19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
Phần IV: SINH HỌC CƠ THỂ
Chương I : Chuyển hoá vật chất và năng lượng
A - Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật
Ngày soạn : 14.08.2014 Ngày dạy:
Lớp dạy :
TIẾT 1:
BÀI 1. SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I . Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1.Kiến thức:
- Phân biệt TĐC giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa vật chất – năng lượng
trong tế bào.
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây.
- Mô tả được các con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ
của rễ
2.Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh hình, phát triển tư duy lôgíc , rèn luyện kĩ năng
hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
Có ý thức bảo vệ cây xanh, tăng cường sự phát triển ở thực vật.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh vẽ phóng to hình 1.3 sách giáo khoa
- PHT
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức về chuyển hóa VC&NL trong TB, các KN thẩm thấu, khuếch
tán, MT (ưu trương, nhược trương, đẳng trương).
- Đọc bài trước ở nhà .
th vo r qua 2 giai on:
- Giai on t t T bo lụng hỳt
- Giai on t t bo lụng hỳt mch g ca
r.
? Thc vt hỳt nc v khoỏng nh th no?
* Giỏo viờn phỏt phiu hc tp, yờu cu hc
sinh nghiờn cu SGK mc II, trao i nhúm,
hon thnh phiu hc tp.
* Giỏo viờn gi i din nhúm bỏo cỏo, cỏc
nhúm khỏc nhn xột, b sung.
* Giỏo viờn chớnh xỏc hoỏ cỏc kin thc v
ghi tiu kt:
- Liờn h :
+ T cc con ng vn chuyn cho thy nu
lụng hỳt ca r cõy b tn thng thỡ dn n
hu qu gỡ ?
+ Cn lm gỡ giỳp cõy hp th nc v
khong c tt ?
I. Cơ chế hấp thụ nớc và muối khoáng ở
rễ cây.
1. Hấp thụ nớc và các ion khoáng từ đất
vào tế bào lông hút.
- Học sinh thảo luận, hoàn thành phiếu học
tập.
- trình bày ý kiến
- nhận xét, bổ sung.
- Ghi tiểu kết.
- Suy ngh, tr li cc CH liờn h (ễ
nhim mụi trng t, nc, gõy tn
thng lụng hỳt r cõy, nh hng n
- Ghi tiểu kết:
Tiểu kết :
Nước và muối khoáng được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ ca rễ theo 2 con
đường :
• Con đường gian bào : Lông hút →Khoảng gian bào →đai caspari →Lông
hút →ni bì →mạch gỗ.
• Con đường tế bào chất : lông hút các tế bào sống mạch gỗ của rễ.
3. Củng cố
* Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
1. Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
A. cần tiêu tốn năng lượng. B. nhờ các bơm ion.
C. thẩm thấu. D. chủ động.
2. Nồng độ Ca
2+
trong đất là 0.2%, trong cây là 0.3%. Cây sẽ nhận
Ca
2+
bằng cch
A. hấp thụ chủ động B. hấp thụ bị động C. khuếch tán D.
thẩm thấu
3. Nơi nước và chất khong không đi qua trước khi vào mạch gỗ của
rễ là tế bào
A. biểu bì B. nội bì C. lỗ khí D. nhu mô vỏ
19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
4. Hướng dẫn về nhà
* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa.
* Cắt ngang qua thân cây cà chua (hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tượng xảy ra,
giải thích?
1. Giáo viên
- Tranh phóng to hình 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa
19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
Bảng phụ, bút dạ
II. Phương pháp dạy học:
Trực quan, kết hợp thảo luận nhóm
IV . Tiến trình bài học:
1. Kiểm tra bài cũ :
Chn phương n đúng
Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khong chủ yếu qua
a. miền lông hút. b. lá. c. thân. d. rễ.
Câu 2. Cc chất khong có thể được hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế
a. thụ động. b. chủ động. c. khuếch tán. d. thụ động và chủ
động.
2.Bài mới:
Đặt vấn đề: GV giới thiệu con đường vận chuyển nước - ion khoáng từ rễ đến
lá và ngược lại qua: Dòng mạch gỗ và Dòng mạch rây
Hoạt đng ca giáo viên Hoạt đng ca học sinh
Hoạt đng 1. Tìm hiểu cấu tạo, chức năng,
hoạt động của dòng mạch gỗ và dòng mạch
rây
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3,
2.4, 2.5, 2.6 (SGK) kết hợp đọc thông tin ở mục I
và II, trao đổi nhóm và hoàn thành PHT
Nội dung Mạch
gỗ
Tiểu kết:
Nội dung Mạch gỗ Mạch rây
Thành
phần dịch
- Chủ yếu: nước, ion khoáng
- một số chất hữu cơ ( do rễ tổng
hợp)
- Chủ yếu: saccarôzơ, một số chất hữu
cơ khác
- một số ion khoáng
Cấu tạo - TB chết: quản bào và mạch ống
- các TB xếp gối đầu nhau 1 phần tạo
các ống rất dài, đồng thời có các lỗ
bên sít khớp nhau tạo dòng vận
chuyển ngang
- thành TB linhin hoá làm thành
mạch gỗ được vững chắc
- TB sống: ống rây và TB kèm
- các TB ống rây có các bản rây ở 2 đầu
và xếp nối nhau tạo các ống dài; còn
TB kèm chứa nhiều ti thể xếp cạnh các
TB ống rây
Động lực - áp suất rễ
- lực hút đầu trên do quá trình thoát
hơi nước ở lá
- lực liên kết giữa các phân tử nước
với nhau và với thành mạch
- chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ
quan nguồn và cơ quan chứa
3. Củng cố
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật.
-Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước. Từ đó xác
định 2 con đường thoát hơi nước của cây.
-Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng
đến quá trình thoát hơi nước.
- Nêu được khái niệm cân bằng nước và cơ sở sinh lí của việc tưới tiêu hợp lí cho
cây.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3.Thái độ
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà
thoát hơi nước dễ dàng.
- Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng. Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở
trường học, nơi ở và đường phố.Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên nước.
II . Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa
- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô.
2. Học sinh
SGK, kiến thức đã nghiên cứu trước
III. Phương pháp
19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
Trực quan + làm việc với SGK
IV. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1. Điều không thuộc động lực đẩy của dòng mạch gỗ là
sự thoát hơi nước ở lá.
- Điều chỉnh và tiểu kết
- Liên hệ:
+ Từ vai trò “điều hoà không khí, nhiệt độ, độ
I. Vai trò của thoát hơi nước
- HS nghiên cứu mục I/ SGK để tìm câu
trả lời
- Trình bày/ NX, BS
- Ghi tiểu kết.
- Suy nghĩ và trả lời được :
+ Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ
rừng. Tích cực trồng cây và bảo vệ cây
xanh ở trường hc, nơi ở và đường phố.
19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
ẩm ” cho thấy mỗi chúng ta cn có ý thức gì
đối với cây xanh?
+ qu trình thot hơi nước là “ thảm hoạ tất
yếu” của cây, vậy ta có suy nghĩ gì về việc sử
dụng nguồn nước?
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài
nguyên nước.
Tiểu kêt:
- Thoát hơi nước là hiện tượng mất nước qua bề mặt lá và các bộ phận khác
của cây tiếp xúc với không khí.
- Vai trò của thoát hơi nước :
+ Tạo lực hút đầu trên cho dòng mạch gỗ.
+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
+ Khí khổng mở cho CO
2
- quan sát các số liêu trong bảng tìm câu
trả lời, rút ra kết luận.
- trả lời/ NX,BS
- điều chỉnh kiến thức
- tự kết luận về đặc điểm của lá
- trả lời
- tìm hiểu 2 con đường thoát hơi nước
theo HD của GV
- trả lời/ NX, BS
- ghi tiểu kết
19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
Tiểu kết:
- Lá có cấu tạo gồm mặt dưới có nhiều tế bào khí khổng, mặt trên lá có lớp
biểu bì phủ cutin làm nhiệm vụ thoát hơi nước
- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào khí
khổng.
+ Khi no nước khí khổng mở .
+ Khi mất nước khí khổng đóng.
Hoạt đng ca giáo viên Hoạt đng ca học sinh
Hoạt động 3:Tìm hiểu các tác nhân ảnh
hưởng đến quá trình thoát hơi nước và
cơ sở sinh lí để tưới tiêu hợp lí
- CH: quá trình thoát hơi nước có phụ thuộc
điều kiện môi trường?
Yêu cầu HS nghiên cứu mục III/ SGK,
xác định các tác nhân và tác nhân quan
trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình thoát
hơi nước.
?
?
Môi trường
Môi trường
19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
* Nếu trưa hè nóng, lỗ khí mở liên tục sẽ gây ảnh hưởng gì? Phản ứng này ảnh
hưởng gì đến quang hợp?
*Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động như thế nào?
*Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô
hạn khác nhau về cường độ thoát hơi nước như thế nào? Vì sao?
4. Bài tập về nhà
* Chuẩn bị câu hỏi 1, 3 sách giáo khoa/19
* Quan sát các cây (cùng loại) trong vườn nhà khi ta bón phân với liều lượng khác
nhau.
* ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên khô hạn.
Em hãy giải thích tại sao?
_______________________________________
Ngày soạn : 17.08.2014 Ngày dạy:
Lớp dạy :
TIẾT 4
BÀI 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
I. Mục tiêu
Học xong bài này học sinh phải
1. Kiến thức
- Học sinh nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại
lượng và nguyên tố vi lượng.
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng và
2. Bài mới:
Hoạt đng ca giáo viên Hoạt đng ca học sinh
Hoạt động 1.Tìm hiểu nguyên tố dinh
dưỡng thiết yếu trong cây .
- Yêu cầu HS quan sát hình 4.1, mô tả thí
nghiệm và nhận xét.
- Từ đó cho biết nguyên tố dinh dưỡng thiết
yếu là gì?
- Yêu cầu HS tiếp tục tham khảo thông tin ở
mục I, cho biết:
+ Có bao nhiêu nguyên tố khoáng thiết yếu?
+ Các nguyên tố đó chia thành mấy nhóm?
VD?
- Gọi 1 vài HS trả lời và NX, BS
- CHBS: Cây thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu
thường có những biểu hiện như thế nào?
- Khái quát kiến thức
I. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu trong cây
- QS, mô tả thí nghiệm và NX
- thảo luận nhỏ hoàn thành câu trả lời
- Đọc mục I, tìm thông tin trả lời
- trả lời/ NX, BS
- Tham khảo H4.2 trả lời
- Ghi TK
Tiểu kết:
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố:
19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
trả lời các CH:
+ Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu các
chất dinh dưỡng khoáng?
Nên sử dụng biện pháp nào để làm tăng độ
hoà tan các chất khoáng?
+ Tại sao phải bón phân? Bón phân hợp lí có ý
nghĩa gì?
- Gọi 1 vài HS trả lời và NX, BS
III. Nguồn cung cấp các nguyên tố
khoáng cho cây.
- trả lời.
- HS đọc mục III, phân tích đồ thị 4.3,
trả lời được:
+ Trong đất có chứa nhiều loại muối
khoáng ở dạng hòa tan và không hòa
tan.
Bón vôi, làm đất kĩ thuật, làm cỏ.
+ Phân bón là nguồn quan trọng cung
cấp các chất dinh dưỡng cho cây
Bón phân cho cây trồng không
hợp lí, dư thừa gây ô nhiễm nông sản,
ảnh hưởng xấu đến môi trường đất,
nước không khí, đến sức khỏe con
người và động vật, giảm năng suất
cây trồng…
19
Giao n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhõm
Lớp dạy :
Tiết 5 :
Bài 5+6: dinh dỡng Ni tơ ở thực vật
19
Giao n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhõm
I. Mục tiêu
Học xong bài này học sinh phải
1. Kiến thức
- Nêu đợc vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây.
- Liệt kê đợc các nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây và các dạng tồn tại của nitơ
trong đó.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tich so sánh, nâng cao t duy logic
- Vận dụng đợc khái niệm về nhu cầu dinh dỡng nitơ để tính đợc nhu cầu phân bón
cho thu hoạch định trớc
3. Thỏi :
- Cú ý thc vn dng cỏc tri thc, k nng hc c vo lao ng, bún phõn cho
cõy trng hp lớ.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.
- hệ thống câu hỏi
2. Học sinh
- sách giáo khoa
III, Phơng pháp
Thảo luận nhóm
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ:
1. Các nguyên tố vi lợng cần cho cây với một lợng rất nhỏ vì:
19
Giao n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhõm
Nitơ là thành phần cấu trúc của prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP
* Vai trò điều tiết :
- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi chất: Prôtêin enzim,
Côenzim, ATP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1.
- CH: Hãy nêu các nguồn nitơ chủ yếu trên
trái đất?
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III/ SGK, trao
đổi nhóm hoàn thành PHT1
Nguồn
nitơ
Đặc
điểm
Khả năng hấp
thụ của cây
Trong đất
Trong
không khí
- gọi 1 học sinh của nhóm bất kì trình bày,
sau đó cho các HS khác nhận xét, chỉnh sửa .
- Điều chỉnh và tiểu kết
- Liờn h: Lm gỡ tng nhanh qỳa trỡnh
chuyn nito hu c ( xc sinh vt) thnh
dng ni t cõy hp th c?
III. Nguồn cung cấp nitơ trong tự
nhiên cho cây
2
: độc hại cho cây
- không hấp thụ trực tiếp đợc
cần chuyển hoá thành N khoáng
( gọi là cố định nitơ)
- không hấp thụ
3. Củng cố
* Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
* Nêu đặc điểm các nguồn nitơ trong tự nhiên và khả năng hấp thụ của cây?
4. Hớng dẫn về nhà
- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25
- Đọc mục Em có biết?
- Hiện nay trên thế giới, cũng nh trong nớc đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân
tử bằng cách nào?
___________________________
19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
Ngày soạn : 21.08.2014 Ngày dạy:
Lớp dạy :
TIẾT 6:
BÀI 6: DINH DƯỠNG NI TƠ Ở THỰC VẬT (tiếp theo)
I. Mục tiêu
Học xong bài này học sinh phải
1. Kiến thức
- Giải thích được tại sao phải có quá trình chuyển hoá nitơ trong đất và trong
không khí thành dạng nitơ khoáng chất.
- Chứng minh được mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng và môi
trường.
2, Kĩ năng
3
-
. B. NH
4
+
và NO
2
-
. C. NH
3
và NO
3
-
. D. NH
3
và
NO
2
-
.
2. Bài mới:
HĐ2 :
Giáo viên : Cho học sinh đọc mục II.2 và quan
sát hình 6.2 và phát phiếu học tập cho HS
? Hãy trình bày các con đường cố định nitơ
phân tử? Bằng cách điền vào PH Số 2:
Cc con đường cố đnh N
Con đường Điều
4
+
>
NO
3
-
VK amôn hoá VK nitrat
hoá
NO
3
-
> N
2
VK phản nitrat hoá
2. Cố định
nitơ phân
tử
- Vi khuẩn cố định
nitơ: có enzim
nitrôgenaza
VD: VK lam, VK
N
2
+ H
2
> NH
3
>
NH
- Đúng nhu cầu của giống và loài.
- Phù hợp thời kì sinh trưởng, phát triển, điều kiện đất đai, thời vụ.
-Tác dụng: +Tăng năng suất cây trồng.
+Không gây ô nhiểm môi trường.
2. Các phương pháp bón phân:
-Bón cho rễ:dựa vào khả năng của rễ hấp thụ các ion khoáng. Gồm bón lót và bón
thúc.
-Bón cho lá: sự hấp thụ các ion qua khí khổng.
3 Phân bón và môi trường:
Bón quá nhiều phân -> đầu độc cây trồng -> giảm chất lượng sản phẩm -> ô nhiễm
MT -> ảnh hưởng đến đời sống con người.
3. Củng cố
-Chọn phương án đúng:
Câu 1. Không thuộc điều kiện để qu trình cố đnh nitơ khí quyển có thể xảy
ra là
a. phải có đủ nguồn N
2
.
b. có các lực khử manh, được cung cấp năng lượng ATP.
c. có sự tham gia của enzym nitrôgenaza.
d. thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Câu 2. Vai trò quan trng nhất của cố đnh đạm sinh hc là
19
Giáo n Sinh hc 11 GV: Trn
Th Nhâm
a. tăng hiệu quả kinh tế.
b. chống ô nhiễm môi trường.
c. bổ sung nguồn đạm sinh học cho cây.
d. thay thế phân vô cơ.
- Chứng minh qui luật về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, giữa các cơ quan