thiết kế phân xưởng sản xuất keo phenol formaldehyt tan trong nước - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
LỜI GIỚI THIỆU
Từ lâu, con người đã biết dùng các loại vật liệu từ thiên nhiên để phục vụ cho
những nhu cầu sinh hoạt của mình… Khoa h)c công nghệ ng+y c+ng phát triển,nhu
cầu sinh hoạt của con người ng+y c+ng cao.Đ0i h1i con người ta ph2i tìm các loại
vật liệu thay thế một cách hữu hiệu nh4m phục vụ cho nhu cầu sinh hoạy của con
người. Với sự phát triển chóng mặt của xã hội, các nguồn t+i nguyên củng dần cạn
kiệt, yêu cầu đặt ra l+ ph2i tìm loại vật liệu mới thay thế các loại vật liệu truyền
thống trước đây một cách có hiệu qu2. Dựa trên cơ sở l+ gi2i quyết yêu cầu bức
thiết đó ng+nh công nghệ vật liệu cao phân tử ra đời v+ nó nhanh chóng phát triển
đáp ứng được những nhu cầu rất đa dạng phục vụ cuộc sống con người .
Từ nửa sau thế kỹ XX ng+nh công nghệ hợp chất cao phân tử đã có bước
phát triển vượt bậc. S2n phẩm của nó xâm nhập v+o hầu hết các lỉnh vực của cuộc
sống củng như các ng+nh khoa h)c kỹ thuật khác nhau nhờ tính năng ưu việt v+ yếu
tố giá th+nh. Vật liệu cao phân tử có các tính năng ưu việt m+ các loại vật liệu khác
không thể so sánh được như: độ bền cơ h)c, độ đ+n hồi, kh2 năng cách âm, cách
nhiệt, cách điện tốt, nhẹ v+ để gia công…
Do vậy em thiết kế phân xưởng s2n xuất keo phenol-formaldehyt tan trong
cồn nh4m đáp ứng yêu cầu của việc sử dụng keo dán của nước ta hiện nay.
PHẦN I
LÝ THUYẾT CHUNG
CHƯƠNG I TỔNG QUAN
SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 1
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
1.1 NGUYÊN LIỆU
Nguyên liệu chính để sản xuất phenol-formaldehyt là phenol, focmaldehyt.
Ngoài ra người ta đi từ một số dẫn xuất của phenol như: crezol, xilenol, rezolsin.

O
C) khi t
o
s
>65
0
C thì trộn lẫn với
H
2
O. Ở nhiệt độ thường, phenol ít tan trong H
2
O, phenol tan đến 27% trong H
2
O
tạo chất lỏng đồng nhất. Nhưng khi thêm H
2
O vào thì chất lỏng đó phân ra làm 2
lớp: lớp dưới gồm dung dịch H
2
O trong phenol, lớp trên gồm dung dịch phenol
trong H
2
O. Phenol dễ bị tách ra cùng với hơi H
2
O, phenol là chất hút ẩm. Do có khả
năng tạo liên kết hyđrô nên phenol có nhiệt độ sôi cao. Các hợp chất phenol khác
hầu như không tan trong nước. Phenol tan tốt trong rượu, ete, cloruaform, tan trong
benzen, ít tan trong dung dịch cacbonat kim loại kiềm .
Phenol bay hơi ở nhiệt độ thường, phenol dễ bốc hơi ngưng tụ nên dễ gây
nhiễm độc. Phenol là chất kích thích và ăn da, thường gây ra những vết loét bỏng

+ H
3
O
+
Những nhóm thế hút điện tử sẽ làm tăng tính acid của Phenol. Ngược lại,
những nhóm thế đẩy điện tử sẽ làm giảm tính acid của Phenol.
Phản ứng tạo muối Phenolat
C
6
H
5
OH + NaOH → C
6
H
5
ONa + H
2
O
Phản ứng tạo ête
C
6
H
5
ONa + RX → C
6
H
5
OR + NaX
Phản ứng tạo este (chuyển vị frisơ)
C

O
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
b. Phản ứng thế S
E

Trong phản ứng thế S
E
, nhóm thế OH là nhóm thế loại 1 nên nó định hướng
chủ yếu vào vị trí Octo và Para
• Phản ứng Nitro hóa

• Phản ứng sunfonic hoá

• Phản ứng Halogen hóa

OH
Br
Br
Br

SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 4
OH
NO
2
O
2
N NO

SO
4
,100
0
C

OH
SO
3
H
OH
 →
)d(Br
2
2
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
• Phản ứng alkyl hóa Friden – Crap

• Phản ứng Axyl hóa Friden - Crap
Phản ứng các hợp chất Phenol có thể xảy ra trực tiếp cũng có thể xảy ra từng
bước tạo thành este rồi sau đó chuyển vị thành Frisơ.

• Phản ứng ghép các muối diazoni

• Phản ứng Raimơ - Timan
Đây là phản ứng dùng để điều chế các alđêhyd của các hợp chất thơm có
chứa nhóm -OH.

SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy

+
2RCOCl
2
OH
COR
+
OH
COR
+
H
Cl
2HCl
OH
→
+
N≡N
+
-
R
OH
-
- N=N -
R
Dd NaOH
+
 →
HCl
OH
6
+ HO-SO
3
H C
6
H
5
SO
3
H + H
2
O
SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 6
OH
→
XT
+
OH
-
CH
2
OH
OH
CH
2
HCHO
+
OH

5
SO
3
H + NaOH C
6
H
5
OH + Na
2
SO
3
Phương pháp này gồm nhiều giai đoạn, tiêu tốn nhiều NaOH, H
2
SO
4
và hiệu
suất thấp.
• Phương pháp clobenzen : Gồm các giai đoạn
Clo hoá benzen tạo thành clobenzen (phenol clorua ) sau đó xà phòng hoá
Clobenzen bằng dung dịch NaOH 10% theo tỉ lệ 1:1,25.
C
6
H
5
Cl + NaOH C
6
H
5
OH + NaCl
• Phương pháp Rauga: gồm các giai đoạn

C
6
H
5
Cl + H
2
O C
6
H
5
OH + HCl
• Phương pháp Cumen :
Giai đoạn điều chế izopropylbenzen: bằng cách cho benzen và propyl được
ngưng tụ bởi boflorua. Oxy hoá nó bằng O
2
không khí trong môi trường nhũ tương
nước ở 85
o
C biến thành hydroperoxit cumen.
CH
3
CH
3
- CH - CH
3
+ O
2

C85
0

O
3
200 ÷300
0
C
333300
o
C

C
6
H
5 CH
3
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
Sau đó đem chưng tách phenol trong chân không.
CH
3
C
6
H
5
- C -OOH
 →
+
H,HO

÷
210
o
C, từ các
sản phẩm xử lý nhiệt của than đá, đá dầu, than nâu và gỗ.
Tỉ trọng d=1,03 1,05g/cm
3
Tan trong nước yếu hơn so với phenol, ngay cả nước nóng, nhưng tan tốt
trong các dung dịch kiềm, rượu và ête.
Tricrezol độc như phenol .

SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 8
100
0
c
CH
3
OH
o-Crezol
CH
3
OH
m -Crezol
CH
3
OH
p -Crezol
Đồ án tốt nghiệp

)
2
C
6
H
3
OH.
Công thức cấu tạo: có các đồng phân sau:
* Tính chất :
Xilenol là chất lỏng nhớt, màu sẫm, có mùi khó chịu, sôi trong giới hạn nhiệt
độ từ 210
÷
225
o
C, trọng lượng riêng d =1,035
÷
1,04 g/cm
3
, hoà tan trong dung
dịch kiềm 10%.
Xilenol có 6 đồng phân trong đó 1,3,5- xilenol có khả năng tạo nhựa nhiệt
rắn khi tác dụng với focmaldehyt còn các đồng phân khác tạo nhựa nhiệt dẻo .
SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 9
OH OH
1,3,4-xilenol
CH
3
1,3,5-xilenol

H
3
CCH
3
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
Tính chất của các đồng phân xilenol cho ở bảng sau:
Xilenol
Nhiệt độ
nóng chảy
(
0
C)
Nhiệt độ
sôi (
o
C) Xilenol
Nhiệt độ
nóng chảy
(
o
C)
Nhiệt độ sôi
(
o
C)
1,2,3-
Xilenol
75 218 1,2,6- xilenol 49 203
1,2,4-Xilenol 26 211,5 1,3,4-xilenol 62,5 225

C là 3,6.10
-10
).
1.1.1.3.3.Điều chế Rezorsin:
SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 10
OH
OH
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
Trong công nghiệp, người ta điều chế rezorsin bằng nhiều phương pháp
sunfua hoá benzen đến m-disunfonicacid, trung hoà bằng cách cho nóng chảy với
NaOH .
Tách rezorsin từ dung dịch bằng cách oxy hoá rồi dùng chưng chân không
hoặc kết tinh để làm sạch sản phẩm.
1.1.2. Các aldehyt
1.1.2.1.Formaldehyt
Công thức phân tử: CH
2
O
Công thức cấu tạo:
CHOH

1.1.2.1.1. Tính chất :
1.1.2.1.2. Tính chất vật lý :
Formaldehyt là chất khí có mùi hắc
Nhiệt độ sôi t= -21
0
C

2
OH(metylen gluco)
Focmalin chứa 33
÷
40% thể tích formaldehyt, hay 30
÷
37 % tính theo trọng
lượng.
Focmalin có mùi đặc trưng, kích thích niêm mạc, tiếp xúc lâu gây chảy nước
mắt. Nồng độ cho phép 0,001mg/l .
1.1.2.1.3. Tính chất hoá học :
- Phản ứng cộng hợp nucleofin của các hợp chất aldehyt.
Giai đoạn 1: cộng tác nhân mang điện tích âm vào nguyên tử cacbon, giai
đoạn này xảy ra chậm .
SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
Giai đoạn 2: bền hoá sản phẩm bằng cách cộng vào phần mang điện tích
dương, giai đoạn này xảy ra nhanh chóng .
R R X R X

+
δ
C


δ
O

2
OMg RCH
2
OH
- Phản ứng tạo hợp chất cyanhydrin :
OH
HCHO +CN
-
H - CH - CN
- Phản ứng cộng đisunfat natri:
H OH
H- C-CN +NaHSO
3
H-CH-SO
3
Na

H
1.1.2.1.4. Điều chế :
- Phương pháp1: Oxy hoá rượu metylic (CH
3
OH)
CH
3
OH

+ 1/2 O
2

 →

→ CO
2
+ 2H
2
O
CH
3
OH CO + 2H
2
H
2
+ CH
3
OH → CH
4
+ H
2
O
HCHO CO + H
2
HCHO C + H
2
O
Người ta thường tiến hành oxi hóa CH
3
OH trong môi trường chân không .
- Phương pháp 2: Oxi hóa mêtan (CH
4
)
CH

=375
0
C
1.1.2.2. Urotropin ( hexametylen tetramin )
1.1.2.2.1.Công thức :
Công thức phân tử: (CH
2
)
6
N
4
Công thức cấu tạo :
1.1.2.2.2. Tính chất :
Ở dạng tinh khiết, urotropin là bột trắng không mùi có tính bazơ yếu. Hoà
tan tốt trong nước, clorofooc, sunfua cacbon và acid yếu nhưng trong rượu thì nó
khó tan và không tan trong ete.
1.1.2.2.3.Điều chế:
Trong công nghiệp, ngưng tự formaldehyt với NH
3
:
6CH
2
O + 4NH
3
(CH
2
)
6
N
4


1.1.2.3.2.Tính chất:
Furfurol là chất lỏng không màu có mùi dễ chịu, bị biến màu trong không khí
Tỷ trọng ở 20
0
C là d = 1,1598 g/cm
3
.
Nhiệt độ đóng rắn t
0
đr
= -36,5
0
C
Nhiệt độ sôi t
0
s
=161,7
0
C
Furfurol tan tốt trong rượu, acêton, ete, và có thể chưng cất bằng hơi nước
trực tiếp, có độ hoà trong nước ở 13
0
C là 9%.
Furfurol thuộc loại nhóm aldehyt dị vòng và có khả năng tham gia phản ứng
cao, tham gia phản ứng tự trùng ngưng (nhựa hoá ) tạo sản phẩm có mật độ không
gian lớn, sản phẩm bền nhiệt, tính chất cơ lý tốt.
Để ổn định người ta thường cho hydroquinol vào.
1.1.2.3.3.Điều chế :
Điều chế furfurol bằng phương pháp thuỷ phân các phế phẩm từ nông nghiệp

CHẤT SẢN PHẨM
Phản ứng phenol với aldehyt là phản ứng trùng ngưng. Đặc tính từng bậc của
nó giúp ta tách ra và nghiên cứu các sản phẩm ban đầu tương đối ổn định. Người ta
nhận định được rằng các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo thành nhựa và các tính chất
của nhựa là cấu tạo hoá học của nguyên liệu, tỷ lệ mol giữa phenol và aldehy, độ
pH của môi trường phản ứng,
1.3.1.Cấu tạo hoá học của nguyên liệu :
Phụ thuộc vào cấu tạo hoá học của nguyên liệu mà khả năng phản ứng khác
nhau
Phenol có độ chức khác nhau được giải thích bởi cấu trúc vị trí hoạt động
của các nhóm thế. Phenol đơn chức gồm : phenol, m - crezol và 1,3,5 m - xilenol,
rezorsin và có 3 vị trí hoạt động là nguyên liệu để điều chế tạo nhựa nhiệt rắn.
Còn phenol có 2 chức như o - crezol, p - crezo;1,2,3; 1,2,5 và 1,3,4-xilenol
dùng để điều chế tạo nhựa nhiệt dẻo. Các xilenol khác (1,2,6 và 1,2,4 - xilenol) là
loại đa chức
SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 15
OH
Phenol
CH
3
OH
m-Crezol
OH
1,3,5-xilenol
H
3
C
OH

xaliheninic
SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 16
OH
cbv
+
OH
CH
2
OH
HCHO
Hoặc
c
OH
CH
2
OH
OH
CH
2
OH
OH
CH
2
OH
+
OH
OH
HH

CH
2
OH
HCHO
CH
2
OH
+
CH
2
OH
OH OH
HCHO
HO-H
2
C
OH
+
OH
HCHO
HOCH
2
CH
2
OH
CH
2
OH
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.

, H
2
SO
4
) cho sản phẩm có màu tối
hơn nhưng lại có hoạt tính xúc tác cao.
• Xúc tác là bazơ :sản phẩm tạo thành là nhựa rezolic.
+ Nếu là kiềm mạnh (NaOH, KOH) thì lượng HCHO tham gia vào phản ứng
nhiều hơn, vận tốc phản ứng lớn nhưng sản phẩm có màu tối hơn và tạo sản phẩm
có khả năng hoà tan trong nước vì hydro linh động trong nhóm hydroxyl của phenol
có tính acid yếu.
SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy
Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 18
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
Trong NaOH tạo ra muối có liên kết -ONa phân cực mạnh nên tan trong môi trường
nước phân cực.
+ Nếu xúc tác là Ba(OH)
2
thì vận tốc phản ứng không lớn, dễ khống chế quá
trình phản ứng, sản phẩm có màu vàng sáng.
+ Nếu xúc tác NH
4
OH thì nếu NH
4
OH dư thì nó dễ bay hơi, sản phẩm có
màu vàng sáng nhưng phản ứng ở nhiệt độ cao.
Xúc tác NH
4

2
-
n
ONH
4
CH
2
-
n
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
2C
6
H
5
OH + CH
2
O HOC
6
H
4
CH
2
C
6
H
4
OH
HOC
6

OH
• Sự phụ thuộc trọng lượng phân tử của nhựa novolac vào tỷ lệ mol
phenol:formaldehyt được biểu diễn trên đồ thị sau :
Trọng lượng phân tử trung bình có thể xác định theo công thức:

106
94

=
A
A
M

M : trọng lượng phân tử trung bình của
nhựa .
A: hiệu suất tạo nhựa khan nước .
Trọng lượng phân tử của nhựa
Novolac tăng theo độ tăng cua tỷ lệ
Formaldehyt và phenol, nhưng ngay
cả khi thừa phenol nhiều thì không chỉ
nhận đượcdioxidiphenyl metan mà có
các sản phẩm phân tử cao hơn (Hình bên)
• Cấu tạo hóa học của nhựa novolac : Để chứng minh bản chất hoá học
và cơ chế phản ứng người ta dựa vào những số liệu thực nghiệm sau :
Khi tác dụng phenol với formaldehyt trong môi trường acid tạo thành 4,4-
dioxidiphenyl metan
OH CH
2
OH + OH HO CH
2

Phản ứng tạo thành nhựa Novolac :
nCH
2
+(n+1) C
6
H
5
OH H(CH
4
(OH) CH
2
)
n
C
6
H
4
OH +n H
2
O
n = 4
÷
8. Công thức chung của novolac đi từ các aldehyt và phenol khác nhau có
thể viết dưới dạng :

OnHOHnArCHR)OH(ArHOHAr)1n(nRCHO
2
''''''
++−→++
RCHO - một aldehyt bất kỳ nào đó.

Khoa: Hóa Kỹ thuật_Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 21
CH
OH
CH
3
3
CH
OH
CH
3
CH
OH
CH
3
3
CH
n-2
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
nóng chảy không hoà tan, và nhóm hydroxyl của phenol tham gia vào việc tạo ra
liên kết ete.
Do những trung tâm phản ứng tự do của nhựa novolac (ở vị trí octo và para so với
nhóm hydroxyl của nhân phenol) làm cho nhựa này có khả năng chuyển sang trạng
thái không nóng chảy, không hoà tan khi cho tác dụng với formaldehyt hoặc
urotropin. Đóng rắn nhựa novolac có kèm theo hiện tượng tạo ra nhóm metylen và
nhóm dimetylenimin.
1.3.4.2. Nhựa rezolic :
Nhựa rezolic điều chế bằng cách ngưng tụ phenol với formaldehyt có xúc tác
kiềm (Ba(OH)

Trang 22
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất keo Phenol- Formaldehyt tan trong nước.
Xúc tác Ba(OH)
2
, NH
4
OH 25% tạo ra nhựa rezolic tan trong cồn. Đầu tiên
NH
4
OH kết hợp với formaldehyt tạo thành urotropin, vì thế có thể dùng ngay cả
bản thân urotropin để thay thế xúc tác. Thường lấy lượng NH
4
OH: 0,5
÷
3% so với
phenol. Đó là xúc tác tương đối yếu nên cũng giống như các kim loại hoá trị 2, cho
phép khống chế quá trình dễ dàng. Khuyết điểm của xúc tác NH
4
OH là sản phẩm dễ
bị rộp trong quá trình ép nóng khi dùng xúc tác này nhựa sản xuất ra dùng làm chất
dẻo lớp và bột ép.
1.3.4.2.2. Tỷ lệ các cấu tử
Trong trường hợp ngưng tụ trong môi trường kiềm, nhựa rezolic vẫn nhận
được khi thừa phenol nhưng tỷ lệ của các cấu tử không có ảnh hưởng quyết định
như khi ngưng tụ nhựa novolac. Tỷ lệ của các cấu tử trong phạm vi gần với đương
lượng phân tử .
Nhựa rezolic làm bột ép và chất dẻo thường nhận ở tỷ lệ đương lượng của
phenol và formalđehyt hay thường thừa một ít formalđehyt. Thường lấy tỷ lệ phenol
và formalđehyt là 6:7. Tỷ lệ của các cấu tử do đặc trưng của các xúc tác và công

2
-) vì khi đun nóng nhựa thì thấy có CH
2
O tỏa ra.
Trong trường hợp dùng xúc tác NH
4
OH không có liên kết ete và đun nóng
nhựa đến 200
o
C thì không thấy CH
2
O toả ra.
Nhựa rezolic có thể hòa tan hoàn toàn trong nhiều dung môi như :
xiclohexanol, phenol, dioxan, butanol nhưng với điều kiện là nhiệt độ sôi của
dung môi đó trên 100
O
C; lúc đó thì các nối ngang đều bị phá hủy.
Tốc độ tăng nhiệt độ ảnh hưởng đến độ hòa tan của rezolic. Nếu tăng nhiệt
độ nhanh thì lúc đó nhựa chưa kịp trương trong dung môi, lượng nối ngang tăng lên
và ngừng hẳn quá trình hòa tan nhựa. Nếu đun nóng lâu thì có thể làm rezolic tan
hoàn toàn.
Nhựa rezolic bị đóng rắn (rezit) : trong giai đoạn rezit mạng lưới tham gia
tạo ra không những chỉ do liên kết hóa học mà còn do liên kết lý học.
Ở nhiệt độ cao liên kết lý học bị phá hủy do đó xuất hiện một ít tính đàn hồi,
khi làm lạnh tính đàn hồi đó mất đi.
Trong những điều kiện xác định (ở nhiệt độ cao và đun nóng lâu) nếu dùng
một lượng phenol thừa để xử lý rezit đã nghiền nhỏ thì nhựa này có thể biến thành
nhựa novolac trong trường hợp này xảy ra hiện tượng đứt liên kết hóa học giữa các
phân tử và tạo ra liên kết với phenol.
SVTH: Hoàng Đức Tuấn Lớp: 00H4 GVHD: Dương Thế Hy

C
CH
2
OH
CH
2
CH
2
CH
2
OH
OH
CH
2
CH
2
OH
OH
CH
2
CH
2
CH
2
OH
-H
2
C
OH
CH

2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status