MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài
2.Mục tiêu nghiên cứu
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.Phương pháp nghiên cứu
PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I: CƠ SỞ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ChươngII: PHÂN TÍCH BCTC CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH
I.Tổng quan về công ty
1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triền
2.Lĩnh vực kinh doanh và địa bàn hoạt động
3.Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý
4.Định hướng phát triển của công ty
II.Phân tích khái quát báo cáo tài chính của công ty
1.Phân tích tình hình tài chính qua Bảng CĐKT
2. Phân tích tình hình tài chính qua Báo Cáo KQHDKD
3. Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4 Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP
1.Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty
2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty.
PHẨN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài
Có thể nói rằng nền kinh tế nước ta qua những năm thăng trầm từ nền kinh tế tập trung
chuyển sang nền kinh tế thị trường. Bất kỳ nền kinh tế nào muốn phát triển vững mạnh
đều phải quan tâm đặc biệt tới tam giác: tăng trưởng, thất nghiệp và lạm phát. Chúng liên
kết hay đối lập, chúng liên hợp những nhịp độ của tăng trưởng, sự tăng lên hay tụt xuống
của những lớp thất nghiệp dưới làm sóng lạm phát. Đó là hiện tượng mất cân bằng kinh
tế phổ biến, là căn bệnh kinh niên của kinh tế thị trường, hơn nữa sự thăng trầm hay phát
các cổ đông, người lao động v.v Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính ở một
góc độ khác nha
+Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mối quan tâm hàng đầu
của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồn tại và phát triển
doanh nghiệp. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến các mục tiêu
khác như tạo công ăn việc làm nâng cao chất lượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội,
bảo vệ môi trường v.v Điều đó chỉ thực hiện được khi kinh doanh có lãi và thanh toán
được nợ nần.
+Đối với các chủ ngân hàng, những người cho vay, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng
vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, quan tâm đến báo cáo tài chính của doanh
nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo ra và các tài sản có thể chuyển đối nhanh
thành tiền. Ngoài ra, họ còn quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo chắc
chắn rằng các khoản vay có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn.
+Đối với các nhà đầu tư, sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro, thời gian
hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn v.v Vì vậy họ để ý đến báo cáo
tài chính là để tìm hiểu những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết
quả kinh doanh, khả năng sinh lời hiện tại và tương lai
+Đối với nhà cung cấp họ phải quyết định xem có cho phép doanh nghiệp sắp tới có
được mua hàng chịu hay không. Vì vậy họ phải biết được khả năng thanh toán của
doanh nghiệp hiện tại và thời gian sắp tới.
+Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, các cổ đông, người lao động
v.v mối quan tâm cũng giống như các đối tượng kể trên ở góc độ này hay góc độ khác.
Mối quan tâm của các đối tượng cũng như các quyết định của từng đối tượng chỉ phù
hợp và được đáp ứng khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính.Có thể nói mục đích
chính của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá
đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra
các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
Mục đích của việc chọn đề tài này là nhằm đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ
phần khoáng sản Bình Định thông qua các chỉ tiêu tài chính, dựa vào số liệu trên bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và một số tài liệu khác có liên quan
Phân tích kết quả bảng cân đối kế toán:
Phân tích kết quả báo kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích các chỉ số tài chính
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sứ để nhìn
nhận sự việc theo sư vận động và phát triển của nó.
- Phương pháp tổng hợp số liệu dựa trên: các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập các số
liệu lưu trữ tại Công ty cổ phần Khoáng Sản Bình Định.
- Phương pháp so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu
- Phương pháp liên hệ cân đối: dựa vào các mối liên hệ về lượng, về mức độ biến động
giữa hai mặt của một yếu tố và quá trình quản lý.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
I.Khái niệm,mục đích,phương pháp phân tích tài chính
1. Khái niệm phân tích tài chính
- Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự phân chia, xem xét, nghiên cứu các sự
vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng giữa các bộ phận cấu thành đa
sự vật và hiện tượng đó. Trên cơ sở, nhận thức được bản chất, tính chất và hình thức phát
triển của các sự vật và hiện tượng đang nghiên cứu trong mối quan hệ hữu cơ, biện
chứng giữa các sự vật và hiện tượng.
- Phân tích tài chính tổng hợp các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính
đã qua và hiện nay, cũng như dự đốn tình hình tài chính trong tương lai, giúp cho nhà
quản lý đưa ra các quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được công ty, đồng thời giúp
các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định hợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan
tâm.
2. Mục đích phân tích
- Cung cấp thông tin cho những đối tượng có liên quan như những nhà đầu tự, nhà
cho vay, thông tin phải tính tồn điện dùng cho những người có hiểu biết tương đối về
bảng cân đối như sau:
+ Phần tài sản: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn; tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
+ Phần nguồn vốn: bao gồm nợ phải trảvà nguồn vốn chủ sở hữu.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh bao
gồm:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Thu nhập khác.
+ Giá vốn hàng bán.
+ Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí tài chính.
+ Chi phí khác.
+ Lợi nhuận trước thuế.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận sau thuế.
2. Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tình hình tài chính
của Công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đốn tài chính Công ty trong tương lai. Từ đó giúp
các đối tượng đưa ra các quyết định kinh tế phụ hợp với mục tiêu mong muốn của từng
đối tượng. Để đáp ứng mục tiêu của phân tích tài chính, thông thường người ta sử dụng
các phương pháp phân tích sau:
2.l. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói
chung và phân tích tài chính nói riêng được áp dụng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá
trình phân tích: từ khi sưu tầm tài liệu đến khi kết thúc phân tích. Khi sử dụng phương
pháp phân tích so sánh cần có những điều kiện, kỹ thuật và chỉ tiêu so sánh.
- Điều kiện so sánh
+ Thứ nhất: phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng hoặc hai chỉ tiêu.
+ Thứ hai: các đại lượng, các chỉ tiêu phải thống nhất về nôi dung và phương pháp
tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
biện chứng hữu cơ với các bộ phận khác và các hiện tượng khác. Tuỳ theo mục đích phân
tích có thể phân chia theo các tiêu thức khác nhau.
- Phân chia hiện tượng là sự kiện kinh tế theo thời gian là việc phân chia theo trình tự
thời gian phát sinh và phát triển của hiện tượng và sự kiện kinh tế đó như năm, tháng,
tuần, kỳ, Việc phân chia này cho phép đánh giá được tiến độ phát triển của chỉ tiêu kinh
tế đang nghiên cứu.
- Phân chia theo không gian là việc phân chia hiện tượng kinh tế theo địa điểm phát
sinh của hiện tượng đang nghiên cứu như công ty con A, B, bộ phận X, Y,…việc phân
chia này cho phép đánh giá vị trí và sức mạnh của từng bộ phận trong công ty.
- Phân chia theo yếu tố cấu thành là việc chia nhỏ hiện tượng kinh tế nghiên cứu để
nhận thức được bản chất, nội dung, quá trình hình thành và phát triển chỉ tiêu kinh tế.
2.3. Phương pháp phân tích nhân tố
Là kỹ thuật phân tích và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chỉ
tiêu phân tích đang nghiên cứu.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng, trước hết cần xác định mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích. Sau đó xem xét tính chất ảnh hưởng của từng nhân
tố và xu thế nhân tố đó trong tương lai sẽ vận động như thế nào. Từ đó, có dự toán chỉ
tiêu phân tích trong tương lai sẽ phát triển đến đâu.
Tuỳ thuộc mối quan hệ giữa các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố có
quan hệ với chỉ tiêu phân tích thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương.
2.4. Phương pháp phân tích Dupont các tỷ số tài chính
Các tỷ số tài chính được trình bày theo dạng phân số. Điều đó có nghĩa là một tỷ số tài
chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: là mẫu số và tử số của nhân tố đó. Mặt
khác, các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẩn nhau. Hay nói cách khác, một tỷ số tài chính
lúc này được trình bày bằng tích một vài tỷ số tài chính khác.
2.5. Phương pháp hệ số chênh lệch
Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu
phân tích. Phương pháp này dùng trực tiếp, số chênh lệch của các nhân tố, để xác định
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
III.Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
biến động so với quy mô chung, giữa cuối kỳ so với đầu kỳ.
2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo hoạt động kinh doanh
2.1. Phân tích tình hình doanh thu
Doanh thu là dòng tiền vào hoặc dòng tiền vào trong tương lai của doanh nghiệp liến
quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh đang diễn ra của doah nghiệp.
Phân tích các chỉ tiêu liên quan với doanh thu như tổng doanh thu, giảm giá hàng bán
hàng bán bị trả lại khi phân tích cần phải xem xét những yếu tố làm tăng làm giảm của
doanh thu trong mối quan hệ với các loại chi phí kể cả việc tăng TSCĐ cũng như nhằm
mục đích hổ trợ cho việc tăng thêm khoái lượng hàng tiêu thụ.
Doanh thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau,do đó để có thể khai thác mọi tiền năng
tăng doanh thu của doanh nghiệp,cần phân tích thường xuyên,đều đặn.Phân tích tình hình
doanh thu giúp cho nhà quản lý thấy được những ưu,khuyết điểm trong quá trình thực
hiện doanh thu nhằm thấy được các yếu tố làm tăng,giảm doanh thu.từ đó,loại bỏ những
yếu tố tiêu cực,đẩy mạnh các yếu tố tích cực,phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm
tăng doanh thu,tạo lợi nhuận.
2.2.Phân tích tình hình chi phí
Chi phí là dòng tiền ra, dòng tiền ra trong tương lai hoặc phân bổ dòng tiền ra trong quá
khứ xuất phát từ các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trong doanh nghiệp.
-Giá vốn hàng bán:Là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hóa,giá
thành sản xuất hàng hóa dịch vụ đã bán.Giá vốn hàng bán là yếu tố quyết định khả năng
cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong trường hợp doanh
nghiệp có vấn vần đề về giá vốn hàng bán thì phải theo dõi và phấn tích từng cấu phần
của nó.
-Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm,hàng hóa ,dịch vụ
-chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản
xuất kinh doanh .quản lý hành chính và quản lý điều hành doanh nghiệp.
-Chi phí tài chính:Là tiến hành phân tích tiền lãi vay phải trả ,chi phí bản quyên,chi
phí hoạt động liên doanh phát sinh trong kì báo cáo của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn lợi nhuận thì trước hết cần quan tấm đến vấn đề doanh thu.Tuy
của các hoạt động để thấy được tiền vào chủ yếu từ các nguồn hoạt động nào, hoạt động
nào thu được nhiều nhất,hoạt dộng nào sửu dụng ít nhất. Điều này có ý nghĩa qua trọng
trong việc đánh giá khả năng tạo tiền cũng như sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.Sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp dựa vào khả năng tạo ra tiền của hoạt động sản xuất
kinh doanh chứ không phải tạo ra từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư dương thể hiện quy mô của doanh
nghiệp thu hẹp vì đây là kết của của số tiền thu được do bán tài sản cố định và thu hồi
vốn đầu tư tài chính nhiều hơn số tiền chi ra để mở rộng đầu tư,mua sắm tài sản cố định
và tăng vốn đầu tư tài chính.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư tài chính dương thể hiện việc cung ứng
vốn từ bên ngoài tăng.Điều đó cho thấy tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ
từ bên ngoài và doanh nghiệp có thể bị phụ thuộc vào người cung ứng tiền ở bên
ngoài.Sau đó, tiến hành so sánh ( cả số tương đối lẫn tuyệt đối) giữa kì này với kí trước
theo từng khoản mục,từng chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để thấy được sự biến
động về khả năng tạo tiền của các hoạt động từ sự biến động của từng khoản mục thu
chi.Điều này có ý nghĩa trong việc xác định xu hướng tạo tiền của các hoạt động trong
doanh nghiệp là tiền đề cho việc dự toán khả năng tạo tiền của doanh nghiệp trong tương
lai.
4. Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính
4.1. Tình hình và khả năng thanh toán:
4.l.1. Phân tích tình hình thanh toán
Quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thường có quan hệ thanh toán với
nhiều đối tượng như khách hàng, người bán, Ngân sách Nhà nước, đơn vị trong nội bộ, cá
nhân trong đơn vị … về các khoản tiền bán hàng, mua hàng, các khoản phải thu, phải trả
trong nội bộ, các khoản nộp Ngân sách, trả lương cho công nhân viên Việc phân tích
tình hình thanh toán giúp ta thấy được tình hình chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá được khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh
nghiệp.
a.Phân tích các khoản phải thu
Tỷ lệ giữa tổng giá trị các KPT=(Tổng giá trị các KPT/Tổng nguồn vốn)*100%
hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Còn nếu tỷ số thanh toán hiện hành
cao điều đó có nghĩa là côngluôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu quá
cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động
hay nói cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả/
b. Tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh
chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản có tính thanh khoản”.
“Tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho.
Tỷ số này dược xác định bằng công thức tính:
Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của Công ty.
4.2. Phân tích các tỷ suất hoạt động
Các tỷ số về hiệu suất sử dụng vốn đo lường hoạt động kinh doanh của công ty. Để
nâng cao các tỷ số này, các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùng hoặc không
dùng không tạo ra thu nhập vì thế công ty cần phải biết cách sử dụng không có hiệu quả
hoặc loại bỏ chúng đi. Qua phân tích giúp ta xem xét công ty đã khai thác các nguồn lực
vào hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào.
Cụ thể ta đi phân tích một số chỉ tiêu sau:
4.2.l. Số vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu được xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản
phải thu. Khi khách hàng thanh toán tất cả các hoá đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu
quay được một vòng.
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Tỷ số trên cho biết trong năm các khoản phải thu luân chuyển được bao nhiêu lần.
Ngoài ra tỷ số trên còn được thể hiện ở dạng khác đó là kỳ thu tiền bình quân: là thời
gian bình quân mà doanh nghiệp thu hồi được nợ.
Nếu chỉ số này cao cho thấy Công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để
mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn.
4.3 Phân tích đòn bẩy Tài chính
Phân tích các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính (kết cấu tài chính) là việc điều hành được
thông qua các khoản nợ vay để đạt được mục tiêu doanh lợi của đơn vị. Xem xét đòn cân
nợ nào là một trong những chỉ tiêu quan trọng của đơn vị trong quá trình sản xuất kinh
doanh trên thương trường có nhiều bên đối tác.
Trong nền kinh tế thị trường khi mà Nhà nước không còn chính sách bao cấp - tập
trung, lúc này các đơn vị tự vận động tìm cho mình một thị trường vốn, từ đó bắt buộc
các đơn vị huy dộng hết khả năng từ nhiều nguồn như: vốn tự có, vốn tín dụng vốn
khác nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và dịch vụ của đơn vị mình.
Nhưng làm như thế nào và phân phát các nguồn vốn với tỷ trọng như thế nào có hiệu
quả, đảm bảo đơn vị mình luôn đứng vững trong thương trường với nhiều thành phần
tham dự, mặt khác không ngừng nâng cao tỷ số doanh lợi, điều này phụ thuộc vào tài, sức
của người điều hành quản lý tài chính của đơn vị.
Trong phân tích tài chính đòn cân nợ được đùng để đo lường và giám sát sự góp vốn
của chủ sở hữu công ty và nợ vay (chủ nợ),
Ta xem xét một số tỷ số đòn cân nợ thông thường.
a. Tỷ số nợ trên nguồn vốn:
Tỷ số này cho thấy nguồn vốn vay của công ty chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm
trong tổng nguồn vốn.
Tỷ số này được xác định bằng công thức tính:
Tổng nợ phải trả
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Tổng nợ: Bao gồm tồn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điềm lập báo cáo tài
chính gồm: các khoản phải trả vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái
phiếu dài hạn.
Tổng nguồn vốn: Vốn của công ty tại thời điểm lập báo cáo.
b. Khả năng thanh toán lãi vay:
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản = x 100