Đề tài phân tích BCTC Công ty CP Đường Biên Hòa - Pdf 22

Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CTCP ĐƯỜNG BIÊN HÒA
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
• Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa được xây dựng từ năm 1969 với tiền thân là Nhà máy
đường 400 tấn, sản phẩm chính lúc bấy giờ là đường ngà, rượu mùi, bao đay.
• Giai đọan 1969 – 1993, không ngừng mở rộng quy mô lắp đặt dây chuyền tăng năng suất
và tạo ra các sản phẩm mới.
• Năm 1994, nhà máy Đường Biên Hòa đổi tên thành Công ty Đường Biên Hòa.
• Năm 1995, để mở rộng sản xuất Công ty Đường Biên Hòa tiến hành đầu tư mở rộng
công suất sản xuất đường luyện tại Biên Hòa từ 200 tấn/ngày lên 300 tấn/ngày và khởi
công xây dựng nhà máy Đường Tây Ninh (hiện nay là Nhà máy Đường Biên Hòa Tây
Ninh). Sau hơn hai năm thiết kế, thi công và lắp đặt, Nhà máy Đường Tây Ninh đã chính
thức đi vào hoạt động ngày 26/03/1998 với công suất chế biến là 2.500 tấn mía/ngày, đến
năm 2001 đã đầu tư nâng công suất chế biến lên 3.500 tấn mía/ngày.
• Được tổ chức BVQI ( Vương quốc Anh ) cấp giấy chứng nhận đạt hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994 và đến năm 2004 đước tái đánh giá và cấp chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
• Ngày 27/03/2001, theo Quyết định số 44/2001/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ về việc
chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Đường Biên Hòa thành Công ty cổ phần, quá
trình cổ phần hóa Công ty đã diễn ra và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 16/05/2001. Công ty Cổ phần Đường
Biên Hòa ra đời.
• Ngày 30/08/2006, Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phát hành số 51/UBCKĐKPH. Công ty đã phát hành bổ sung cổ phần để huy động vốn,
vốn điều lệ của Công ty tăng từ 81 tỉ đồng lên 162 tỉ đồng.
• Tháng 12/2006 cổ phiếu Công ty chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng
khoán với mã giao dịch BHS.
1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
• Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sử dụng
đường và sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía đường.
• Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành mía đường.

Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa
Đồ thị 1: Đồ thị biến động tài sản
Nhận xét: Tổng tài sản liên tục gia tăng qua các năm cả về giá trị lẫn tốc độ. Năm
2011 tăng 266,545 triệu đồng tương đương tăng 26.3% so với năm 2010, năm 2012 tăng
826,098 triệu đồng tương đương tăng 64.5% so với năm 2011, chủ yếu do tài sản ngắn
hạn và tài sản dài hạn tăng.
aTài sản ngắn hạn:
Bảng 2: Bảng phân tích biến động tài sản ngắn hạn (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục 2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền %
Tài sản ngắn
hạn
618,03
0 752,872 1,454,281 134,842 21.8% 701,409 93.2%
Tiền và các
khoản tương
đương tiền 58,759 178,778 98,524 120,019 204.3% -80,254 -44.9%
Các khoản
phải thu ngắn
hạn
254,98
4 234,744 285,117 -20,240 -7.9% 50,373 21.5%
Hàng tồn kho
299,22
9 333,068 820,013 33,839 11.3% 486,945 146.2%
Tài sản ngắn
hạn khác 5,058 6,281 234,127 1,223 24.2% 227,846 3627.5%
Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa
Nhận xét:

trên thị trường chưa tốt.
b Tài sản dài hạn:
Bảng 3: Bảng phân tích biến động tài sản dài hạn (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục 2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền %
Tài sản dài hạn
397,16
2
528,86
5
653,55
4
131,70
3 33.2%
124,68
9 23.6%
Tài sản cố định
277,48
0
406,50
1
522,03
9 129,021 46.5%
115,53
8 28.4%
- TSCĐ hữu hình
220,46
6
201,12

Bảng 4: Bảng khái quát sự biến động về nguồn vốn (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục 2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền %
Nợ phải trả 518,518 733,238 1,535,111 214,720 41.4% 801,873 109.4%
Vốn chủ sở hữu 496,675 548,500 572,724 51,825 10.4% 24,224 4.4%
Tổng cộng
nguồn vốn
1,015,19
3 1,281,738 2,107,835 266,545 26.3% 826,097 64.5%
Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa
Đồ thị 2: Đồ thị biến động nguồn vốn
Nhận xét: Nợ phải trả của công ty tăng liên tục trong ba năm, không giảm chút nào,
trong khi nguồn vốn chủ sở hữu thì ít, tăng nhẹ. Năm 2011, nợ phải trả tăng 214,720 triệu
đồng tương đương tăng 41.4% so với năm 2010. Qua năm 2012, nợ tiếp tục tăng lên
801,873 triệu đồng, tương đương tăng 109.4%. Như vậy nợ chiếm hầu hết giá trị trong
tổng nguồn vốn của công ty.
Nhóm 10 Trang 4
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
aNợ phải trả:
Bảng 5: Bảng phân tích biến động nợ phải trả (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục 2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền %
Nợ phải trả 518,518 733,238 1,535,111 214,720 41.4% 801,873 109.4%
Nợ ngắn hạn 403,367 628,125 1,427,676 224,758 55.7% 799,551 127.3%
Nợ dài hạn 115,151 105,113 107,435 -10,038 -8.7% 2,322 2.2%
Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa
Nhận xét: Qua bảng tính, ta thấy nợ ngắn hạn có giá trị lớn hơn rất nhiều so với nợ
dài hạn. Trong khi nợ ngắn hạn tăng cao qua các năm (năm 2011 tăng 224,758 triệu đồng

Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
Bảng 8: Bảng phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục
2010 2011 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tiền và các khoản
tương đương tiền 58,759 5.8% 178,778 13.9% 98,524 4.7%
Các khoản phải thu
ngắn hạn 254,984 25.1% 234,744 18.3% 285,117 13.5%
Hàng tồn kho 299,229 29.5% 333,068 26.0% 820,013 38.9%
Tài sản ngắn hạn
khác 5,058 0.5% 6,281 0.5% 234,127 11.1%
Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa
Nhận xét:
- Năm 2010, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 5.8%, các khoản phải thu chiếm
25.1% (254,984 triệu đồng), tồn kho chiếm 29.5% (299,229 triệu đồng). Riêng tài sản
ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ 0.5% (5,058 triệu đồng).
- Năm 2011, tiền và các khoản tương đương tiền có tỷ trọng tăng lên, chiếm 13.9%, khoản
phải thu giảm còn 18.3%, tồn kho chiếm 26%, tài sản ngắn hạn khác vẫn giữ mức cũ
0.5%.
- Năm 2012, tồn kho chiếm tỷ lệ cao nhất tới 38.9% trong tổng tài sản ngắn hạn.Điều đó
cho thấy tồn kho công ty ứ đọng nhiều.
b Tài sản dài hạn:
Bảng 9: Bảng phân tích cơ cấu tài sản dài hạn (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục
2010 2011 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tài sản cố định 277,480 27.3% 406,501 31.7% 522,039 24.8%
- Tài sản cố định hữu hình 220,466 21.7% 201,125 15.7% 308,707 14.6%
- Tài sản cố định vô hình 13,619 1.3% 12,262 1.0% 100,571 4.8%

Nhận xét: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn biến động ngược chiều nhau. Nợ ngắn hạn
tăng lần luợt từ 2010-2011-2012 là 39.7% - 49% - 67.7%. Còn nợ dài hạn tăng giảm nhẹ
liên tục, năm 2010 chiếm 11.3%, năm 2011 giảm 10,038 triệu đồng tương đương giảm
3.1%, đến năm 2012 tăng nhẹ 2,322 triệu đồng tương đương 5.1%.
b. Vốn chủ sở hữu:
Bảng 12: Bảng phân tích cơ cấu vốn chủ sở hữu (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục
2010 2011 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Vốn chủ sở hữu 496,675 48.9% 548,500 42.8% 572,724 27.2%
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 185,316 18.3% 299,976 23.4% 314,975 14.9%
Lợi nhuận chưa phân phối 103,447 10.2% 125,497 9.8% 104,939 5.0%
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa
Nhận xét: Cơ cấu vốn đầu tư của chủ sở hữu từ vốn chủ sở hữu trong tổng vốn tăng
đều qua 3 năm nhưng không cao. Năm 2010 đạt 185,316 triệu đồng, chiếm 18.3%. Năm
2011 đạt 299,976 triệu đồng, tăng 114,660 triệu đồng, chiếm 23.4%, Qua năm 2012, đạt
314,975 triệu đồng, tăng 14,999 triệu đồng, chiếm 14.9%.
Lợi nhuận chưa phân phối biến động liên tục. năm 2010 đạt 103,447 triệu đồng,
chiếm 10.2%. Năm 2011 tăng nhẹ, đạt 125,497 triệu đồng chiếm 9.8%, Qua năm 2012,
lợi nhuận giảm 20,558 triệu đồng, đạt 104,939 triệu đồng, chiếm 5% trong tổng vốn.
PHẦN 3. PHÂN TÍCH BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CTCP
ĐƯỜNG BIÊN HÒA
3.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Nhóm 10 Trang 7
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
Bảng 13: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục 2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền %

của công ty. Sự gia tăng doanh thu thường kéo theo sự gia tăng chi phí như giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…Phân tích sự biến động này để thấy
được mối tương quan và hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ phân tích.
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, nhìn chung công ty đã hoạt động
có hiệu quả, song chưa thực sự tốt. Việc vay nợ từ ngân hàng, cũng như mức giá bán
hàng cao khiến cho lợi nhuận của công ty không được khả quan. Để có thể thấy rõ hơn
biến động này, ta sẽ đi phân tích từng khoản mục.
3.2 Tình hình doanh thu
Bảng 14: Bảng phân tích doanh thu (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Nhóm 10 Trang 8
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
Số tiền % Số tiền %
DTT 2,004,518 2,564,622 3,044,246
560,10
4 140.5% 479,624 18.7%
Doanh thu
HĐTC 17,785 35,024 56,130 17,239 96.9% 21,106 60.3%
Tổng 2,022,303 2,599,646 3,100,376
577,34
3 28.5% 500,730 19.3%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, CTCP đường Biên Hòa
Nhận xét: Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều qua
ba năm. Năm 2011 tăng 560,104 triệu đồng tương đương tăng 27.9%. Năm 2012 tăng
478,624 triệu đồng tương đương tăng 18.7%. Điều này cho thấy hoạt động tiêu thụ và sản
xuất kinh doanh đang tiến triển thuận lợi.
Doanh thu hoạt động tài chính tăng cao vào năm 2011, tăng 96.9% tương đương
17,239 triệu và năm 2012 tăng 21,106 triệu so với năm 2011 tương đương 60.3%.
3.3 Tình hình chi phí
Bảng 15: Bảng phân tích chi phí (ĐVT: Triệu đồng)

Bảng 16: Bảng phân tích lợi nhuận (ĐVT: Triệu đồng)
Nhóm 10 Trang 9
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
Khoản mục 2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền %
DTT
2,004,51
8 2,564,622
3,044,24
6 560,104 27.9% 479,624 18.7%
LNG 248,706 269,655 279,976 20,949 8.4% 10,321 3.8%
LNT từ
HĐKD 165,504 149,136 163,791 -16,368 -9.9% 14,655 9.8%
Lợi nhuận
khác 163 10,881 2,307 10,718 6575.5% -8,574 -78.8%
LNTT 165,667 160,018 166,098 -5,649 -3.4% 6,080 3.8%
TTNDN
hiện hành 19,797 12,784 46,525 -7,013 -35.4% 33,741 263.9%
TTNDN
hoãn lại 362 362
LNST 145,870 147,234 119,211 1,364 0.9% -28,023 -19.0%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, CTCP đường Biên Hòa
Nhận xét:
- Lợi nhuận gộp của công ty tăng đều qua 3 năm, cao nhất là năm 2012 đạt 279,976 triệu
đồng, tương đương tăng 3.8% so với năm 2010. Đây là một sự gia tăng nhẹ, không đáng
kể.
- Lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng giảm nhẹ liên tục, giá trị và
tốc độ tăng không cao. Lợi nhuận thuần năm 2011 đạt 149,136 triệu đồng, giảm 16,368
triệu đồng, tương đương9.9%. Năm 2012 tăng14,655 triệu đồng, tương đương tăng 9.8%.

nhưng đến năm 2012 đạt 63,710 triệu đồng, tăng 169,215 triệu đồng. Điều này cho thấy
công ty đã đầu tư mạnh vào máy móc thiết bị, phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Dòng tiền thuần từ HĐTC tăng giảm mạnh. Năm 2010 đạt 133,521 triệu đồng. Đến năm
2011 giảm 194,296 triệu đồng tương đương giảm 145.5%, còn 60,775 triệu đồng. Qua
năm 2012, dòng tiền thuần từ HĐTC tăng cao, đạt 544,492 triệu đồng, tăng 483,717 triệu
đồng tương đương tăng tới 795.9% so với năm 2011. Điều này chứng tỏ công ty hoạt
động chưa tốt, nợ vay chưa trả được hết.
4.2 Phân tích cơ cấu lưu chuyển tiền thuần
Bảng 18: Bảng phân tích cơ cấu lưu chuyển tiền thuần (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục
2010 2011 2012 2011/2012 2012/2011
% % % ∆ (%) ∆ (%)
LCTT từ HĐKD -549.8% 137.3% 1053.3% 687.1% 916.0%
LCTT từ HĐĐT 149.7% -88.0% -99.8% -237.7% -11.8%
LCTT từ HĐTC 500.1% 50.7% -853.2% -449.4% -903.9%
LCTT trong năm 100.0% 100.0% 100.0%
Nguồn: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, CTCP đường Biên Hòa
Nhận xét: Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD liên tục tăng. Năm 2011, so với lưu
chuyển tiền thuần trong năm thì lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD tăng gấp 137.3%, năm
2012 là 1053.3%. Mặc dù khấu hao làm cho lưu chuyển tiền thuần tăng lên nhưng cơ cấu
lưu chuyển tiền thuần theo bảng trên chứng tỏ nguồn tiền có được là từ HĐKD, thể hiện
khả năng tạo vốn từ nội tại chứ không phải tiền có được từ việc bán TSCĐ, thu hồi các
khoản đầu tư tài chính hay do đi vay.
Nhóm 10 Trang 11
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
PHẦN 5. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
5.1 Nhóm các tỷ số thanh toán
5.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành
Bảng 19: Bảng phân tích tỷ số thanh toán hiện hành
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012

Bảng 21: Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh
Chỉ tiêu
ĐVT 2010 2011 2012
Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 618,030 752,872 1,454,281
Hàng tồn kho Triệu đồng 299,228 333,067 820,013
Nợ ngắn hạn Triệu đồng 403,367 628,125 1,427,676
Tỷ số thanh toán nhanh Lần 0.79 0.67 0.44
Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa
Nhóm 10 Trang 13
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
Đồ thị 5: Đồ thị tỷ số thanh toán nhanh
Nhận xét: Năm 2010, tỷ số thanh toán nhanh của công ty là 0.79, năm 2011 là 0.67 và
năm 2012 là 0.44. Từ 2010-2012, tỷ số thanh toán nhanh giảm đều và thấp ( <1). Điều
này cho thấy tài sản ngắn hạn có thể sử dụng ngay của công ty không đủ đảm bảo cho việc
thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn, mặc dù đã trừ đi lượng hàng tồn kho. Nguyên nhân
là do giá trị tồn kho cao, khoản phải thu từ khách hàng thấp, chứng tỏ khả năng thanh khoản
nhanh của công ty không tốt, năm sau còn kém hơn cả năm trước và nhất là thấp hơn mức
trung bình ngành. Nếu hàng tồn kho còn tiếp tục gia tăng nữa, công ty có thể sẽ không có
khả năng thanh toán các khoản nợ.
So sánh số liệu với CTCP mía đường Lam Sơn
Bảng 22: Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh của LSS
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 1,185,527 1,209,887 1,154,006
Hàng tồn kho Triệu đồng 149,241 199,672 443,135
Nợ ngắn hạn Triệu đồng 292,734 498,249 1,049,663
Tỷ số thanh toán nhanh Lần 3.54 2.03 0.68
Nhóm 10 Trang 14
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
Nguồn: Bảng cân đối kế toán,CTCP mía đường Lam SơnĐồ thị 6: Đồ thị tỷ số thanh
toán nhanh của BHS và LSS

Đồ thị 8: Đồ thị tỷ số nợ/tổng tài sản của BHS và LSS
Nhận xét: Tỷ số nợ/tổng tài sản của CTCP đường Biên Hòa cao hơn so với CTCP mía
đường Lam Sơn. Cả 2 công ty đều có khoản nợ cao và tăng dần qua các năm. Điều đó cho
thấy công ty chưa có khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của công ty
thấp.
Nhóm 10 Trang 16
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
5.2.2 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Bảng 25: Bảng phân tích tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
Tổng nợ Triệu đồng 518,517 733,238 1,535,110
Vốn chủ sở hữu Triệu đồng 496,674 548,499 572,724
Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu Lần 1.04 1.34 2.68
Nguồn: Bảng cân đối kế toán, CTCP đường Biên Hòa
Đồ thị 9: Đồ thị tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu
Nhận xét: Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu tăng qua các năm. Vốn chủ sở hữu chỉ tăng
nhẹ, còn khoản nợ lại tăng khá cao, chứng tỏ tài sản công ty chưa được đầu tư sâu từ vốn
chủ sở hữu, tính chủ động ngày càng giảm hẳn. Bằng chứng là vào năm 2010, cứ 1 đồng vay
nợ thì có 1.04 đồng được trả nợ từ vốn chủ sở hữu. Đến năm 2011, có 1.34 đồng được trả nợ
từ vốn chủ sở hữu, và qua năm 2012 có 2.68 đồng được sử dụng từ vốn chủ sở hữu để trả nợ.
Nhìn vào tỷ số này, ta thấy công ty sử dụng nhiều nơ hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu để tài
trợ cho tài sản, khiến cho công ty quá phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài chính của
công cũng như khả năng còn được vay nợ của công ty thấp.
So sánh số liệu với CTCP mía đường Lam Sơn:
Bảng 26: Bảng phân tích tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu của LSS
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
Tổng nợ Triệu đồng 359,352 786,193 1,400,640
Vốn chủ sở hữu Triệu đồng 1,710,855 1,385,758 1,255,652
Tỷ số nợ/VCSH Lần 0.21 0.57 1.12
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của LSS, CTCP mía đường Lam Sơn

Bảng 28: Bảng phân tích tỷ số trang trải lãi vay của LSS
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 394,084 509,057 43,548
Lãi vay Triệu đồng 10,053 28,918 96,738
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Triệu đồng 404,137 537,975 140,286
Tỷ số trang trải lãi vay lần 40.20 18.60 1.45
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, CTCP mía đường Lam Sơn
Đồ thị 12: Đồ thị tỷ số trang trải lãi vay của BHS và LSS
Nhận xét: Qua ba năm hoạt động, tỷ số trang trải lãi vay của CTCP đường Biên Hòa
thấp hơn rất nhiều so với CTCP mía đường Lam Sơn. Nhưng tỷ số trang trải lãi vay của
CTCP mía đường Lam Sơn có chiều hướng giảm khá mạnh, nhất là vào năm 2012 giảm còn
1.45 lần so với năm 2011 là 18.60 lần. Điều đó cho thấy CTCP mía đường Lam Sơn đang
giảm khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh để trang trải lãi vay.
Nguyên nhân sụt giảm này là do công ty đã vay nợ từ ngân hàng quá nhiều, năm 2012 tăng
mạnh nhất, tăng 235,5% tương đương tăng 67,820 triệu đồng.
5.3 Nhóm các tỷ số hoạt động
Nhóm 10 Trang 19
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
5.3.1 Vòng quay tồn kho
Bảng 29: Bảng phân tích vòng quay tồn kho
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
Giá vốn hàng bán Triệu đồng 1,755,812 2,294,967 2,764,270
Tồn kho Triệu đồng 299,229 333,068 820,013
Tồn kho bình quân Triệu đồng 250,250 316,148.5 576,540.5
Vòng quay tồn kho Vòng 7.02 7.26 4.79
Số ngày tồn kho Ngày 51 50 75
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của BHS
Đồ thị 13: Đồ thị vòng quay tồn kho
Nhận xét: Vòng quay tồn kho năm 2010 đạt 7.02 vòng, bình quân tồn kho của công ty
mất hết 51 ngày. Năm 2011, vòng quay tồn kho tăng nhẹ, đạt 7.26 vòng, mất 50 ngày. Qua

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của BHS
Nhóm 10 Trang 21
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
Đồ thị 15: Đồ thị vòng quay tổng tài sản
Nhận xét: Từ 2010-2012, vòng quay tổng tài sản tăng giảm nhẹ. Năm 2010 cứ 1 đồng tài
sản bỏ ra thì công ty thu được 2.11 đồng doanh thu. Năm 2011 tỷ số này tăng nhẹ là cứ 1
đồng tài sản bỏ ra thì thu được tới 2.23 đồng doanh thu. Qua năm 2012, tỷ số này giảm
xuống, cứ mỗi 1 đồng tài sản bỏ ra chỉ thu được về 1.80 đồng doanh thu. Điều đó cho thấy
công ty hoạt động chưa hết công suất trong việc sử dụng tài sản của công ty, mặc dù công ty
đã đầu tư mạnh về tài sản cố định nhưng đem lại lợi nhuận không cao. Ban giám đốc nên
thúc đẩy việc thu hồi nợ để tránh rủi ro cho công ty, bên cạnh đó cũng không ngừng cắt
giảm hàng tồn kho để công ty hoạt động hiệu quả hơn…
5.4 Nhóm các tỷ số sinh lợi
5.4.1 Doanh lợi tiêu thụ
Bảng 32: Bảng phân tích doanh lợi tiêu thụ
Chỉ tiêu ĐVT
2010 2011 2012
Lợi nhuận ròng Triệu đồng 145,870 147,233 119,211
Doanh thu thuần Triệu đồng 2,004,518 2,564,622 3,044,246
ROS % 7.3% 5.7% 3.9%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, CTCP đường Biên Hòa
Đồ thị 16: Đồ thị doanh lợi tiêu thụ
Nhóm 10 Trang 22
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
Nhận xét: Hiệu quả doanh lợi tiêu thụ qua các năm đều giảm. Năm 2011, doanh thu
thuần tăng 27.9% từ 2,004,518 triệu đồng lên 2,564,622 triệu đồng, trong khi lợi nhuận ròng
chỉ tăng nhẹ 0.9% từ 145870 triệu đồng lên 147,233 triệu đồng. Qua năm 2012, doanh thu
tiếp tục tăng 18.7% từ 2,564,622 triệu đồng lên 3,044,246 triệu đồng, trong khi lợi nhuận
ròng lại giảm xuống tới 19% từ 147,233 triệu đồng xuống còn 119,211 triệu đồng. Như vậy
nguyên nhân làm giảm mức sinh lời ở đây là do sự gia tăng của các khoản mục chi phí: giá

Nhận xét: Năm 2010, 100 đồng vốn chủ sở hữu mang về lợi nhuận cho chủ sở hữu là 31.6
đồng. Qua năm 2011 lại giảm sút, 100 đồng vốn chủ sở hữu chỉ mang về lợi nhuận cho chủ
sở hữu 28.2 đồng. Xu hướng còn tệ hơn vào năm 2012, giảm chỉ còn 21.3 đồng. Do tốc độ
gia tăng vốn chủ sở hữu qua các năm liên tục tăng, trong khi lợi nhuận ròng lại giảm xuống
và đạt giá trị thấp, cụ thể năm 2011, vốn chủ sở hữu tăng 10.4% từ 496,674 triệu đồng lên
548,500 triệu đồng, qua năm 2012 tăng 4.4% từ 548,500 triệu đồng lên 572,724 triệu đồng,
còn lợi nhuận ròng lại giảm 19.0% từ 147,233 triệu đồng xuống 119,211 triệu đồng. Qua ba
năm hoạt động, doanh lợi vốn chủ sở hữu lại giảm xuống. Điều này cho thấy khả năng tạo ra
lợi nhuận của công ty chưa cao, đồng thời nợ gia tăng quá nhiều tạo nên rủi ro khá lớn cho
công ty.
PHẦN 6. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DUPONT
Nhóm 10 Trang 24
Phân tích BCTC CTCP đường Biên Hòa GV: Trương Văn Cường
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA:
Bảng 35: Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
ROS % 7.3% 5.7% 3.9%
Vòng quay tổng tài sản lần 2.11 2.23 1.80
ROA % 15.4% 12.7% 7.0%
Nhận xét: Ta thấy ROA phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: ROS và vòng quay tổng tài
sản.
- Năm 2010, ROS đạt 7.3%. Năm 2011 tăng đến 5.7% và đến năm 2012 tiếp tục giảm còn
3.9%. Nhưng xét ra, doanh thu thuần tăng đều qua 3 năm nhưng lợi nhuận sau thuế lại đạt
giá trị không cao. Như vậy nguyên nhân làm cho mức sinh lơi giảm là do công ty nâng giá
vốn hàng bán cao, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng.
- Hiệu quả sử dụng tài sản cũng có chiều hướng giảm. Năm 2011, 1 đồng đầu tư vào tài sản
sinh ra 2.23 đồng doanh thu, nhưng vào năm 2012 chỉ tạo ra được 1.80 đồng doanh thu. Như
vậy, mặc dù có sự đầu tư cao vào tài sản nhưng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty chưa có
hiệu quả.
Tóm lại, công ty muốn tăng ROA thì phải tăng ROS hoặc số vòng quay tổng tài sản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status