NỘI DUNG ÔN TẬP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI, KHOÁNG SẢN, MÔI TRƯỜNG
I. Về lĩnh vực quản lý Đất đai
1. Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất (Luật Đất đai, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định
88/2009/NĐ-CP; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 20/2010/TT-
BTNMT; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT).
2. Quy định về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, mục đích công cộng
(Nghị định 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định
69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT).
3. Quy định về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất; (Luật Đất đai, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-
CP; Nghị định 69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT).
4. Quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; chế độ sử dụng
các loại đất (Luật Đất đai, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
5. Quy định về hồ sơ địa chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính; (Luật Đất
đai, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
6. Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai; (Luật Đất đai, Nghị định số
181/2004/NĐ-CP).
7. Quy định về tài chính và giá đất; (Luật Đất đai, Nghị định số 188/2004/NĐ-
CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP).
8. Quy định về bản đồ địa chính. (Quy phạm thành lập bản đồ địa chính
của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
9. Quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. (Luật Đất đai, Nghị định số
181/2004/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT).
10. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. (Luật Đất đai, Luật
Khiếu nại, tố cáo, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Thông tư số 01/2005/TT-
BTNMT).
II. Về lĩnh vực quản lý Khoáng sản
2
NỘI DUNG ÔN TẬP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG, QUY HOẠCH
I- Các Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý xây dựng
1. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.
3. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính
phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dưng công trình.
4. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính
phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dưng.
5. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính
phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dưng công trình.
6. Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất
động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình
hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
7. Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng
về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
8. Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về
hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
II- Các Văn bản quy phạm pháp luật quản lý Kiến trúc Quy hoạch.
1. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12:
Điều: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 20, 21, 24, 44, 47, 71.
2. Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập thẩm định, phê duyệt
quy hoạch xây dựng : Điều: 14, 20.
3. QCVN01: 2008/BXD: Chương I và chương II.
4. Thông tư số 10/2010/TT- BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy
phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dưng công trình.
4. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính
phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dưng.
5. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính
phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dưng công trình.
6. Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất
động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình
hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
7. Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng
về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
8. Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về
hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
II- Các Văn bản quy phạm pháp luật quản lý Kiến trúc Quy hoạch.
1. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12:
Điều: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 20, 21, 24, 44, 47, 71.
2. Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập thẩm định, phê duyệt
quy hoạch xây dựng : Điều: 14, 20.
3. QCVN01: 2008/BXD: Chương I và chương II.
4. Thông tư số 10/2010/TT- BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy
định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị: Chương II và Phụ lục.
5
5. Thông tư số 19/2010/TT- BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng về
Hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, Kiến trúc đô thị:
Phụ lục 2, và phụ lục 3.
6. Thông tư số 06/2013/TT- BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng Hướng
dẫn về nội dung thiết kế đô thị: Chương III, chương IV, và chương V.
7. Thông tư số 10/2007/TT- BXD ngày 22/11/2007 của Bộ Xây dựng Hướng
dẫn quy hoạch xây dựng công sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:
1. Chương I: Quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 5)
2. Chương II: Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan Thanh tra
nhà nước (Từ Điều 10 đến Điều 18)
3. Chương III: Hoạt động Thanh tra
- Mục 1. Hoạt động thanh tra hành chính (Từ Điều 19 đến Điều 31)
- Mục 3. Thực hiện quyền trong hoạt động thanh tra (Từ Điều 34 đến Điều
42)
B. LUẬT KHIẾU NẠI VÀ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT KHIẾU NẠI NĂM 2011
I. LUẬT KHIẾU NẠI NĂM 2011
1. Chương I: Những quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 6)
2. Chương II: Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính (Từ Điều
7
7 đến Điều 16)
3. Chương III: Giải quyết khiếu nại (Từ Điều 17 đến Điều 46)
4. Chương V: Tiếp công dân (Từ Điều 59 đến Điều 62)
II. NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012của Chính
phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại
1. Chương I: Quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 2)
2. Chương II: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp nhà nước (Từ Điều 3 đến Điều 4)
3. Chương III: Nhiều người khiếu nại về một nội dung (Từ Điều 5 đến Điều 11)
4. Chương IV: Công khai quyết định giải quyết khiếu nại; thi hành quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật (Từ Điều 12 đến Điều 20)
5. Chương V: Tiếp công dân (Từ Điều 21 đến Điều 33)
C. LUẬT TỐ CÁO VÀ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TỐ CÁO NĂM 2011
I. LUẬT TỐ CÁO NĂM 2011
1. Chương I: Những quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 8)
đổi tên, xóa, di chuyển, sao chép, đặt thuộc tính cho thư mục và tệp.
3. Chương trình soạn thảo văn bản MS Word 2003.
- Các thác tác với khối văn bản: sao chép, di chuyển, xóa, hồi phục.
- Thác tác với tệp văn bản: tạo mới, lưu, mở tệp đã có, ghi tệp văn bản với
một tên khác.
- Định dạng văn bản: định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản, DropCap,
Columns, Bullets and Numbering,
- Trang trí văn bản: chèn hình ảnh, tạo chữ nghệ thuật, chèn tệp, chèn ký tự
đặc biệt, chèn đồ thị,
- Bảng biểu: lập bảng mới, các thao tác với bảng biểu.
- Định dạng trang in: đánh số trang, đặt lề trang, hướng giấy, khổ giấy, in.
- Bật/tắt thanh thước, các thanh công cụ, tìm kiếm, thay thế, tiêu đề
đầu/cuối trang,
- Các phím tắt thông dụng.
4. Chương trình bảng tính điện tử MS Excel 2003.
9
- Thác tác với tệp văn bản: tạo mới, lưu, mở tệp đã có, ghi tệp văn bản với
một tên khác.
- Định dạng văn bản: định dạng ký tự, định dạng số, định dạng ngày tháng.
- Các thao tác với cột, hàng, ô, kẻ khung, tô mầu nền.
- Công thức và một số thông báo lỗi cơ bản.
- Các hàm cơ bản: Sum, Max, Min, Average, Round, Count, Counta,
Countif, If, HLOOKUP, VLOOKUP, LEN, UPPER, LEFT, RIGHT, Sumif
- Các phím tắt thông dụng.
5. Khai thác Internet, thư điện tử.
- Các thao tác cơ bản của chương trình duyệt Web Internet Explorer,
Firefox.
- Công dụng một số Website phổ biến.
- Các thao tác với thư điện tử Gmail.com: viết thư, gửi thư, nhận thư, giao
diện của hòm thư.
kiểm soát thủ tục hành chính.
a) Chương I. Quy định chung
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
- Các hành vi bị nghiêm cấm
b) Chương II. Quy định thủ tục hành chính
- Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính
- Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật;
11
- Đánh giá tác động của thủ tục hành chính;
- Thẩm định quy định về thủ tục hành chính.
c) Chương III. Thực hiện thủ tục hành chính.
d) Chương IV. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
đ) Chương V. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.
3. Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
4. Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn
phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ
chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ,
cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
5. Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường việc thực
hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 về tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính;
6. Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ Ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
7. Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 17/11/2011 của UBND tỉnh ban
hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng UBND tỉnh với các cơ quan, đơn vị trong
dân các cấp;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ
quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ;
Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) như sau:
Chương 1.
BAN DÂN TỘC
Điều 1. Vị trí và chức năng
13
1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền
ban hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác dân tộc;
b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án,
địa bàn tỉnh.
6. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết
các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy
định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp
của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân
tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất,
phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương
mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với
Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà
nước về công tác dân tộc.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định
của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham
gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức
xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng
cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về
dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân
công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc
thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân
cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc
thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ
quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử
tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học
quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các tổ chức được thành lập thống nhất ở các Ban, gồm:
- Văn phòng;
- Thanh tra.
b) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
16
Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý
nhà nước về công tác dân tộc của từng địa phương. Ngoài Văn phòng và Thanh
tra nêu trên, Trưởng ban Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng, tên gọi các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc, nhưng số lượng không quá 03
(ba) phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Các đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ tính chất, đặc điểm cụ thể của từng địa phương, Trưởng ban Ban
Dân tộc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc.
3. Biên chế:
a) Biên chế công chức của Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định trong tổng biên chế công chức của tỉnh được Trung ương giao, bảo
đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở những tỉnh chưa đủ
điều kiện, tiêu chí thành lập Ban Dân tộc
1. Những tỉnh không đủ 2 trong 3 tiêu chí thành lập Ban Dân tộc theo quy
định tại các điểm a, b, c khoản 2, Điều 9 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04
tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập
năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
2. Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân
cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc hoặc Phòng Dân tộc trực thuộc Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Ban Dân tộc).
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chính sách,
chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; nội dung, biện pháp
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công tác dân
tộc trên địa bàn huyện.
b) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về công tác dân tộc trên địa bàn.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chính
sách, chương trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công tác
định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số; thông tin, tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; vận động đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
18
3. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các
chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế
- xã hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi,
tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án,
chính sách dân tộc; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để
giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với
đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn huyện.
4. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tiếp đón, thăm hỏi,
giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách
Trưởng phòng.
a) Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Phòng.
b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng Phòng, chịu trách nhiệm trước
Trưởng Phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng
Phòng vắng mặt, một Phó Trưởng Phòng được Trưởng Phòng ủy nhiệm điều
hành các hoạt động của Phòng;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng Phòng và Phó trưởng phòng do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật.
Việc điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ
hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng Phòng và Phó
Trưởng Phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Biên chế công chức của Phòng Dân tộc cấp huyện do Ủy ban nhân dân
cấp huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 8. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở những huyện chưa đủ
điều kiện, tiêu chí thành lập Phòng Dân tộc
1. Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng
chưa đủ tiêu chí để thành lập Phòng Dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức
Hội đồng nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
2. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu công tác dân tộc của địa phương,
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân phân
công một Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác dân tộc và bố trí số lượng
công chức chuyên trách phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ công tác dân tộc của địa
phương, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
ỦY BAN DÂN TỘC
Giàng Seo Phử
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối ,Tòa án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ, Ban Dân tộc các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
21
- Công báo; Website Chính phủ;
- Website Ủy ban Dân tộc, Website Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, TCCB (Ủy ban Dân tộc); VT, TCBC (Bộ Nội vụ).
Đề cương hướng dẫn
ôn thi tuyển công chức năm 2012
chuyên đề: Đầu tư xây dựng cơ bản (SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ)
A) Các nội dung cần nghiên cứu:
2. Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
3. Luật số 38/2009/QH12 ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Quốc Hội về Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
4 .Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP của Chính phủ
ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
5. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý
chất lượng công trình xây dựng;
6. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
7. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây
dựng;
8. Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2012 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính
phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật
Xây dựng;
9. Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám
sát đánh giá đầu tư;
10. Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện một số nội dung về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
11. Các thông tư hướng dẫn của các bộ ngành (Thông tư số 03/2009/TT-
BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; Thông tư
13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu
báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; )
12. các tài liệu khác có liên quan.
23
tục sử dụng với thời hạn bằng một phần hai (1/2) thời hạn được ghi trong quyết định
giao rừng, sau thời hạn đó hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê rừng theo Điều
25 của Luật Bảo vệ và phát triển rừng đối với diện tích vượt hạn mức.
b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích rừng được giao từ ngày 01 tháng 01
năm 1999 đến trước ngày 01 tháng 4 năm 2005 mà có diện tích vượt hạn mức mà đã
chuyển sang thuê rừng thì được tiếp tục thuê rừng theo thời hạn còn lại trong hợp đồng
thuê rừng; trường hợp chưa chuyển sang thuê rừng thì phải chuyển sang thuê rừng kể
từ ngày 01 tháng 4 năm 2005 (ngày Luật Bảo vệ và phát triển rừng có hiệu lực) thời
hạn thuê rừng là thời hạn còn lại của thời hạn đã ghi trong quyết định giao rừng đó.
24
c) Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng sau ngày 01 tháng 4 năm 2005 mà có
diện tích vượt hạn mức, thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê rừng kể từ
ngày 01 tháng 4 năm 2005, thời hạn thuê rừng là thời hạn còn lại của thời hạn ghi trong
quyết định giao rừng đó.
3. Hạn mức giao đất trống thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình,
cá nhân để sản xuất lâm nghiệp không quá 30 (ba mươi) ha và không tính vào hạn mức
nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 23. Thời hạn sử dụng rừng được Nhà nước giao, cho thuê
1. Thời hạn giao rừng, cho thuê rừng được quy định như sau:
a) Nhà nước giao rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cho chủ rừng để quản lý, bảo
vệ và sử dụng ổn định lâu dài.
b) Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng
hoặc cho thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng cho chủ rừng
với thời hạn không quá 50 (năm mươi) năm; đối với các loài cây rừng có chu kỳ kinh
doanh vượt quá 50 (năm mươi) năm, đối với dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao
rừng, cho thuê rừng không quá 70 (bảy mươi) năm.
c) Nhà nước cho tổ chức kinh tế thuê rừng phòng hộ, thuê rừng đặc dụng để kết
hợp kinh doanh cảnh quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường với thời hạn
không quá 50 (năm mươi) năm.