời giữa dữ
Trang 8
liệu bản đồ và dữ liệu thuc tính. Thông thường hệ thống thông tin địa lý có bốn loi
số liệu thuc tính:
Đặc tính ca đối tượng: liên kt chặt chẽ với các thông tin không gian có
thể thc hiện SQL (Structure Query Language) và phân tích.
s dụng dữ liệu không gian nhiều nhất. Tất cả các cơ quan ca chính quyền
địa phương có thể có lợi từ GIS, nó có thể được s dụng trong việc tìm kim
và quản lý tha đất, thay th cho việc hồ sơ giấy tờ hiện hành. Cán b địa
phương cũng có thể s dụng GIS trong việc bảo dưng nhà ca và đường
giao thông. GIS cn được s dụng trong các trung tâm điều khiển và quản lý
các tình huống khẩn cấp.
Trong lĩnh vc vận tải, điện, gas, điện thoi…, ứng dụng GIS linh hot nhất,
GIS được dùng để xây dng những cơ sở dữ liệu, là nhân tố ca chin lược
công nghệ thông tin ca các công ty trong lĩnh vc này.
2.1.6. Ứng dụng GIS trong lĩnh vực địa chính ở nước ta hiện nay
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) là mt trong những công cụ được ứng
dụng rng rãi trong nhiều lĩnh vc trên th giới, riêng lĩnh vc địa chính thì GIS được
ứng dụng phần lớn trong việc thành lập CSDL đất đai, có ưu điểm là chức năng quản
lý thông tin không gian và thuc tính gắn liền nhau. Bên cnh đó, thông tin được
chuẩn hóa, các công cụ tìm kim, phân tích thông tin phục vụ rất hữu ích trong công
tác quản l đất đai mà thc hiện theo phương pháp truyền thống khó có thể thc hiện
được.
Mt vài ứng dụng GIS trong lĩnh vc địa chính ở nước ta hiện nay:
- Ứng dụng GIS xây dng CSDL quản l đất đai ti phường Sơn Phong, thành
phố Hi An, Tnh Quảng Nam.
- Mô hình hệ thống thông tin đất đai – Sở Thông Tin và Truyền Thông
TP.HCM.
- Ứng dụng hệ thống thông tin địa l (GIS) trong đánh giá tình hình đăng k đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất ca huyện Hoài Đức, Hà Ni giai đon
1993 – 2011.
Hiện nay, các sở ban ngành ở nước ta đang s dụng phần mền Vilis phiên bản
2.0. Phiên bản này ca Vilis được trung tâm viễn thám quốc gia xây dng da trên
công nghệ ArcGIS ca hãng ESRI và công nghệ thông tin như WebGIS, C#.NET,
ASP.NET. Ưu điểm ca Vilis là khả năng kt nối hiển thị, chnh sa trc tip CSDL
30
’’
đn 108
0
37
’
38
’’
kinh đ Đông, với tổng diện tích
t nhiên là 1.825km
2
. Về tip giáp, phía Đông ca huyện giáp huyện Tuy Phong và
Biển Đông, phía Nam giáp Tp. Phan Thit, phía Tây giáp Lâm Đồng và huyện Hàm
Thuận Bắc, phía Bắc Giáp Ninh Thuận và Lâm Đồng. Hình 2. 3: Vị trí địa lý huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận
Trang 11
Địa hình ca huyện Bắc Bình khá phức tp, gồm bốn dng địa hình chính là:
Đồng bằng phù sa, vùng cồn cát ven biển, vùng núi thấp, vùng núi cao.
Về thổ nhưng, đất ca huyện Bắc Bình cũng khá đa dng bao gồm các nhóm
đất chính sau: Đất cồn cát ven biển, đất phù sa, đất xám, đất đ xám nâu vùng bán khô
hn, đất nâu đ. Ngoài ra còn có các loi đất khác: Đất mặn trung bình và ít, đất tầng
mng, còn li là sông, suối, ao, hồ.
Về khí hậu, khí hậu phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ đầu tháng 5 đn ht
tháng 10, mùa khô từ đầu tháng 11 đn ht tháng 4 năm sau. Nhiệt đ trung bình hằng
năm là 26,7
0
cùng ca hoàng tc Chăm Pa, người dân địa phương gi bà là bà Thầm, bà mất khoảng
năm 1997. Dng văn hoá Chăm có những giá trị nghệ thuật đnh cao trong đó điển
hình nhất là nghệ thuật múa vẫn cn lưu giữ và phát huy. Tin sĩ nghệ thuật ma Đặng
Hùng là người đ sống nhiều năm ti đây và nghiên cứu bảo tồn, phát huy nền nghệ
thuật ma Chăm, các thể loi múa qut, ma đi nước, ma Siva (cung đình) và nhiều
thể loi khác đ từ lâu xứng tầm nghệ thuật bác hc.
2.3. Tổng quan về hệ quản trị CSDL PostgreSQL / PostGIS
PostgreSQL là mt hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ và đối tượng da trên
POSTGRES bản 4.2 được khoa điện toán ca Đi Hc California ti Berkeley phát
triển.
PostgreSQL cũng là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ mnh trong việc lưu trữ dữ
liệu không gian, cụ thể, PostgreSQL cho phép lưu trữ dữ liệu theo kiểu geometry bên
cnh các kiểu dữ liệu thông thường như string, numeric, integer, PostgreSQL kt
hợp với module PostGIS cho phép người s dụng lưu trữ các lớp dữ liệu không gian
như: point, multipoint, line, polygon, multipolygon,…, thc hiện các phép tính không
gian như: đo khoảng cách, diện tích, phép hợp (union), phép trừ (difference), to vùng
đệm (buffer)… Thông qua plugin PostGIS Shapefile and DBF loader, người s dụng
dễ dàng chuyển đổi dữ liệu từ định dng shapefile sang định dng .sql và import vào
PostgreSQL.
Trang 13
2.4. Tổng quan về ST - Links SpatailKit
ST – Links Spatailkit là mt phần mở rng miễn phí cho ArcGIS để kt nối với
CSDL không gian PostGIS. ST – Links SpatialKit gip đc dữ liệu không gian được
lưu trữ trong PostgreSQL lên vùng làm việc ca ArcMap.
2.5. Sơ lược về ngôn ngữ lập trình trong ArcGIS
Cùng với s phát triễn vũ bo ca ngôn ngữ lập trình, từ năm 1990 đn nay,
ngôn ngữ lập trình trong GIS đ có những bước phát triễn mnh mẽ và đáng kể. Trong
đó, chng ta không thể không nhắc đn các xu th lập trình và điều khiển ứng dụng
1
ArcMap 8.1
VBA, VB6, C++
2
ArcMap 8.3
VBA, VB6, C++, VBnet 2001
3
ArcMap 9.0
VBA, VB6, C++, VBnet 2003
4
ArcMap 9.1
VBA, VB6, C++, VBnet 2003
5
ArcMap 9.2
VBA, VB6, C++, VBnet 2005