Chuyên đề tốt nghiệp
1
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiền
more information and additional documents
connect with me here:
Mục lục
Lời mở đầu : 4
Chơng 1
:
Những vấn đề lý luận chung về công tác
kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở
công ty cơ khí quang trung: .61.1
. ý NGHĩA CủA THàNH PHẩM Và TIÊU THụ THàNH PHẩM TRONG
NềN KINH Tế THị TRƯờng: 6
1.1.1. Khái niệm thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm: 7
1.1.2. Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý:9
1.2.
Vai trò và nhiệm vụ của kế toàn thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
: 10
1.2.1. Vai trò của kế toán thành phẩm tiêu thụ thành
phẩm: 10
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm: 10
1.3
Chuyên đề tốt nghiệp
2
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiền
more information and additional documents
connect with me here: 1.5
. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm của
hoạt động sản xuất kinh doanh
: .33
Chơng 2:
Tinh hình thực tế về công tác kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm tại công ty cơ
khí quang trung: 34
2.1
. Đặc điểm chung tại công ty cơ khí quang trung
:.34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công Ty Cơ Khí Quang
Trung: 34
2.1.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất35
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Công Ty Cơ Khí Quang Trung. 35
2.2.
Tổ chức bộ máy kế toán và hình thúc áp dụng tại Công Ty
Cơ Khí Quang Trung 38
2.3
.
Đánh giá khái quát về công tác kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm tại Công Ty Cơ Khí Quang Trung 62
Chuyên đề tốt nghiệp
3
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiền
more information and additional documents
connect with me here:
3.2
. Những tồn tại và phơng hớng hoàn thiện nội dung
hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công Ty
Cơ Khí Quang Trung: 63Kết Luận
73
Ký hiệu viết tắt trong bài
- CPBH: Chi Phí bán hàng
- CHQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- GTGT: Giá trị gia tăng
- CNXH: Chu nghĩa xã hội
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên
- TCKT: Tài chính kế toán
- CHNVL: Chi phí nguyên vật liêụ
- CPNC: Chi phí nhân công
- CHSXC: Chi phí sản xuất chung
more information and additional documents
connect with me here: lời mở đầu
Để hoà nhập với xu thế thời đại, với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế
Việt Nam đã và đang từng bớc phát triển vững chắc theo cơ chế thị
trờng, theo định hớng XHCN. Mô hình nền kinh tế thị trờng đã tạo
cho mỗi doanh nhiệp sự năng động, linh hoạt, sáng tạo và cạnh tranh là
vấn đề tất yếu xảy ra. Các doanh nghiệp sản xuất ngoài việc sản xuất ra
sản phẩm thì phải chủ động tìm biện pháp cải tiến kỹ thuật, nâng cao
chất lợng, tăng sản lợng giảm thiểu chi phí, giá thành, mở rộng thị
trờng, chọn kênh phân phối với mục đích tiên thụ sản phẩm và thu đợc
lợi nhuận tối đa.
Vì vậy, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ đợc sản phẩm là vấn đề
vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất. Chúng phải luôn
gắn liền với nhau một cách chặt chẽ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Qua
đó đánh giá đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Dựa vào đó chủ doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối u
đảm bảo duy trì sự cân đối thờng xuyên, nhịp nhàng các yếu tố đầu vào
và đầu ra của quá trình sản xuất.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế của công ty với sự giúp đỡ của ban
Chơng 3
: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cơ Khí Quang Trung.
Với kiến thức và thời gian còn hạn chế, mặc dù rất cố gắng nhng
cuốn chuyên đề tốt nghiệp vẫn không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất
mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô các chú trong phòng
TCKT để cuốn chuyên đề đợc hoàn thiện hơn.
Chuyên đề tốt nghiệp
6
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiền
more information and additional documents
connect with me here:
Chơng 1
những vấn đề lý luận chung về công tác
kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm ở công ty cơ khí quang trung
1.1
. ý nghĩa của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong
nền kinh tế thị trờng:
Đánh dấu bớc thay đổi căn bản của nền kinh tế nớc ta, năm 1986
nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển
sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, các mối quan hệ
hàng hoá, tiền tệ ngày càng mở rộng và phát triển, với việc đa dạng hoá các
thành phần kinh tế đã tạo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp trớc pháp luật.
Đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất, trớc đây trong thời kỳ bao cấp,
các doanh nghiệp chủ yếu chú trọng đến khâu sản xuất theo đúng chỉ tiêu mà
cho quá trình sản xuất đợc thực hiện thờng xuyên và liên tục.
1.1.1. Khái niệm thành phẩm và yêu cầu quản lý thành
phẩm:
Sản phẩm nói chung mà các doanh nghiệp sản xuất ra để đáp ứng cho
nhu cầu của nền kinh tế đều là kết quả của quá trình sản xuất. Nh chúng ta
đã biết sản phẩm hàng hoá của các doanh nghiệp sản xuất gồm: thành phẩm,
bán thành phẩm và lao vụ - dịch vụ, trong đó thành phẩm chiếm phần lớn.
- Thành phẩm: là những sản phẩm đã đợc gia công chế biến xong ở
bớc công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất sản phẩm đó, đã đợc kiểm
tra đợc xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn chất lợng qui định. Có thể nói
thành phẩm là sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất phù hợp
với tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Bán thành phẩm: là những sản phẩm của doanh nghiệp chế tạo đã
hoàn thành một bớc hoặc một số bớc công nghệ chế tạo, cha qua giai
đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, nhng
do yêu cầu sản xuất và tiêu thụ, nó đợc nhập kho thành phẩm và khi bán
cho khách hàng, bán thành phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm.
Giữa thành phẩm và sản phẩm có phạm vi giới hạn khác nhau, thành
phẩm là kết quả của quá trình sản xuất gắn với quy trình công nghệ nhất định
trong phạm vi một doanh nghiệp, còn sản phẩm chỉ nói đến kết quả của quá
trình xản xuất chế ra nó, sản phẩm có thể gồm: thành phẩm và bán thành
phẩm.
Việc phân định thành phẩm và bán thành phẩm chính xác sẽ giúp
doanh nghiệp trong công tác hạch toán tập hợp chi phí tính giá thành.
Chuyên đề tốt nghiệp
8
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiền
more information and additional documents
connect with me here:
doanh nghiệp là chữ Tín trên thị trờng. Do vậy mỗi doanh nghiệp cần
phải làm tốt công tác kiểm tra, phân cấp chất lợng sản phẩm và có chế độ
bảo quản riêng đối với từng loại sản phẩm nhất là các sản phẩm yêu cầu chất
Chuyên đề tốt nghiệp
9
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiền
more information and additional documents
connect with me here:
lợng cao, dễ h hỏng kịp thời phát hiện các mặt hàng kém phẩm chất, lạc
hậu, lỗi thời loại ra khỏi quá trình sản xuất.
1.1.2. Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý:
Tiêu thụ thành phẩm hay còn gọi là bán hàng, là quá trình trao đổi để
thực hiện giá trị của hàng hoá, thông qua tiêu thụ, hàng hoá sẽ chuyển từ
hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc một vòng chu chuyển vốn
của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn hiện nay, tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua tiêu thụ thành phẩm doanh
nghiệp mới bù đắp đợc chi phí sản xuất đã bỏ ra nh: CPNVL, CPNC,
CPSXC, chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp. Để tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm vốn cho doanh
nghiệp, qua đó nói lên đợc hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là cao
hay thấp.
Đối với các bạn hàng của doanh nghiệp, việc cung cấp sản phẩm kịp
thời, đúng quy cách phẩm chất, đúng số lợng theo yêu cầu sẽ giúp cho
doanh nghiệp giữ chữ Tín và thu đợc lợi nhuận. Do đó việc quản lý tiêu
thụ thành phẩm là rất cần thiết và quan trọng.
Để quản lý tốt khâu tiêu thụ cần phải tổ chức theo dõi, phản ánh và
tiêu thụ thành phẩm sẽ tạo điều kiện để sản xuất phát triển, hạn chế đợc sự
thất thoát thành phẩm, phát hiện ra những thành phẩm chậm luân chuyển để
từ đó đề xuất các biện pháp thích hợp với chủ doanh nghiệp để thúc đẩy quá
trình tuần hoàn vốn.
Số liệu mà kế toán thành phẩm và tiêu thụ cung cấp sẽ giúp cho:
* Chủ doanh nghiệp: đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất,
giá thành và lợi nhuận thu đợc, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân
đối của từng khâu trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch.
* Cơ quan nhà nớc: Có thể kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật
pháp về kinh tế tài chính nói chung và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với
ngân sách Nhà nớc, nghĩa vụ tài chính đối với các bên có quan hệ kinh tế
nói riêng.
* Bên thứ 3 gồm: Chủ đầu t ngân hàng sẽ biết đợc khả năng sản
xuất và tiêu thụ các mặt hàng của Doanh nghiệp trên thị trờng, hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó họ có thể lựa chọn quyết định đầu t,
cho vay hoặc có quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý thành phẩm
và tiêu thụ sản phẩm.
Giữa sản xuất và tiêu thụ có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và thúc
đẩy nhau phát triển. Nếu sản xuất không theo kịp tiến độ thì tất yếu sẽ kéo
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiềnmore information and additional documents
connect with me here:
theo kế hoạch tiêu thụ không thực hiện đợc. Ngợc lại, nếu sản xuất đợc
sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ sẽ giúp cho khâu tiêu thụ đợc thực
Chuyên đề tốt nghiệp
12
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiềnmore information and additional documents
connect with me here:
+ Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ đơn vị sản
xuất theo đúng số lợng và chất lợng của sản phẩm.
+ Phải có sự phân công và kết hợp công tác trong việc ghi chép kế toán
thành phẩm giữa phòng kế toán với nhân viên hạch toán phân xởng, giữa kế
toán thành phẩm với thủ kho thành phẩm, đảm bảo cho số liệu kế toán thành
phẩm đợc chính xác, kịp thời phục vụ cho việc quản lý thành phẩm chặt
chẽ.
+ Thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất khi hạch toán nhập - xuất
kho phải ghi theo giá thành thực tế. Thành phẩm trong kho doanh nghiệp
luôn biến động do nhiều nguyên nhân: nhập kho thành phẩm khi sản xuất
xong, do mua bên ngoài của các đơn vị hoặc xuất kho thành phẩm đem tiêu
thụ xuất cho các bộ phận sản xuất tiếp. Vì vậy, cần tổ chức công tác ghi chép
ban đầu thật khoa học hợp lý, đúng với những quy định đã ghi trong chế độ
chứng từ và sổ kế toán cũng nh những quy định cụ thể trong chế độ ghi
chép ban đầu.
1.3.2. Phơng pháp đánh giá thành phẩm
Đánh giá thành phẩm là là biểu hiện bằng tiền của giá trị thành phẩm
theo những nguyên tắc nhất định, đó là: nguyên tắc giá phí, nguyên tắc nhất
quán, nguyên tắc thận trọng. Về nguyên tắc thành phẩm phải đợc phản ánh
theo trị giá vốn thực tế. Đó là phơng pháp:
Đánh giá theo giá thực tế đối với thành phẩm nhập kho.
Giá thực tế: là loại giá đợc xác định trên cơ sở chứng từ hợp lệ, tuỳ theo
hạch toán thích hợp, nhng phải đảm bảo áp dụng nhất quán từ kỳ này sang
kỳ khác. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phơng pháp tình
giá thành thực tế của sản phẩm xuất kho sau:
* Phơng pháp thực tế đích danh:
Phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi thành phẩm
theo từng lô hàng và đơn giá thực tế của từng lần nhập.
Khi xuất kho thành phẩm thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho
và đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.
* Phơng pháp Nhập sau- xuất trớc:
Phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng
lần nhập kho và giả thiết hàng nào nhập kho sau thì sẽ đợc xuất trớc.
Căn cứ vào số lợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:
Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng với lợng xuất kho thuộc lần
nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo giá thực tế của các lần nhập trớc
đó.
Do trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho đợc tính theo đơn giá của
lần nhập gần với lần xuất đó nhất, cho nên nguyên tắc phù hợp của Kế toán
đợc đảm bảo nghĩa là trị giá vốn của hàng bán phù hợp với doanh thu tạo ra
trong kỳ.
Chuyên đề tốt nghiệp
14
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiềnmore information and additional documents
connect with me here:
* Phơng pháp Nhập trớc - xuất trớc:
Phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng
Chuyên đề tốt nghiệp
15
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiềnmore information and additional documents
connect with me here:
chứng từ nhập - xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ,
mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết
thành phẩm cho phù hợp.
a. Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ kế toán đợc sử dụng trong kế toán thành phẩm theo chế
độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Các chứng từ kế toán phải đợc lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định
về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách
nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh.
b. Kế toán chi tiết thành phẩm
Để cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình nhập - xuất tồn kho của
từng loại, từng nhóm, từng thứ thành phẩm theo từng nơi bảo quản, sử dụng,
cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Đây chính là nhiệm vụ của kế toán quản trị.
Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp , trình độ
của kế toán viên mà doanh nghiệp tổ chức kế toán chi tiết thành phẩm cho
phù hợp.
* Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Nội dung:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp
ghi thẻ song song.
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
tình hình nhập- xuất - tồn kho, sổ này đợc ghi vào cuối tháng trên cơ sở
tổng hợp các chứng từ nhập, xuất vào Bảng kê nhập - xuất. Mỗi loại thành
phẩm ghi vào một dòng trong sổ đối chiếu luân chuyển, cuối tháng tiến hành
đối chiếu giữa số lợng của thành phẩm trên sổ đối chiếu với thẻ kho còn chỉ
tiêu giá trị thì đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
* Phơng pháp ghi sổ số d:
+ Nội dung:
PNK
Thẻ kho
PXK
Thẻ ( sổ) kế toánchi
tiết
từng kho, mỗi kho một tờ và đợc ghi nhận trên cơ sở các phiếu giao nhận
chứng từ nhập - xuất thành phẩm, tiếp đó cộng số tiền nhập - xuất trong
tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng loại
thành phẩm, số d trên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn dùng đối chiếu số d
trên sổ số d.
1.3.4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm:
Để hạch toán tăng, giảm và tồn kho thành phẩm, kế toán sử dụng TK
155 Thành phẩm Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
Ngoài ra để hạch toán thành phẩm, kế toán còn sử dụng một số Tài
khoản liên quan khác: TK 154, TK 157, TK 632
Chuyên đề tốt nghiệp
18
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiềnmore information and additional documents
connect with me here:
TK 3381
Phát hiện thành
phẩm thừa qua kiểm kê cha
rõ nguyên nhân, chờ xử lý
TK 632
Ngời mua từ chối
trả lại
thành phẩm nhập kho
TK 642
Giá trị thành phẩm
thừa trong định mức
Z
TT
thành phẩm
xuất kho
TK 157
TK 1381
TK 642
Xuất kho thành
phẩm gửi bán
Phát
hiện thiếu TP qua
kiểm tra cha rõ
nguyên nhân chờ
kiểm kê thành phẩm tồn kho, vì vậy việc hạch toán nhập xuất của thành
phẩm không đợc ghi chép trên TK 155 mà sẽ sử dụng TK 631 Giá thành
sản xuất để hạch toán việc nhập - xuất của các loại thành phẩm.
Kế toán không theo dõi việc xuất kho theo các chứng từ kế toán và
không ghi chép theo các chứng từ xuất kho, cuối tháng, sau khi kiểm kê
lợng thành phẩm tồn kho, kế toán mới xác định lợng thành phẩm xuất
trong kỳ theo công thức.
Trị giá thành
phẩm xuất kho
=
Trị giá của TP
tồn đầu kỳ
+
Trị giá thành phẩm
nhập trong kỳ
-
Trị giá TP
tồn cuối kỳ
1.4.
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
1.4.1. Tài khoản sử dụng và các sổ sách đợc áp dụng:
Để hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK 532, TK 515, TK 632, TK 641,
TK 642, TK 333, TK 911
TK 155, TK 157, TK 111, TK 112, TK 131
Hiện nay, các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng 3 hình thức kế toán sau:
Hình thức chứng từ ghi sổ
- Các loại sổ gồm: Sổ quỹ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ kế toán
chi tiết.
- Điều kiện áp dụng: Phù hợp với đơn vị có quy mô vừa và lớn, sử dụng
nhiều tài khoản nhiều cán bộ, nhân viên kế toán.
Hình thức Nhật ký chung
- Các loại sổ gồm: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái TK, sổ
chi tiết.
- Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa, có nhiều
cán bộ nhân viên Kế toán.
Hình thức Nhật ký - chứng từ
- Các loại sổ gồm: Sổ NKCT, bảng kê, sổ cái Tài khoản, sổ chi tiết, bảng
phân bổ.
- Điều kiện áp dụng: Phù hợp với đơn vị có quy mô vừa và lớn, đội ngũ
cán bộ Kế toán có trình độ chuyên môn cao.
1.4.2
. Nội dung doanh thu, tiêu thụ thuế GTGT và các khoản
giảm trừ:
1.4.2.1. Doanh thu tiêu thụ:
Thông t 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 hớng dẫn kế toán thực
hiện 4 chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ tài chính. Trong đó có hớng dẫn về kế
toán chuẩn mực Doanh thu và thu nhập khác.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
+ Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ = doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ (-) các khoản giảm doanh thu. Tổng số Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (với các đối tợng
không chịu thuế VAT) hoặc giá không có thuế VAT (các doanh nghiệp tính
thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ).
TK 511: Trớc có tên là Doanh thu bán hàng nay theo TT89 đổi thành
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .
Chỉ phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ
đã cung cấp đợc xác định là đã tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu
đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền.
Kế toán DTBH & CCDV của doanh nghiệp đợc thực hiện theo nguyên tắc
sau:
Chuyên đề tốt nghiệp
22
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiềnmore information and additional documents
connect with me here:
* Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, DTBH & CCDV là giá bán cha có thuế GTGT.
* Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT
hay chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, DTBH & CCDV là tổng giá
thanh toán.
* Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng tợng chịu thuế
Tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, DTBH & CCDV là tổng giá thanh toán.
* Trờng hợp nhận gia công vật t, hàng hoá chỉ phản ánh vào DTBH &
23
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiềnmore information and additional documents
connect with me here:
* Theo phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp:
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của HHDV chịu thuế X
Thuế suất thuế GTGT của HHDV đó
1.4.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thơng mại ( TK 521): Là khoản doanh nghiệp bán giảm
giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về
chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết
mua bán.
- Hàng bán bị trả lại ( TK 531 ): là giá trị khối lợng hàng bán đã xác
định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán ( TK 532 ): là khoản giảm trừ cho ngời mua do
hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
1.4.3 Hạch toán giá vốn hàng bán:
Sử dụng TK 632 Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn thành phẩm
hàng hoá, xuất bán trong kỳ.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán
hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá
thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Trị giá vốn của hàng xuất
kho để bán đợc tính theo một trong các phơng pháp đã trình bày ở mục
1.3.2
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX
24
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiềnmore information and additional documents
connect with me here: * Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK ( tơng tự
nhuy trình hạch toán thành phẩm)
1.4.4. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
1.4.4.1. Chi phí bán hàng - TK641
Trong quá trình lu thông tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh
nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hoá,
chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo gọi là chi phí bán hàng.
Theo quy định hiện hành CPBH đợc chia thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng - TK 6411
- Chi phí vật liệu, bao bì, nguyên liệu phụ - TK 6412
- Chi phí công cụ - dụng cụ - TK 6413
- Chi phí khấu hao tài sản cố định - TK 6414
- Chi phí bảo hành sản phẩm - TK 6415
- Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6417
- Chi phí khác bằng tiền - TK 6418.
1.4.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp - TK642
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động
1.4.5. Các phơng thức bán hàng và các phơng pháp kế
toán tiêu thụ thành phẩm:
1.4.5.1. Các phơng thức bán hàng
Để đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của xã hội thì đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp cần phải có nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau bao gồm:
TK 641, 642
TK 911
TK 334
Tiền lơng và phụ cấp cho nhân viên bán
hàng, nhân viên QLDN
TK 338
TK 152, 153