Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang - Pdf 70

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung SVTH: Cao Thị Ngọc Vân
23
CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG QUA 3 NĂM
(2006 - 2008)

4.1. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
4.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm (2006 - 2008)
4.1.1.1. Phân tích tình hình tài sản
Tài sản doanh nghiệp cơ bản công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ
sở vật chất, tiềm lực kinh tế doanh nghiệp dùng vào hoạt động kinh doanh. Phân
tích tình hình tài sản sẽ giúp ta đánh giá khái quát quy mô tài sản, cơ cấu tài sản
của doanh nghiệp.

193.390
550.245
360.337
614.015
274.879
483.870
0
200.000
400.000
600.000
800.000
1.000.000
1.200.000

Năm
2008
Chênh lệch
2007/2006
Chênh lệch
2008/2007
Số tiền % Số tiền %
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
274.879 360.337 614.015 85.458 31,09 253.678 70,40
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
12.961 13.706 13.832 745 5,75 126 0,92
1. Tiền
12.961 13.706 3.832 745 5,75 (9.874) (72,04)
2. Các khoản tương
đương tiền
- - 10.000 - - 10.000 -
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
24.522 22.830 22.473 (1.692) (6,90) (357) (1,56)
1. Đầu tư ngắn hạn
24.522 24.216 26.901 (306) (1,25) 2.685 11,09
2. Dự phòng giảm giá
đầu tư ngắn hạn
- (1.386) (4.428) (1.386) - (3.042) 219,48
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn
135.820 139.534 393.603 3.714 2,73 254.069 182,08
1. Phải thu khách hàng
100.697 112.782 348.806 12.085 12,00 236.024 209,27

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung SVTH: Cao Thị Ngọc Vân
25

Chỉ tiêu

Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Chênh lệch
2007/2006
Chênh lệch
2008/2007
Số tiền % Số tiền %
B - TÀI SẢN DÀI
HẠN
193.390 483.870 550.245 290.480 150,20 66.375 13,72
I. Tài sản cố định
187.100 321.084 406.844 133.984 71,61 85.760 26,71
1. Tài sản cố định
hữu hình
87.697 194.666 367.112 106.969 121,98 172.446 88,59
Nguyên giá
151.402 274.098 475.015 122.696 81,04 200.917 73,30

1. Chi phí trả trước
dài hạn
1.915 7.936 12.336 6.021 314,41 4.400 55,44
3. Tài sản dài hạn
khác
4.275 4.275 525 - - (3.750) (87,72)
TỔNG CỘNG
TÀI SẢN
468.269 844.207 1.164.260 375.938 80,28 320.053 37,91
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2006 – 2008)

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung SVTH: Cao Thị Ngọc Vân
26
a. Tài sản ngắn hạn
Năm 2006
49,41
%
8,92%
4,72%
1,81%
35,14
%


giảm qua 3 năm. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2006 chiếm 4,72 %
trong tổng tài sản, năm 2007 giảm còn 3,80 % và năm 2008 chỉ chiếm 2,25 %
trong tổng tài sản. Tương tự, tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong
tổng tài sản cũng giảm.
Khoản phải thu và hàng tồn kho là 2 khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng tài sản. Sự tăng lên của 2 khoản mục này làm cho tỷ trọng của tiền và
các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn giảm. Các khoản phải thu
ngắn hạn năm 2006 chiếm 49,41 % trong tổng tài sản, năm 2007 giảm còn
38,72% nhưng tăng cao trong năm 2008 chiếm 64,10 %. Hàng tồn kho năm 2006
chiếm 35,14 %, năm 2007 tăng lên chiếm 48,93 %, năm 2008 giảm còn 28,81 %.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung SVTH: Cao Thị Ngọc Vân
27
- Tiền và các khoản tương tiền
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền qua 3 năm tăng nhẹ.
Năm 2007 khoản mục này tăng 745 triệu đồng, tương đương 5,75 % so với năm
2006. Năm 2008, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 126 triệu đồng tương
ứng tỷ lệ tăng 0,92 %. Nguyên nhân do các khoản tương đương tiền tăng đột ngột
lên 10.000 triệu trong năm 2008, đây là các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới một
tháng tại ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh An Giang, và lượng tiền mặt tiền
gửi ngân hàng năm 2008 giảm 9.874 triệu đồng so với năm 2007
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty bao gồm đầu tư chứng
khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác, dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. Quan
sát bảng bên dưới ta sẽ dễ dàng nhận ra sự biến động của khoản mục nào ảnh
hưởng đến đầu tư tài chính ngắn hạn.


hai năm 2007 và 2008. Đầu tư ngắn hạn khác tăng lên trong 3 năm vừa qua,
nguyên nhân là do công ty tăng đầu tư thức ăn nuôi cá cho các thành viên trong
liên hợp cá sạch Agifish. Mặc dù đầu tư chứng khoán ngắn hạn không giảm, đầu
tư ngắn hạn khác tăng nhưng các khoản đầu tư ngắn hạn của công ty trong 3 năm
qua giảm do công ty phải trích dự phòng đầu tư tài chính theo quy định.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung SVTH: Cao Thị Ngọc Vân
28
- Các khoản phải thu ngắn hạn
Khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến tình trạng giảm phát, khách
hàng yêu cầu thanh toán chậm. Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho khoản phải
thu của công ty tăng vọt trong năm 2008, tăng 254.069 triệu đồng, tương đương
182,08 % so với năm 2007.
Bên cạnh đó khi nhìn vào biểu đồ tỷ trọng từng khoản mục trong tài sản
ngắn hạn (hình 4) ta thấy trong năm 2008 khoản phải thu chiếm 64,1 % trong tài
sản ngắn hạn, còn nếu so với tổng tài sản thì khoản phải thu chiếm 33,81% [phụ
lục], đây là tỷ trọng cao nhất trong 3 năm qua. Khoản phải thu cao ảnh hưởng
đến khả năng huy động vốn kinh doanh và tốc độ chu chuyển vốn chậm lại.
- Hàng tồn kho
Nhìn vào bảng 1 ta thấy hàng tồn kho của công ty trong năm 2007 tăng
79.714 triệu đồng, tương đương 82,52 % so với năm 2006, hàng tồn kho năm
2008 tiếp tục tăng 559 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 0,32 % so với năm 2007.
Để thấy rõ hơn ta phân tích các khoản mục cụ thể của hàng tồn kho.

Bảng 3: HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006 - 2008)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu

2006. Năm 2008, mặc dù thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, nhưng nguyên vật liệu
vẫn tăng 22,68 % so với năm 2007; thành phẩm cũng tăng nhẹ. Hàng tồn kho của
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung SVTH: Cao Thị Ngọc Vân
29
doanh nghiệp cao do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp và do cuộc khủng hoảng thừa
cá tra nguyên liệu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long nên công ty phải giải quyết
lượng cá tồn đọng cho ngư dân theo chủ trương của Chính phủ. Hàng tồn kho
tăng cao làm cho doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, gây khó khăn trong việc kinh
doanh, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài sản ngắn hạn khác
Nhìn chung trong 3 năm qua, tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tài sản lưu động, trung bình chiếm chưa tới 1 % [phụ lục]. Qua bảng 1 ta
thấy năm 2007 tài sản ngắn hạn khác tăng 2.977 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng
59,82% so với năm 2006. Nguyên nhân chủ yếu là do tài sản thiếu chờ xử lý năm
2007 tăng 2.704 triệu đồng so với năm 2006, bên cạnh đó chi phí trả trước ngắn
hạn tăng do công ty mua thêm công cụ dụng cụ. Năm 2008, tài sản ngắn hạn
khác giảm 719 triệu đồng, tương ứng 9,04 % so với năm 2007 do công ty đã rút
kinh nghiệm trong việc kiểm tra hàng hóa nên không có tài sản thiếu chờ xử lý.
b.Tài sản dài hạn
Như đã nói ở phần khái quát tình hình tài sản, tài sản dài hạn của công ty
liên tục tăng trong 3 năm qua. Tài sản dài hạn năm 2007 tăng so với năm 2006 là
290.480 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 150,2 %, năm 2008 TSDH tăng so với
năm 2007 là 66.375 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 13,72 %. Xét về mặt tỷ trọng
thì tài sản dài hạn năm 2007 tăng 16,02 % so với năm 2006 và năm 2008 giảm
10,06 % so với năm 2007 [phụ lục]. Để hiểu rõ hơn về TSDH ta sẽ phân tích cụ
thể các khoản mục tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

tương ứng tỷ lệ tăng 0,13 % so với năm 2007 do tăng quyền sử dụng đất 11 triệu
đồng, tăng phần mềm vi tính 87 triệu và giá trị hao mòn tăng 53 triệu làm giảm
tài sản cố định vô hình.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2007 giảm 5.373 triệu đồng
tương ứng tỷ lệ giảm 5,56 % so với năm 2006. Năm 2008, chi phí xây dựng cơ
bản dở dang giảm mạnh còn 4.503 triệu đồng, giảm 86.731 triệu đồng tương ứng
tỷ lệ giảm 95,06 % so với năm 2007, do cuối năm 2008 các khoản đầu tư vào tài
sản cố định đã tương đối hoàn thành.
- Đầu tư tài chính dài hạn
Năm 2006, đầu tư tài chính dài hạn của công ty chỉ có công trái xây
dựng tổ quốc trị giá 100 triệu đồng. Đến năm 2007 khoản mục đầu tư tài chính
dài hạn của công ty tăng 150.475 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 150.475 % so
với năm 2006. Nguyên nhân do công ty góp vốn (tiền và tài sản) thành lập công
ty cổ phần đầu tư xây dựng Delta trị giá 20.400 triệu đồng. Bên cạnh đó, công ty
còn đầu tư vào cổ phiếu. Công ty đã mua cổ phiếu của công ty cổ phần thủy sản
Hùng Vương trị giá 30.075 triệu đồng và chứng chỉ quỹ của Quỹ tầm nhìn SSI
trị giá 100 tỷ đồng, đây là quỹ đầu tư tài chính có quy mô lớn trên thị trường
chứng khoán với vốn điều lệ là 1.700 tỷ đồng. Năm 2008, đầu tư tài chính dài
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung SVTH: Cao Thị Ngọc Vân
31
hạn giảm 20.035 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 13,31 % so với năm 2007, nguyên
nhân chủ yếu là do công ty phải trích dự phòng rủi ro tài chính theo quy định,
bên cạnh đó công trái xây dựng tổ quốc đã đáo hạn vào tháng 5 năm 2008.
- Tài sản dài hạn khác
Tài sản dài hạn khác năm 2007 tăng 6.021 triệu đồng tương ứng tỷ lệ
tăng 97,27 % so với năm 2006 do tăng chi phí trả trước dài hạn 6.021 triệu đồng.

-
200.000
400.000
600.000
800.000
1.000.000
1.200.000
1.400.000
2006 2007 2008
Năm
Triệu đồng

Hình 5: Biểu đồ tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2006 – 2008)

Nhìn vào hình 5 ta thấy nguồn vốn của công ty trong 3 năm qua tăng trung
bình mỗi năm 340 tỷ đồng. Điều đó cho thấy khả năng huy động vốn để mở rộng
sản xuất kinh doanh của công ty là tốt.
Năm 2006
35,87
%
64,13
%

Năm 2007

73,65
%
6,35%

Năm 2008

Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Chênh lệch
2007/2006
Chênh lệch
2008/2007
Số tiền % Số tiền %
A - NỢ PHẢI TRẢ 167.953 222.466 542.756 54.513 32,46 320.290 143,97
I. Nợ ngắn hạn 166.537 221.752 542.888 55.215 33,15 321.136 144,82
1. Vay và nợ ngắn hạn 113.244 162.997 433.731 49.753 43,93 270.734 166,10
2. Phải trả người bán 25.267 43.700 73.630 18.433 72,95 29.930 68,49
3. Người mua trả tiền trước 104 2.952 1.916 2.848 2.738,46 (1.036) (35,09)
4. Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
2.708 372 2.445 (2.336) (86,26) 2.073 557,26
5. Phải trả người lao động 17.894 4.751 8.721 (13.143) (73,45) 3.970 83,56
6. Chi phí phải trả 5.262 3.141 13.669 (2.121) (40,31) 10.528 335,18
9. Các khoản phải trả,
phải nộp ngắn hạn khác
2.058 3.839 8.776 1.781 86,54 4.937 128,60
II. Nợ dài hạn 1.416 714 730 (702) (49,58) 16 2,24
4. Vay và nợ dài hạn 993 - - (993) (100,00) 0
6. Dự phòng trợ cấp
mất việc làm
423 714 730 291 68,79 16 2,24
B - NGUỒN VỐN

Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong 3 năm qua tăng rất cao. Cụ thể
khoản mục này năm 2007 tăng về mức là 55.215 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng
33,15 % so với năm 2006 và trong năm 2008 nợ ngắn hạn tăng rất cao so với
năm 2007 (tăng 321.136 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 144,82 %). Nguyên
nhân chủ yếu là do vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán tăng.
Vay và nợ ngắn hạn năm 2007 tăng 49.753 triệu đồng tương ứng tỷ lệ
tăng 43,93 % so với năm 2006. Năm 2008, vay và nợ ngắn hạn tăng đột ngột,
tăng cao hơn năm 2007 270.733 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 166,10 %.
Nguyên nhân do khoản phải thu và hàng tồn kho tăng cao gây ứ đọng vốn nên
công ty phải tăng nợ vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động và mua nguyên vật
liệu chế biến hàng xuất khẩu.
Phải trả người bán năm 2007 tăng 18.433 triệu đồng tương ứng tỷ lệ
tăng 72,95 % so với năm 2006. Phải trả người bán năm 2008 tiếp tục tăng 29.930
triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 68,49 % so với năm 2007.
Các khoản mục còn lại cũng có sự thay đổi qua 3 năm nhưng do tỷ
trọng thấp nên không ảnh hưởng nhiều đến nợ ngắn hạn.
- Nợ dài hạn
Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn. Tỷ trọng nợ
dài hạn trong tổng nguồn vốn năm 2006 là 0,3 %, năm 2007 là 0,08 %, năm 2008
chỉ còn 0,06 % [phụ lục]. Nợ dài hạn của công ty trong năm 2006 là 1.416 triệu
đồng bao gồm 993 triệu đồng vay dài hạn để đầu tư tài sản cố định và nhập thiết
bị lạnh và dự phòng trợ cấp mất việc là 423 triệu đồng. Hai năm tiếp theo nợ dài
hạn giảm mạnh do công ty không vay nợ dài hạn mà chỉ có dự phòng trợ cấp mất
việc làm.
b. Phân tích nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh về vốn về tài chính và sức
mạnh chung của doanh nghiệp.
Nhìn vào bảng 4 ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty trong 3 năm
qua có biến động. Trong năm 2007, khoản mục này tăng rất cao, tăng 321.425
triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 107,03 % so với năm 2006. Đến năm 2008 nguồn

nghiệp nhất là doanh nghiệp trong ngành thủy sản có liên quan đến xuất khẩu.
Công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang cũng không tránh khỏi những ảnh
hưởng đó. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3
năm 2006 – 2008 sẽ giúp ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
trước những ảnh hưởng đó.

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung SVTH: Cao Thị Ngọc Vân
36
Bảng 5: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006 – 2008)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
2007/2006
Chênh lệch
2008/2007
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền

6.806 98,62 50.023 364,94
Trong đó: Chi phí lãi vay 6.829 0,57 9.424 0,76 38.179
1,94
2.595 38,00 28.755 305,13
8. Chi phí bán hàng 75.534 6,34 97.642 7,91 237.916
12,10
22.108 29,27 140.274 143,66
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 15.887 1,33 18.647 1,51 19.799
1,01
2.760 17,37 1.152 6,18
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 50.892 4,27 41.645 3,38 17.717
0,90
(9.247) (18,17) (23.928) (57,46)
11. Thu nhập khác 1.957 0,16 8.678 0,70 5.841
0,30
6.721 343,43 (2.837) (32,69)
12. Chi phí khác 2.179 0,18 7.278 0,59 5.278
0,27
5.099 234,01 (2.000) (27,48)
13. Lợi nhuận khác (222) (0,02) 1.400 0,11 563
0,03
1.622 730,63 (837) (59,79)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50.670 4,25 43.045 3,49 18.280
0,93
(7.625) (15,05) (24.765) (57,53)
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 4.054 0,34 5.024 0,41 1.367
0,07
970 23,93 (3.657) (72,79)
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 46.616 3,91 38.021 3,08 16.913
0,86


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status