TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tên sinh viên: LÊ THANH LONG
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh
Nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Long Xuyên, tháng 04 năm
2006
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện: LÊ THANH LONG
Lớp: DH3TC Mã số SV: DTC021638
Giáo viên hướng dẫn: Th.S ĐẶNG HÙNG VŨ
Long Xuyên, tháng 04 năm
2006
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Th.S ĐẶNG HÙNG VŨ
Người chấm, nhận xét 1: …………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: …………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày 02 tháng 06 năm 2006
MỤC LỤC
i
LỜI NÓI ĐẦU
2.2.1. Hình thức tuyệt đối........................................................................... 6
2.2.2. Hình thức tương đối..........................................................................7
2.2. Hiệu ứng FISHER quốc tế IFE.................................................................. 10
Chương 3: Giới thiệu về công ty..........................................................................13
3.1. Lịch sử hình thành..................................................................................... 13
3.1.1. Giới thiệu chung về công ty..............................................................13
3.1.2. Sơ đồ tổ chức và hội đồng quản trị................................................... 14
3.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty..........................................16
3.3. Vị trí địa lý.................................................................................................16
3.4. Tình hình tiêu thụ và phát triển kinh doanh...............................................17
3.4.1. Các hoạt động chính..........................................................................17
3.4.2. Tình hình tiêu thụ và cơ cấu thị trường xuất khẩu...........................17
3.4.3. Định hướng phát triển.......................................................................18
3.5. Thuận lợi và khó khăn............................................................................... 19
3.5.1. Thuận lợi...........................................................................................19
3.5.2. Khó khăn...........................................................................................19
Chương 4: Phân tích tài chính & ảnh hưởng của tỷ giá đến lợi nhuận của
doanh nghiệp .............................................................................................................. 20
4.1. Một vài chỉ số tài chính phản ánh tình hình lợi nhuận của công ty........... 20
4.1.1. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu..........................................................20
4.1.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu.................................................21
4.1.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản....................................................22
4.2. Phân tích về cơ cấu thị trường và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến lợi
nhuận của doanh nghiệp trong năm 2005..................................................................... 23
4.2.1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy
sản An Giang.................................................................................................................23
ii
4.2.2. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong
năm 2005.......................................................................................................................25
Chương 5: Dự báo tỷ giá USD/VND, EUR/VND, EUR/USD năm 2006.......... 30
Bảng 4.1: Phân tích lợi nhuận trên doanh thu...............................................................20
Bảng 4.2: Phân tích lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu......................................................21
Bảng 4.3: Phân tích lợi nhuận trên tổng tài sản............................................................ 22
Bảng 4.4: Phân tích cơ cấu thị trường...........................................................................23
Bảng 4.5: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Agifish năm 2005...................................... 25
Bảng 4.6: Tỷ giá ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2005.....................26
Bảng 4.7: So sánh xu hướng biến động của tỷ giá đến lợi nhuận.................................26
Bảng 4.8: Lãi lỗ chênh lệch tỷ giá................................................................................ 28
Bảng 5.1: Một số chỉ tiêu quang trọng của Việt Nam trong năm 2006........................31
Bảng 5.2: Chỉ tiêu cơ bản trong năm 2006 của Mỹ...................................................... 32
Bảng 5.3: Chỉ tiêu kinh tế của EU năm 2006............................................................... 33
Bảng 5.4: Dự báo tỷ giá USD/VND trong năm 2006...................................................34
Bảng 5.5: Dự báo tỷ giá EUR/VND trong năm 2006................................................... 35
Bảng 5.6: Dự báo tỷ giá EUR/USD trong năm 2006....................................................37
Bảng 5.7: Tổng hợp dự báo tỷ giá trong năm 2006...................................................... 38
Bảng 5.8: Luồng ngoại tệ USD của doanh nghiệp năm 2005.......................................41
Bảng 6.1: Hạng mục đầu tư năm 2006......................................................................... 42
Bảng 6.2: So sánh lãi suất tài trợ có hiệu lực với lãi suất nội tệ...................................43
Bảng 6.3: Phân phối xác suất về phần trăm thay đổi giá trị ngoại tệ USD...................44
Bảng 6.4: Lãi suất tài trợ có hiệu lực ứng với phần trăm thay đổi của tỷ giá...............45
Bảng 6.5: Tính lãi suất tài trợ có hiệu lực danh mục ngoại tệ...................................... 45
Bảng 6.6: Lãi vay của ngân hàng ngoại thương........................................................... 48
Bảng 6.7: Số tiền vay 30% USD và 70% EURO..........................................................48
Bảng 6.8: Trả nợ vay và lãi vay bằng 30% USD và 70% EUR...................................49
Bảng 6.9: Trả nợ vay và lãi vay theo phương án vay 15% ngoại tệ USD................... 49
Bảng 6.10: So sánh kế hoạch tài trợ nợ bằng danh mục ngoại tệ và 85% VND.......... 50
Bảng 6.11: Kế hoạch kinh doanh năm 2006.................................................................51
iv
Bảng 6.12: Tỷ giá dự báo tác động đến tổng doanh thu............................................... 53
Bảng 6.13: Biến động tỷ giá năm 2004.........................................................................53
Đồ thị 6.4: Kế hoạch cơ cấu thị trường xuất khẩu 2006............................................... 51
Đồ thị 6.5: Cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2006......................................................52
Đồ thị 6.6: Doanh thu hàng xuất khẩu và doanh thu hàng nội địa năm 2006...............52
Đồ thị 6.7: Diễn biến mức độ thay đổi của tỷ giá với DMNT......................................56
Đồ thị 6.8: Đa dạng hóa rổ ngoại tệ với sự biến động của tỷ giá..................................58
Đồ thị 6.9: So sánh với kế hoạch năm 2006................................................................. 59
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
vi
BH bán hàng
CKĐDH chứng khoán đầu tư dài hạn
CKĐTNH chứng khoán đầu tư ngắn hạn
DMNT danh mục ngoại tệ
DN doanh nghiệp
ĐTTCNH đầu tư tài chính ngắn hạn
ĐVT đơn vị tính
HTK hàng tồn kho
HĐTC hoạt động tài chính
HĐKH hoạt động kinh doanh
HĐQT hội đồng quản trị
KH khách hàng
LN lợi nhuận
NB người bán
NN Nhà nước
NK nhập khẩu
TSCĐ tài sản cố định
TNDN thu nhập doanh nghiệp
TT thị trường
TTS tổng tài sản
TP.HCM thành phố Hồ Chí Minh
như thế nào về các biến động trong tỷ giá, lãi suất, chi phí lao động và lạm phát. Những
đặc tính này có thể tác động đến chi phí sản xuất và chính sách giá cả của đối thủ cạnh
tranh nước ngoài. Từ đó, doanh nghiệp có thể tận dụng được những cơ hội và hóa giải
những thách thức, đưa doanh nghiệp đứng vững hơn trên con đường hội nhập.
Trong thời học tập ở trường Đại Học An Giang, em đã được trang bị một kiến
thức nền tảng về kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế, kết hợp với sự tìm tòi qua báo
chí, tài liệu, internet… giúp em thấy được tầm quan trọng vấn đề lạm phát, lãi suất, tỷ
giá ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời mối quan hệ của
lạm phát – lãi suất – tỷ giá sẽ giúp cho doanh nghiệp tối ưu hóa việc đầu tư, tối đa hóa
nguồn lợi nhuận từ việc xuất khẩu sản phẩm và cả cơ hội kinh doanh tiền tệ mà doanh
nghiệp cần quan tâm. Riêng công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang, với đề
tài “SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT – LÃI SUẤT – TỶ GIÁ ĐẾN TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH” rất cần thiết đối với công ty cho quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh ở hiện tại và tương lai.
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Long – DH3TC Trang 1
Chương 1: Tổng quan
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ năm
2004 đến 2005.
• Xem xét tỷ giá ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
các năm vừa qua 2004, 2005.
• Dự báo tỷ giá năm 2006 ảnh hưởng đến doanh số của công ty.
• Đưa ra các giải pháp tài chính giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tỷ giá.
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Thu thập số liệu bằng việc điều tra hỏi trực tiếp cơ quan thực tập.
• Thu thập các báo cáo tài chính và tài liệu của cơ quan thực tập qua các năm
gần nhất của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGIFISH).
• Tìm hiểu thông tin các niêm giám thống kế về tỷ giá, lạm phát, lãi suất và
tình hình phát triển thủy sản của tỉnh và cả nước.
• Thông tin trên báo chí, truyền hình và internet.
i
f
: Lãi suất tiền gửi ở nước ngoài.
F
n
: Tỷ giá kỳ hạn khi chuyển ngoại tệ sang nội tệ.
Số lượng đồng bản tệ nhận được ở cuối kỳ A
n
được xác định như sau:
A
n
=(A
h
/S
t
)(1+i
f
)F
n
Vì F
n
=S
t
(1+p) nên ta có thể viết lại công thức như sau:
A
n
=(A
h
/S
t
r
f
=(1+i
f
)(1+p)-1
Nếu ngang giá lãi suất tồn tại tỷ suất sinh lợi nhận được từ kinh doanh chênh
lệch lãi suất có phòng ngừa (r
f
) sẽ bằng với lãi suất trong nước. Gọi i
h
là lãi suất trong
nước:
r
f
= i
h
(1+i
f
)(1+p)-1=i
h
(1+p)=
f
h
i
i
+
+
1
1
1
=S
t
(1+p)=15.650(1-0,00934)=15.503VND/USD
Nếu nhà đầu tư dùng 1.000.000VND đầu tư vào Mỹ:
Ông ta sẽ dùng số tiền đó đổi sang USD với tỷ giá giao ngay 15.650VND/USD.
1.000.000/15.650=63,897USD
Ông ta sẽ dùng 63,897USD gởi vào ngân hàng ở với lãi suất 7% 1 năm, đồng
thời cũng bán kỳ hạn số USD nhận được sau 1 năm:
Vậy sau 1 năm ông ta nhận được số USD là:
63,897(1+7%)=68,369USD
Ông ta cũng bán số USD này với tỷ giá kỳ hạn đã thỏa thuận trước:
68,369 x 15.530 = 1.059.924,607 VND
Vậy hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa thu được tỷ suất
sinh lợi:
%992,5100
000.000.1
000.000.1607,924.059.1
=
−
x
Ta thấy rằng hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa đã tạo ra
một tỷ suất sinh lợi gần bằng tỷ suất mà nhà đầu tư Việt Nam đáng lý nhận được nếu
nhà đầu tư đầu tư tiền của mình ở trong nước. Điều này khẳng định rằng kinh doanh
chênh lệch lãi suất sẽ không thu được lợi nhuận thặng dư nào nếu như IRP tồn tại.
Mối quan hệ giữa phần bù (chiết khấu) kỳ hạn và chênh lệch lãi suất theo thuyết
ngang giá lãi suất IRP có thể xác định dưới hình thức gần đúng:
p=
t
tn
S
Đồ thị 2.1: Phân tích ngang giá lãi suất bằng đồ thị
Ta thấy điểm B trên đồ thị thể hiện một khoản chiết khấu 1% với lãi suất nước
ngoài cao hơn lãi suất trong nước là 1% (i
h
– i
f
= -1%)
Nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài 2% (i
h
– i
f
= 2%) thì phần bù
kỳ hạn sẽ 2% tại điểm A.
Như vậy bất cứ điểm nào nằm trên đường chéo đi qua trục tọa độ đều tượng
trưng cho ngang giá lãi suất và cũng được xem là đường ngang giá lãi suất IRP. Ở tại đó
kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa không xảy ra.
Tại điểm Y phần bù kỳ hạn của đồng tiền nước ngoài là 4%. Vậy những gì mà
nhà đầu tư mất trên lãi suất thấp hơn từ việc đầu tư ra nước ngoài sẽ bù đắp nhiều hơn
do phần bù kỳ hạn cao. Như vậy đầu tư ra nước ngoài sẽ có lợi hơn.
Tại điểm Z cho thấy lãi suất nước ngoài tăng cao hơn lãi suất trong nước 1%
trong khi tỷ giá kỳ hạn biểu thị 3% chiết khấu. Điểm này cho thấy tất cả những điểm
nằm bên trái đường IRP cho thấy nhà đầu tư trong nước sẽ có tỷ suất sinh lợi cao hơn so
với nhà đầu tư đầu tư ở nước ngoài. Ngược lại những điểm nằm bên phải đường IRP
cho thấy nhà đầu tư sẽ có tỷ suất sinh lợi cao hơn so với nhà đầu tư đầu tư ở trong nước.
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Long – DH3TC Trang 5
A
BZ
Y
-3
-2
2.2.1. Hình thức tuyệt đối
Một trong những lý thuyết nổi tiếng nhất và gây nhiều tranh cãi nhất là ngang
giá sức mua, tập trung vào mối liên hệ lạm phát – tỷ giá hối đoái. Có nhiều hình thức
khác nhau của lý thuyết này. Theo hình thức tuyệt đối, còn gọi là luật một giá cho rằng
“giá cả của sản phẩm giống nhau của hai nước khác nhau sẽ bằng nhau khi được tính
bằng một đồng tiền chung”. Nếu có một chênh lệch trong giá cả khi được tính bằng một
đồng tiền chung hiện hữu, mức cầu sẽ dịch chuyển để các giá cả này gặp nhau.
Nếu ký hiệu: S – tỷ giá biểu thị số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; P – giá
cả hàng hóa ở trong nước, tính bằng nội tệ; P* - giá cả hàng hóa ở nước ngoài, tính bằng
đồng ngoại tệ. Qui luật một giá được viết như sau:
P = S.P*
Cơ chế khôi phục trạng thái cân bằng của phương trình diễn ra là khác nhau
trong chế độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá thả nổi.
a/ Trong chế độ tỷ giá cố định
Giả sử Qui luật một giá bị phá vỡ và ở trạng thái:
P>S.P*
Bất đẳng thức này nói lên rằng, hàng hóa ở trong nước là đắt hơn ở nước ngoài,
do đó làm phát sinh hành vi kinh doanh chênh lệch giá. Những nhà kinh doanh chênh
lệch giá sẽ tiến hành mua hàng hóa ở nước ngoài chuyển về bán trong nước. Do tỷ giá S
là cố định, nên hành vi kinh doanh chênh lệch giá làm cho: giá hàng hóa ở nước ngoài
tăng lên, tức P* tăng; và giá hàng hóa trong nước giảm xuống, tức P giảm; dẫn đến hai
vế của bất đẳng thức bằng nhau và thị trường trở lại trạng thái cân bằng. Do giá cả hàng
hóa thay đổi một cách chậm chạp, nên quá trình thiết lập cân bằng giá cả trên thị trường
khác nhau diễn ra tương đối dài.
Qua phân tích, chúng ta đi đến kết luận: trong chế độ tỷ giá cố định, trạng thái
cân bằng của qui luật một giá được thiết lập thông qua quá trình chu chuyển hàng hóa từ
nơi có giá thấp đến nơi có giá cao, làm cho giá cả ở các thị trường khác nhau thay đổi và
trở nên ngang bằng với nhau.
2
Được tham khảo trong tài liệu: PGS.TS Trần Ngọc Thơ và TS Nguyễn Ngọc Định. 2005. Tài
của nước ngoài là I
f
. Do lạm phát, chỉ số giá hàng hóa tiêu dùng (P
h
) trong nước trở
thành: P
h
(1+I
h
). Chỉ số giá cả của nước ngoài (P
f
) cũng sẽ thay đổi do lạm phát ở nước
đó: P
f
(1+I
f
).
Nếu I
h
>I
f
và tỷ giá giữa hai đồng tiền của hai nước đó không đổi, sức mua hàng
nước ngoài sẽ lớn hơn sức mua hàng trong nước. Trong trường hợp này, không có
ngang giá sức mua. Nếu I
h
<I
f
và tỷ giá giữa hai đồng tiền của hai nước không đổi, khi
đó sức mua hàng hóa trong nước lớn hơn sức mua hàng hóa nước ngoài. Trong trường
hợp không có ngang giá sức mua.
h
)
Để tính được e
f
chúng ta có:
e
f
=
1
)1(
)1(
−
+
+
ff
hh
IP
IP
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Long – DH3TC Trang 7
Chương 2: Mối quan hệ giữa lạm phát – lãi suất – tỷ giá
Vì P
h
=P
f
nên loại trừ lẫn nhau, còn lại:
e
f
=
1
)1(
1
)1(
)1(
−
+
+
f
h
I
I
=
1
)03,01(
)05,01(
−
+
+
=0,0194 hay 1,94%
Như vậy đồng ngoại tệ sẽ tăng giá 1,94% để đáp ứng mức lạm phát cao hơn
trong nước so với nước ngoài. Nếu tỷ giá hối đoái này thay đổi đúng như vậy, chỉ số giá
cả nước ngoài sẽ cao bằng với chỉ số giá cả trong nước từ góc độ của người tiêu dùng
trong nước. Thậm chí dù lạm phát ở nước ngoài thấp hơn nhưng dưới góc độ người tiêu
dùng trong nước việc tăng giá của đồng ngoại tệ sẽ đẩy chỉ số giá cả nước ngoài tăng
lên. Khi xem xét tác động của tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả của hai quốc gia đều tăng
5% từ góc nhìn của người trong nước, do sức mua hàng nước ngoài bằng với sức mua
hàng nội địa.
Ngoài công thức đã trình bày chúng ta còn có một công thức khá đơn giản:
e
f
= I
1
)1(
)1(
1
f
h
I
I
Công thức gần đúng sẽ là:
S
t+1
=S
t
[1+(I
h
-I
f
)]
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Long – DH3TC Trang 8
Chương 2: Mối quan hệ giữa lạm phát – lãi suất – tỷ giá
Phân tích ngang giá sức mua bằng đồ thị
Đồ thị 2.2: Phân tích ngang giá sức mua bằng đồ thị
Các điểm trên hình cho thấy rằng khi có một chênh lệch lạm phát giữa nước chủ
nhà và nước ngoài là x%, đồng tiền nước ngoài sẽ điều chỉnh x% do chênh lệch lạm
phát. Đường chéo nối tất cả những điểm này được gọi là đường ngang giá sức mua.
Ta thấy điểm A có mức chênh lệch lạm phát giữa trong nước được giả dụ bằng
9% và của nước ngoài là 5%, do đó (I
h
– I
f
-4
-3
-2
-1
0
1
2
3
4
5
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
% thay đổi tỷ
giá giao ngay
ngoại tệ
I
h
-I
f
(%)
Đường ngang giá
sức mua - PPP
Chương 2: Mối quan hệ giữa lạm phát – lãi suất – tỷ giá
đồng ngoại tệ đã không yếu đi nên người tiêu dùng trong nước có thể không tiếp tục
mua hàng nước ngoài nữa, làm cho đồng ngoại tệ sụt giá, dẫn đến điểm D sẽ dịch
chuyển về phía đường ngang giá sức mua. Như vậy tất cả các điểm nằm bên phải đường
ngang giá sức mua tiêu biểu cho sức mua thuận lợi đối với hàng trong nước hơn hàng
nước ngoài.
Tuy nhiên lý thuyết ngang giá sức mua luôn không duy trì liên tục bởi vì các
nguyên nhân sau:
Các yếu tố ảnh hưởng: Ngoài chênh lệch lạm phát, tỷ giá hối đoái còn chịu ảnh
là lãi suất ký
thác trong nước. Chúng ta có thể xác định mức độ mà đồng ngoại tệ phải thay đổi để
làm cho nhà đầu tư ở cả hai nước cùng tỷ suất sinh lợi bằng nhau. Lấy công thức tính r
và cho bằng i
h
ta có: r = (1+i
f
)(1+e
f
) – 1 =i
h
.
(1+i
f
)(1+e
f
) = (1+i
h
)
(1+e
f
) =
)1(
)1(
f
h
i
i
+
+
h
<i
f
; e
f
sẽ âm. Tức là, đồng ngoại tệ giảm giá khi lãi suất trong nước thấp
hơn lãi suất nước ngoài. Sự giảm giá này sẽ làm giảm tỷ suất sinh lợi từ chứng khoán
nước ngoài dưới góc nhìn của nhà đầu tư trong nước, làm cho tỷ suất sinh lợi từ chứng
khoán nước ngoài không cao hơn từ tỷ suất sinh lợi từ chứng khoán trong nước.
Ví dụ: lãi suất cho ký thác ngân hàng trong nước thời hạn một năm là 10% và lãi
suất ký thác ngân hàng nước ngoài kỳ hạn một năm là 12%. Để tỷ suất sinh lợi thực của
hai đầu tư này bằng nhau từ góc nhìn đầu tư trong nước, đồng ngoại tệ sẽ thay đổi trong
thời kỳ đầu tư theo tỷ lệ phần trăm:
e
f
=
%785,1hay01785,01
)12,01(
)10,01(
−=−=−
+
+
Có nghĩa là đồng ngoại tệ của ký thác nước ngoài sẽ cần giảm giá 1,785% để
làm cho tỷ suất sinh lợi thực từ ký thác nước ngoài bằng 10% từ góc nhìn của nhà đầu
tư trong nước. Điều này sẽ làm cho tỷ suất sinh lợi từ đầu tư nước ngoài bằng với tỷ
suất sinh lợi từ đầu tư trong nước.
Một công thức đơn giản hóa nhưng không chính xác bằng hiệu ứng Fisher quốc
tế là: e
f
= i
(%)
Đường hiệu ứng Fisher
quốc tế
Chương 2: Mối quan hệ giữa lạm phát – lãi suất – tỷ giá
Tại điểm A biểu thị cho lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài 2%. Nếu
các nhà đầu tư trong nước đầu tư nước ngoài, họ ở vị thế bất lợi về lãi suất nước ngoài.
Tuy nhiên, theo lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế, đồng ngoại tệ này sẽ tăng giá 2% để
bù trừ bất lợi của lãi suất.
Tất cả các điểm dọc theo đường hiệu ứng Fisher quốc tế phản ánh điều chỉnh tỷ
giá hối đoái để bù trừ chênh lệch trong lãi suất. Điều này có nghĩa một nhà đầu tư cuối
cùng sẽ đạt được cùng một tỷ suất sinh lợi (đã điều chỉnh theo các biến động tỷ giá hối
đoái) bất kì đầu tư trong nước hay đầu tư ở nước ngoài.
Các điểm bên dưới đường hiệu ứng Fisher quốc tế không cho rằng mối liên hệ
này sẽ hiện diện qua mỗi thời kì. Điểm chính của lý thuyết hiệu ứng Fisher quốc tế
thường phản ánh tỷ suất sinh lợi từ ký thác nước ngoài cao hơn. Thí dụ, điểm Y biểu thị
lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài 2%. Ngoài ra, đồng ngoại tệ tăng giá
4%. Sự kết hợp lãi suất nước ngoài thấp hơn với tăng giá đồng ngoại tệ sẽ làm tỷ suất
sinh lợi nước ngoài cao hơn tỷ suất sinh lợi có thể có trong nước.
Các điểm nằm phía trên đường hiệu ứng Fisher quốc tế thường phản ánh tỷ suất
sinh lợi từ ký thác nước ngoài thấp hơn tỷ suất sinh lợi có thể thu được trong nước.
Điểm Z phản ánh lãi suất nước ngoài cao hơn lãi suất trong nước 1%. Tuy nhiên, điểm
Z cũng cho thấy rằng tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ giảm giá 3% để bù trừ nhiều hơn
lợi thế lãi suất.
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Long – DH3TC Trang 12
Chương 3: Giới thiệu về công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
3.1. Lịch sử hình thành
3.1.1. Giới thiệu chung về công ty
doanh, chế biến và xuất nhập khẩu thủy – hải sản đông lạnh, nông sản thực phẩm và vật
tư nông nghiệp.
Ngoài trụ sở chính Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang, công ty
còn có nhiều chi nhánh ở Thành Phố Hồ Chí Minh và công ty Agifish USA tại Hoa Kỳ.
Sinh viên thực hiên: Lê Thanh Long – DH3TC Trang 13