TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
NGƯỜI THỰC HIỆN
GVHD : TS. NGÔ QUANG HUÂN
LỚP : NGÀY 2 – QTKD – K22
SVTH : TRẦN THÁI LÂM
STT : 26
Tp.HCM, Tháng 12/2013
ĐỀ TÀI:
Phân tích báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần
Khoáng Sản Bình Định - BMC (Giai đoạn 2008 –
2012)
ĐỀ TÀI:
Phân tích báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần
Khoáng Sản Bình Định - BMC (Giai đoạn 2008 –
2012)
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH 1
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC 1
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY KHOÁNG SẢN
BÌNH ĐỊNH
1. Hồ sơ doanh nghiệp
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH
- Tên viết tắt : BIMICO
- Trụ sở chính : 11 Hà Huy Tập - TP.Qui Nhơn- Tỉnh Bình Định
4. Năng lực công ty
- Mỏ Ilmenite tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát, Bình Định.
- Trữ lượng khoáng sản Ilmenite tại mỏ Cát Thành khoảng 1.500.000 tấn.
- Xí Nghiệp Sa khoáng Titan Nam Đề Gi năng suất 80.000 tấn/năm.
- Nhà máy sản xuất xỉ Titan công suất 30.000 tấn sản phẩm xỉ Titan và gang/năm tại
cụm công nghiệp Cát Nhơn – Phù Cát.
- Đang tiến hành các hình thức liên doanh liên kết trong và ngoài nước để nghiên cứu
chế biến sâu các sản phẩm khác từ quặng Titan như Rutile nhân tạo, Pigment, Titan
kim loại
- Đội ngũ quản lý và công nhân giàu kinh nghiệm trong khai thác và chế biến khoáng
sản.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
1. Phân tích tỉ lệ
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan tich ma CK”)
NỘI DUNG 2012 2011 2010 2009 2008
TỶ LỆ THANH KHOẢN
Tỷ lệ lưu động CR 2.47 3.17 2.48 3.48 7.99
Tỷ lệ thanh toán nhanh QR 1.23 2.83 1.74 2.55 7.50
TỶ LỆ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT 1.48 1.45 0.73 0.67 0.99
Vòng quay tồn kho IT 2.36 8.52 2.41 2.69 16.90
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP KS BÌNH ĐỊNH 3
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
Kỳ thu tiền bình quân ACP 9.80 47.50 46.86 70.05 76.90
TỶ LỆ QUẢN TRỊ NỢ
Tỷ lệ nợ/ Tổng tài sản D/A 24.9% 27.0% 28.7% 20.9% 5.8%
Tỷ lệ thanh toán lãi vay ICR - 32,156 1,373 - -
Tỷ số khả năng trả nợ 14.93 15.58 3.65 3.09 262.78
TỶ LỆ KHẢ NĂNG SINH LỢI
1,23), nghĩa là nếu chủ nợ đòi tiền thì BMC vẫn có đủ khả năng sử dụng tài khoản
nhanh để chi trả mà không cần thanh lý hàng tồn kho.
b. Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT
Tỉ số này của BMC ở các năm cao hơn mức trung bình ngành, cho thấy rằng bình
quân một đồng tài sản của công ty tạo ra được nhiều doanh thu hơn so với bình quân
nghành nói chung.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP KS BÌNH ĐỊNH 5
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
Vòng quay hàng tồn kho – IT
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu lần hàng hóa được quay vòng trong một năm, theo
phân tích tỷ lệ ta thấy vòng quay hàng tồn kho của BMC không ổn định qua các năm.
Tuy nhiên vòng quay luôn cao và số ngày tồn kho dao động từ 30 – 150 ngày, do đặc
thù là ngành khoáng sản nên số ngày tồn kho của BMC là không quá cao so với trung
bình của ngành.
Kỳ thu tiền bình quân – ACP
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP KS BÌNH ĐỊNH 6
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
Tỷ số này cho biết công ty trung bình mất bao nhiêu ngày từ lúc bán được hàng hóa và
dịch vụ đến lúc nhận được tiền. Theo như kết quả phân tích tỷ lệ ta thấy rằng kỳ thu
tiền bình quân của công trong 2 năm gần đây có xu hướng giảm so với trước, cụ thể
năm 2011 là 47.5 ngày, năm 2012 là 9.8 ngày. Từ những kết quả này cho thấy chính
sách công nợ của BMC là khá tốt, do tình hình kinh tế trong giai đoạn 2011-2012 rất
biến động nên công ty đã hạn chế bán chịu và thu hồi nhanh các khoản phải thu =>
giảm áp lực tài chính và dòng tiền luân chuyển nhanh.
c. Tỷ lệ quản trị nợ
Tỉ lệ nợ/Tổng tài sản
Tỉ lệ nợ/tổng tài sản của BMC qua các năm khoảng 25%, nghĩa là các chủ nợ của
công ty đã cung cấp khoảng một phần tư tổng vốn tài trợ. Tỉ lệ nợ/tổng tài sản của
BMC qua các năm đều thấp hơn trung bình của ngành (trên 50%)là dấu hiệu tốt. Các
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản -ROA
ROA của BMC qua các năm đều cao hơn mức trung bình của ngành rất nhiều. Điều
này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu là khá tốt.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu -ROE
Các cổ đông kỳ vọng thu được lợi nhuận từ tiền đầu tư của họ, và tỉ số này cho biết
tiền đầu tư của các cổ đông có hiệu quả như thế nào về phương diện kế toán. ROE của
BMC qua các năm đều cao hơn mức trung bình nhưng có xu hướng tăng lên cao so
với ngành, duy chỉ có năm 2012 là do cuộc khủng hoản kinh tế nên ROE bị giảm nhẹ
khoảng 4-5%.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP KS BÌNH ĐỊNH 10
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
e. Tỷ lệ giá thị trường
Tỷ lệ P/E
Tỷ lệ này cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền để thu được một đồng lợi
nhuận của công ty. Tỷ số này ở BMC qua các năm cũng có biến động không đáng kể,
chỉ duy nhất năm 2011 là tỉ số này chỉ là 1.2 , trong khi đó năm 2012 tỉ số này là 5.65.
Đây là một điều tốt vì cho thấy đầu tư vào công ty ít gặp rủi ro hơn các công ty khác
và triển vọng tăng trưởng tốt.
Tỷ lệ P/B
Tỷ lệ này cho thấy mức độ so sánh giữa giá cả cổ phiếu trên thị trường và giá trị cổ phiếu
trên sổ sách. Qua kết quả ta thấy giá trị thị trường của các cổ phiếu BMC luôn cao hơn
giá trị sổ sách, năm 2012 tỉ lệ này là 2.4. Điều này cho thấy các nhà đầu tư đã đánh giá
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP KS BÌNH ĐỊNH 11
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
cao hơn về công ty BMC và đánh giá cao về khả năng đầu tư có lời tại BMC nên có thể
họ sẽ tiếp tục đầu tư hơn nữa.
2. Phân tích cơ cấu
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan tich ma CK”)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
NỘI DUNG 2012 2011 2010 2009 2008
Năm 2011 tài sản ngắn hạn chiếm 75.2%, đến năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm
53.39%.
Tỷ trọng Hàng tồn kho năm 2012 tăng 18.7% so với năm 2011. Hàng tồn kho của
Công ty bao gồm Hàng mua đang đi đường, Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…Theo
bảng số liệu thì trong Hàng tồn kho, tỷ trọng thành phẩm và hàng hóa cao là do bị ảnh
hưởng chung của kinh tế năm 2012 .
Tài sản dài hạn năm 2011 chiếm tỷ trọng 24.8%, năm 2012 chiếm tỷ trọng 46.61%. Sự
tăng lên về tỷ trọng của TSDH chủ yếu là do công ty tăng tài sản cố định (+22.8%)
cho thấy Công ty đã đầu tư mở rộng quy mô sản xuất.
b. Nguồn vốn
Xu hướng thay đổi tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn của Công ty từ năm 2011 đến
năm 2012 nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu. Tỷ trọng Vốn chủ sở
hữu cả hai thời điểm đều cao chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của công ty rất
cao. Năm 2011, tỷ trọng vốn chủ sở hữu 73% và năn 2012 là 75.12%. Mức tăng này
chủ yếu công ty đã tăng Quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận chưa phân phối. Sự giảm
xuống của tỷ trọng nợ phải trả chủ yếu là tỷ trọng của Phải trả người bán. Đây là dấu
hiệu cho thấy công ty đã trả bớt được nợ vay ngắn hạn, làm giảm áp lực thanh toán
cho công ty.
Như vậy có thể nhận thấy xu hướng biến động tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn có
thể rút ra một vài kết luận sơ bộ như sau :
Sự gia tăng của tỷ trọng nguồn vốn dài hạn (VCSH tăng và nợ ngắn hạn giảm) và sự
tăng tỷ trọng tài sản dài hạn đã làm cho năng lực tự chủ tài chính của công ty thêm
mạnh.
Công ty đã thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn để hạn chế rủi ro.
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền cao chứng tỏ khả năng thanh toán của
công ty càng cao.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP KS BÌNH ĐỊNH 13
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
NỘI DUNG 2012 2011 2010 2009 2008
Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 1.33 1.37 1.40 1.26 1.06
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP KS BÌNH ĐỊNH 14
ROA = Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài
sản
=
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
x
Doanh thu
Tổng tài sản
ROE =
ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
x
Doanh thu
Tổng tài sản
x
Tổng tài
sản
Vốn chủ sở hữu
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
ROE 0.42 0.49 0.19 0.18 0.38
Phương pháp phân tích DUPONT là phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích tài
chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng. Thông qua việc sử dụng phương
pháp phân tích DUPONT để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm hiểu
được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các
chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của
Ngoài ra, khi trình bày các tỷ số tài chính cần phải cẩn thận, vì: Trong thực tế, các
khoản mục của bảng cân đối tài sản có thể chịu ảnh hưởng rất lớn của cách tính toán
mạng nặng tình hình thức, cách tính toán này có thể che đậy những giá trị thật của các
tỷ số tài chính. Một trở ngại khác gây trở ngại việc thể hiện chính xác các tỷ số tài
chính là sự khác biệt giữa giá trị theo sổ sách kế toán và thị giá của các loại tài sản và
trái quyền trên các loại tài sản. Cần thiết hết sức cẩn thận đối với những khác biệt này
và phải so sánh các kết quả của các tỷ số về mặt thời gian và với cả các doanh nghiệp
khác cùng ngành. Tuy nhiên, các giá trị ngành chỉ là các tỷ số dùng để tham khảơ chứ
không phải là giá trị mà doanh nghiệp cần đạt tới. Những quan niệm thận trọng này
không có nghĩa là sự so sánh các tỷ số là không có ý nghĩa, mà là cần phải có các chỉ
tiêu cụ thể cho từng ngành để sử dụng làm chuẩn mực chung trong ngành.
5. Mô hình chỉ số Z
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan tich ma CK”)
NỘI DUNG 2012 2011 2010 2009 2008
X1 0.53 0.75 0.56 0.48 0.45
X2 0.11 0.25 0.03 0.04 0.10
X3 0.41 0.45 0.18 0.17 0.39
X4 3.02 2.70 2.48 3.79 16.27
X5 1.48 1.45 0.73 0.67 0.99
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP KS BÌNH ĐỊNH 16
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
Z 5.58 5.90 3.61 4.29 13.37
Các biến số trong mô hình của Altman lần lượt phản ánh: X1 – Khả năng thanh toán;
X2 – Tuổi của DN và khả năng tích lũy lợi nhuận; X3 – Khả năng sinh lợi; X4 – Cấu
trúc tài chính; X5 – Vòng quay vốn.
Theo Altman, Z > 2,99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản;
do đó chỉ số Z tại BMC là tốt.
6. Phân tích hòa vốn
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan tich ma CK”)
NỘI DUNG 2012
Giá hiện tại (thời điểm phân tích) 40,300
Nhận xét: với kết quả định giá cổ phiếu BMC của ba phương pháp nêu trên ta thấy
cho ra kết quả gần tương tự nhau. Với giá hiện tại của BMC giao dịch trên thị trường
là 40,300 VNĐ xấp xỉ với giá trị cổ phiếu đã tính ở trên nên nhà đầu tư có thể chon
thời điểm hiện tại mua vào cổ phiếu BMC để đầu tư.
CHƯƠNG 4: LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ
1. Đồ thị tương quan nghịch giữa BMC và KTB
2. Hệ số hoàn vốn, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên của từng chứng khoán và
bộ chứng khoán
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP KS BÌNH ĐỊNH 18
GVHD: Ngô Quang Huân HVTH: Trần Thái Lâm
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “DM dau tu”)
Bộ chứng khoán BMC - KTB
W KTB
88.58%
W BMC
11.42%
Kp
9.81%
δ
p
0.02%
C
p
0.19%
Ta thấy δ
p
= 0.02% nhỏ hơn δ
BMC
= 0.22% và δ