Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay ở Việt nam đang thành lập ngày một nhiều các công ty chứng
khoán hoạt động cung cấp các dịch vụ:mô giới chứng khoán,tư vấn đầu tư
chứng khoán,tự doanh chứng khoán,bảo lãnh phát hành chứng khoán,lưu ký
chứng khoán...Trong đó hoạt động tự doanh và tư vấn đầu tư chứng khoán
đã và đang chiếm một tỷ trọng lớn trong doanh thu của các công ty chứng
khoán. Để ngày một nâng cao khả năng đánh giá khả năng tài chính công ty
trước khi có các quyết định đầu tư thì ngoài việc để ý đến các chỉ tiêu về lợi
nhuận,khả năng thanh toán,khả năng quay vòng vốn...Các công ty chứng
khoán cũng tập trung vào việc nghiên cứu các dòng tiền ra vào công
ty,nguồn huy động vốn của mỗi công ty từ đâu...Chính vì vậy mà việc xem
xét,nhìn nhận về cơ cấu vốn của các công ty cổ phần ngày càng được Phòng
phân tích đầu tư của các Công ty chứng khoán ngày càng quan tâm và chú
trọng nghiên cứu.Chính vì vậy,sau một thời gian thực tập tại bộ phận Tư vấn
Tài chính của Công ty cổ phần chứng khoán FPT em quyết định nghiên cứu
về đề tài “ Hoàn thiện cơ cấu vốn của công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
thuỷ sản An Giang”
Em xin chân thành cảm ơn cảm ơn PGS.TS Trần Đăng Khâm đã hướng
dẫn em hoàn thành đề tài này.
SV: Phạm Quang Đạt Lớp: TCDN 46C
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 1 : Khái Quát chung về Doanh nghiệp và cơ
cấu vốn của Doanh nghiệp.
1.1.Khái quát về Doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm đặc điểm của Doanh nghiệp.
1.1.1.1.Khái niệm.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các
hoạt động kinh doanh,thực hiện các chức năng sản xuất,mua bán hàng hoá
hoặc làm dịch vụ,nhằm thoả mãn nhu cầu con người và xã hội thông qua
(2) Thành viên hợp danh phải là cá nhân,có trình độ chuyên môn và uy
tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ công ty.
(3) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
e.Doanh nghiệp tư nhân:
Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
SV: Phạm Quang Đạt Lớp: TCDN 46C
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.1.2. Đặc điểm.
Loại Doanh nghiệp Ưu điểm
Nhược điểm
Doanh nghiệp tư nhân-
doanh nghiệp được sở
hữu và điều hành bởi
một cá nhân.
• Đơn giản thủ tục
thành lập
• Không đòi hỏi
nhiều vốn khi
thành lập
• Chủ DN nhận
toàn bộ lợi nhuận
kiếm được
• Chủ DN có toàn
quyền quyết định
kinh doanh
• Không có những
thêm thành viên
tham gia
• Ít bị chi phối bởi
• Chịu trách nhiệm
vô hạn
• Khó tích luỹ vốn
• Khó giải quyết
khi có mâu thuẫn
lợi ích giữa các
thành viên
• Chứa đựng nhiều
tiềm năng mâu
thuẫn cá nhân và
quyền lực giữa
các thành viên
• Các thành viên bị
chi phối bời luật
SV: Phạm Quang Đạt Lớp: TCDN 46C
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các quy định
pháp lý
• Năng động
• Không bị đánh
thuế 2 lần
đại diện
Công ty cổ phần-Tổ
chức kinh doanh thành
lập theo luật hoạt động
tách rời với quyền sở
nhiệt tình từ ban
quản lý
• Bị chi phối bởi
những quy định
pháp lý và hành
chính nghiêm
ngặt
• Tiềm ẩn nguy cơ
mất khả năng
kiểm soát của
những nhà sang
lập công ty
SV: Phạm Quang Đạt Lớp: TCDN 46C
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.2.Các hoạt động chủ yếu.
+ Sản xuất kinh doanh :mỗi doanh nghiệp khi thành lập đều đăng kí
hoạt động sản xuất kinh doanh riêng:sản xuất hàng hoá,cung cấp dịch vụ...
Đây là hoạt động mang tính chủ chốt,cốt lõi của DN và cũng đem lại thu
nhập chính cho doanh nghiệp,về cơ bản các hoạt động khác là nhằm mục
đích bổ trợ cho hoạt động sản xuất của DN.
+ Tài chính:Ngoài các hoạt động sản xuất,các DN còn luôn tham gia
các hoạt động tài chính như đầu tư bất động sản,chứng khoán,nhằm tăng
cường khả năng tài chính.Với các hoạt động tài chính này nhằm đảm bảo
cho doanh nghiệp tận dụng được các nguồn vốn dư thừa chưa được dùng
vào sản xuất để đầu tư tài chính mang lại thêm lợi nhuận cho DN.Ngoài ra
chính những hoạt động tài chính này còn nhằm mục đích huy động thêm vốn
nhằm đảm bảo cho sự hoạt động ổn định của DN.
+ Hoạt động khác:các doanh nghiệp còn tham gia vào rất nhiều hoạt
động của đơn vị cũng như chi phí sử dụng vốn thấp nhất có thể.
1.2.1.1.Dựa vào nguồn hình thành.
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn Doanh nghiệp thành:
+ Vốn CSH.
- Vốn góp : là vốn góp ban đầu của cổ đông công ty.
- Thặng dư vốn : khoản tiền chênh lệch giữa mệnh giá cổ
phiếu và giá cổ phiếu được nhà đầu tư mua trên thị trường.
- Lợi nhuận tích luỹ : đây là phần lợi nhuận mà công ty không
chia cho cổ đông mà giữ lại để tiếp tục mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh.
+ Nợ phải trả.
- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm.
- Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời hạn trên 1 năm.
Hai nguồn vốn này hình thành nên toàn bộ tài sản kinh doanh,do vậy
chúng thể hiện qua công thức:
Tài sản = Vốn CSH + Nợ
Để đủ vốn cho hoạt động kinh doanh và đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh đạt hiệu quả cao,bên cạnh vốn CSH thì Doanh nghiệp huy động thêm
nguồn vốn nợ.Nếu trước đây nguồn nợ chủ yếu từ ngân hàng,thì hiện nay và
xu thế sắp tới cùng với sự phát triển của thị trường vốn,nguồn nợ của Doanh
nghiệp có thêm nhiều hình thức như thuê mua,mua trả chậm,nợ nhà đầu tư
thông qua phát hành trái phiếu…
SV: Phạm Quang Đạt Lớp: TCDN 46C
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.1.2.Dựa vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn.
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của Doanh nghiệp ra
làm hai loại:
+ Nguồn vốn thường xuyên:là tổng thể các nguồn vốn có tính chất dài
hạn bao gồm vốn CSH và Nợ dài hạn,nguồn vốn này thường được sử dụng
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của Doanh nghiệp có thể
chia thành:
+ Nguồn vốn bên trong:Chính là nguồn tiền ròng thu được sau một kỳ
kinh doanh,thông thường nó bao gồm các khoản Khấu hao và lợi nhuận sau
thuế trừ đi khoản chi không thuộc chi phí,thông thường là khoản chi trả nợ
vốn vay dài hạn.Rõ ràng Doanh nghiệp nào có Tài sản cố định giá trị lớn
trong đó nguồn vốn CSH chiếm tỷ lệ cao thì nguồn thu ròng càng lớn,tức là
nguồn vốn tự tài trợ sẽ lớn ngay cả khi Doanh nghiệp làm ăn không có hoặc
ít lãi.Tuy nhiên nguồn vốn tự tài trợ có giá trị thực sự chính là phần lợi
nhuận giữ lại để tái đầu tư,nguồn vốn này cho phép tăng vốn CSH để có thể
huy động thêm vốn từ bên ngoài mà không làm biến động cơ cấu vốn.
+ Nguồn vốn bên ngoài:bao gồm các khoản nợ huy động như nợ nhà
cung cấp,vay NH,trái phiếu…Khi DN trong thời kỳ phát triển nóng,thì
nguồn vốn bên ngoài có vai trò quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn kinh
doanh và đầu tư.
SV: Phạm Quang Đạt Lớp: TCDN 46C
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.2.Cơ cấu vốn của Doanh nghiệp.
1.2.2.1.Khái niệm cơ cấu vốn.
+ Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn
CSH,bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số
nguồn vốn của công ty.
+ Cơ cấu vốn tối ưu: lý thuyết cơ cấu vốn chỉ ra rằng cơ cấu vốn tối ưu
là cơ cấu đồng thời tối đa hoá giá trị cổ phiếu và tối thiểu hoá chi phí vốn
doanh nghiệp.Nó cho thấy có một cơ cấu vốn tối ưu ở đó ban quản trị công
ty có thể gia tăng giá trị của công ty bằng cách sử dụng tỷ số đòn bẩy phù
hợp.Theo cách tiếp cận này,công ty trước tiên có thể hạ thấp chi phí sử dụng
vốn thông qua việc gia tăng sử dụng nợ bởi vì chi phí sử dụng nợ thấp hơn
do có một khoản tiết kiệm nhờ thuế.Tuy nhiên,khi tỷ số nợ gia tăng thì rủi ro
phí hoạt động...Tuy nhiên dưới góc độ quản trị tài chính thì việc ROE còn
phụ thuộc vào chính sách tài chính công ty.
Trong trường hợp tình hình kinh doanh không đổi, thì việc thay đổi tỷ
lệ giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay sẽ làm cho ROE biến động,hiệu ứng này
thường được gọi là hiệu ứng đòn bẩy tài chính.Rõ ràng trong trường hợp
ROE hiện tại cao hơn lãi suất huy động thì sau khi tang tỷ lệ nợ vay trên vốn
Chủ sở hữu sẽ làm cho ROE tăng và ngựơc lại.Do vậy các nhà quản trị tài
chính thường dùng hiệu ứng này để làm tang hiệu quả đồng vốn CSH.
Chúng ta xem xét tác động của đòn bẩy tài chính lên suất sinh lời vốn
CSH (ROE) của công ty thông qua mối quan hệ giữa vốn CSH và nợ vay thể
hiện như sau:
ROE =
VCSH
LNST
(PT.1)
SV: Phạm Quang Đạt Lớp: TCDN 46C
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lợi nhuận sau thuế(LNST) được thể hiện bằng công thức sau:
Lợi nhuận sau thuế = (EBIT-iD)(1-t) (PT.2)
- EBIT : là lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
- iD : Là chi phí lãi vay, được xác định bởi lãi suất vay i với số nợ vay
D.
- t : là thuế suất thu nhập công ty.
Từ PT.1 và PT.2 ta có công thức sau:
ROE =
E
tiDEBIT )1)((
−−
=
Gọi i’ là lãi suất cho vay sau thuế thể hiện lãi suất vốn vay có tính đến
phần khấu trừ trích nộp thuế thu nhập,ta có:
i’ = iD(1-t) (PT.4)
Gọi R là tỷ suất sinh lời của EBIT sau thuế trên tổng vốn kinh doanh (D
+ E),ta có :
R =
)(
)1(
ED
tEBIT
+
−
(PT.5)
Từ PT3 , PT4 , PT5 ta có công thức ROE thể hiện lại như sau:
ROE= R + (R - i’)
E
D
(PT.6)
Qua phân PT.6 cho thấy mối quan hệ giữa ROE và các chỉ số tài chính
thể hiện hiệu ứng đòn bẩy tài chính.Hiệu ứng này sẽ làm tăng ROE nếu suất
SV: Phạm Quang Đạt Lớp: TCDN 46C
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sinh lời trên tổng vốn kinh doanh R của công ty lớn hơn lãi vay sau thuế,khi
đó sử dụng đòn cân nợ càng cao (D/E) thì ROE càng tăng mạnh.
Ngược lại trong trường hợp tỷ suất R thấp hơn i’ thì việc sử dụng đòn
bẩy tài chính sẽ làm cho ROE giảm mạnh,gây thêm thiệt hai về hiệu quả tài
chính.
(2) Đòn bẩy tài chính :
Đó là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định(nợ và cổ
14