TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH
DOANH
LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN AN GIANG
Cần Thơ -
2009
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày… tháng….năm
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
6. Các nhận xét khác
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2009
Người nhận
xét
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1
1
.
1
.
Đ
ặ
t
v
ấ
n
đ
ề
n
g
h
i
ệ
n
2
1.4. Phạm vi nghiên
cứu
3
1.4.1.Không gian nghiên cứu
3
1.4.2.Thời gian nghiên
cứu 3
1.4.3.Đối tượng nghiên
cứu
3
1.5.Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề
tài nghiên cứu 3
.
2
.
P
h
â
n
t
í
c
h
k
h
á
i
q
u
á
t
t
ì
n
h
h
trợ 7
2.1.3. Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về
tình hình tài chính 7
2.1.3.1. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh
toán
7
2.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng
vốn 9
2.1.3.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận 10
2.1.3.4. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài
chính
11
2.1.3.5. Phân tích tài chính theo sơ đồ
14
3.1.2. Giới thiệu sơ lược về công ty 14
3.1.3. Tổ chức bộ máy quả lý tại công ty 15
3.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty 15
3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 17
3.2. Những thuận lợi và khó khăn của công ty qua 3 năm 2006, 2007,
2008
21
3.2.1. Thuận
lợi
21
3.2.2. Khó khăn 21
3.2.3. Định hướng phát
23
4.1.1.2 Phân tích tình hình nguồn
vốn
31
4.1.2. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty qua 3 năm (2006 -
2008)
35
4.1.2.1. Phân tích theo chiều
ngang
37
4.1.2.2. Phân tích theo chiều
dọc
40
4.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 42
4.1.3.1. Lưu chuyển tiền thuần vào từ hoạt động kinh
doanh
hạn
47
4.1.5. Tỷ suất tự tài trợ 47
4.1.5.1. Tỷ suất vốn chủ sở
hữu
47
4.1.5.2. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ 47
4.2. Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài
chính
48
4.2.1. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh
toán
48
4.2.1.1. Hệ số khái quát tình hình công
51
4.2.2.3. Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở
hữu
52
4.2.2.4. Vòng quay hàng tồn
kho
52
4.2.3. Nhóm chỉ tiêu lợi
nhuận
52
4.2.3.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 53
4.2.3.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài
sản
53
4.2.3.3. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 53
4.2.3.4. Nhóm tỷ số đánh giá cổ phiếu
ty
60
5.1.1. Những kết quả đạt được 60
5.1.2. Những mặt còn hạn chế về tình hình tài
chính
60
5.1.3. Giải pháp 61
5.1.3.1. Hạn chế ứ đọng
vốn
61
5.1.3.2. Hạn chế hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng
bán 61
5.1.3.3. Tiết kiệm chi phí sản
xuất
28
Bảng 4: Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2006-2008) 33
Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
qua 3 năm
(2006-2008)
36
Bảng 6: Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty qua 3 năm
(2006-2008)
37
Bảng 7: Doanh thu hoạt động tài chính qua 3 năm (2006-2008) 39
Bảng 8: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty từ năm
2006-2008
42
Bảng 9: Tỷ suất đầu tư của công ty qua 3 năm (2006-2008) 46
Bảng 10: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ qua 3 năm
(2006-2008)
48
Bảng 11: Các tỷ số thanh toán của công ty từ năm
2006-2008
49
Bảng 12: Các tỷ số về hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ năm 2006-2008 51
Bảng 13: Các tỷ số lợi nhuận của công ty từ năm
2006-2008
53
Bảng 14: Các tỷ số đánh giá cổ phiếu của công ty qua 3 năm (2006-2008) 54
Bảng 15: Các tỷ số về cơ cấu tài chính của công ty từ năm 2006-2008 55
DANH MỤC
HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ suất 12
TSCĐ:
Tài sản cố định
TÓM TẮT
Đề tài phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy
sản An Giang ( Agifish) trong 3 năm 2006 – 2008. Trong đó, đề tài phân tích sâu
tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty để thấy được khả năng chủ động về vốn,
mức độ đầu tư tài sản của công ty, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty thông qua việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo
cáo lưu chuyển tiền tệ. Bên cạnh đó đề tài còn phân tích các tỷ số tài chính tiêu
biểu để đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, tỳ suất lợi nhuận
của công ty trong 3 năm qua.
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hòan để phân
tích. Qua kết quả phân tích nhận thấy rằng quy mô sản xuất của công ty được mở
rộng, khả năng tài chính của công ty là vững vàng với vốn chủ sở hữu luôn cao
hơn nợ phải trả. Kết cấu nguồn vốn được thay đổi linh hoạt cho phù hợp với tình
hình sản xuất, đầu tư của công ty. Tuy nhiên, do thị trường có nhiều biến động,
chi phí sản xuất tăng cao, các khoản mục đầu tư chưa phát huy hiệu quả tối ưu
nên lợi nhuận của công ty giảm mạnh, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Từ kết quả phân tích đề tài đã đề ra giải pháp để đẩy mạnh tình hình tài chính
của công ty như tăng doanh thu bằng giải pháp cơ bản là hạ giá thành sản phẩm
và vận dụng marketing vào hoạt động kinh doanh, tiết kiệm chi phí, nâng cao
chất lượng sản phẩm.
CHƯƠNG
1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nền kinh tế thế giới trong những năm qua có nhiều biến động lớn: thị trường
chứng khoán gặp nhiều khó khăn, giá nguyên vật liệu tăng… Nhất là trong năm
2008 vừa qua, khủng hoảng kinh tế đã lan ra toàn thế giới gây ra biết bao tổn thất
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thuần từ
hoạt động đầu tư, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính để đánh giá tình hình
lưu chuyển tiền tệ của công ty.
- Phân tích khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất lợi nhuận,
c
ơ
cấu tài chính, các tỷ số giá thị trường của công ty qua 3 năm.
- Đánh giá tổng quát về tình hình tài chính của công ty. Căn cứ vào điểm
mạnh và điểm yếu của công ty để có thể đưa ra những biện pháp đẩy mạnh tình
hình tài chính của công ty, giúp công ty đứng vững trên thị trường.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các khoản mục tài sản, nguồn vốn biến động như thế nào giữa các năm?
- Tình hình phát triển của công ty như thế nào? Tốc độ phát triển của công ty
có nhanh không?
- Hoạt động nào là hoạt động chủ yếu tạo ra tiền? Những nguyên nhân và nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng tạo tiền của từng hoạt động?
- Khả năng thanh toán có đảm bảo không? Hiệu quả sử dụng vốn có tốt
không? Tỷ suất sinh lời có cao không?
- Tình hình tài chính của công ty như thế nào? Biện pháp nào đẩy mạnh tình
hình tài chính của công ty.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian nghiên cứu
Đề
tài
chỉ
phân tích trong phạm
vi
(2003 - 2005).
- Sinh viên Hoàng Đỗ Hương Giang, (2007). Phân tích hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang giai
đoạn (2004 -2006).
Hai đề tài này có điểm chung là có phân tích khái quát các
t
ỷ số tài chính và
cùng địa điểm phân tích. Tuy nhiên, đề tài này có mục tiêu, nội dung khác đề tài
mà tôi nghiên cứu. Bên cạnh đó thời gian số liệu nghiên cứu là khác nhau.
CHƯƠNG
2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính
2.1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm,
ph
ương pháp, công cụ cho
phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý
doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh
nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định
quản lý phù hợp.
2.1.1.2. Mục tiêu phân tích tài chính
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích
cho các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính
khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu
t
ư,
quyết định cho vay.
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp cho các chủ công ty, các nhà
năm. Qua đó, ta có thể đánh giá khái quát quy mô, năng lực kinh doanh và khả
năng đầu tư tài sản của công ty.
- Phân tích tình hình nguồn vốn cũng phân tích tương tự như phần tài sản
nhưng qua đó ta có thể thấy được tỷ lệ kết cấu của từng loại vốn trong tổng
nguồn vốn hiện có. Từ đó, ta đưa ra nhận xét khái quát về thực trạng tài chính và
trả lời các câu hỏi như: công ty có đủ vốn không? Ở mức độ nào? Khả năng độc
lập tự chủ về tài chính đến đâu?
2.1.2.2. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp. Nó
bao gồm doanh thu bán hàng và các khoản chi phí của công ty trong thời gian
hạch toán.
- Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có
thể kiểm tra, phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tình hình tiêu thụ
sản phẩm của một kỳ kế toán.
- Trên thực tế báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá cao hơn
bảng cân đối kế toán trong việc kiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp.
Số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp những thông
tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động
và kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của một doanh nghiệp.
2.1.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh sự hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần: lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, lưu
chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.
- Để phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo
lưu chuyển tiền tệ ta tiến hành so sánh lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động
qua 3 năm 2006 – 2008. Qua đó sẽ giúp ta nhận thấy công ty đã tạo tiền bằng
cách nào, hoạt động nào là hoạt động chủ yếu tạo ra tiền, doanh nghiệp sử dụng
tiền vào mục đích gì và việc sử dụng đó có hợp lý hay không.
Trị giá các tài sản tài chính dài
hạn
=
Tổng tài
sản
x 100%
2.1.2.5. Tỷ suất tự tài trợ
a. Tỷ suất vốn cổ phần (tỷ suất tự tài trợ)
Tỷ suất vốn cổ phần còn gọi là tỷ suất tự tài trợ, cho thấy mức độ tự chủ
của doanh nghiệp về vốn, là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.
Công thức:
Tỷ suất vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ hữu
Tổng
nguồn vốn
x 100%
b. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ cho biết số vốn tự có của doanh nghiệp dùng để
đầu tư TSCĐ là bao nhiêu.
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ =
Vòng quay các khoản phải thu
c. Các khoản phải trả
- Vốn luân chuyển ròng (triệu đồng)
Vốn luân chuyển ròng có thể được hiểu là số tiền chênh lệch của tài
sản lưu động với nợ ngắn hạn. Vốn luân chuyển phản ánh số tiền hiện
đ
ược tài
trợ từ các nguồn lâu dài mà không đòi hỏi sự chi trả trong thời gian ngắn.
Công thức:
Vốn luân chuyển ròng = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
- Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ số thanh toán hiện hành là một trong những thước đo khả năng
thanh toán của một công ty được sử dụng rộng rãi nhất.
Công thức:
Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu đ
ộng
Nợ
ngắn hạn
Tỷ số cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành
tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả
năng trả nợ của công ty.
- Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu
động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài
sản có tính thanh khoản”, tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản lưu
thuần
Tài sản cố
định
bình
quân
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân
tích khía cạnh tài chính của công ty, nó đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và
vốn chủ hữu.
Công thức:
Hiệu suất sử dụng vốn chủ hữu =
Doanh thu
thuần
Vốn chủ sở
hữu
bình
quân
d. Vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào.
Công thức:
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng
bán
Hàng tồn
kho
bình
quân
- Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Công thức:
Số ngày của một vòng =
h
thu
=
x
100
%
Doanh thu
thuần
b. Tỷ suất sinh
lợi trên tổng tài
sản (ROA)
Chỉ tiêu này
cho biết một
đồng tài sản
tạo ra bao