ÔN TẬP VIẾT BÀI THU HOẠCH
I./ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH
Tổng quan về quản lý tài chính công
II./PHÁP LỆNH CÁN BỘ CÔNG CHỨC
-Đối tượng nào là cán bộ công chức, phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh cán bộ công chức
-Những điều công chức không được làm
-Quyền hạn, nghóa vụ của CBCC
-Những hình thức kỷ luật CBCC
-Nâng cao ý thức trách nhiệm của CBCC
III./THỰC HÀNH TIẾT KIỆM
-Nguyên tắc chung
-Vì sao Nhà nước ban hành Thực hành tiết kiệm. Trước tình hình biến động kinh tế như hiện
nay, việc ban hành cơ chế thực hành tiết kiệm đã ảnh hưởng như thế nào?
IV./KIẾN THỨC THUẾ
-Đònh nghóa thuế. Nêu mục đích sử dụng tiền thuế của Nhà nước
-Đối tượng nào chòu thuế GTGT?.Bản chất của thuế GTGT. Nêu những ưu việt của thuế
GTGT
-So sánh giữa Thuế thu nhập cao và thuế thu nhập cá nhân
-Vì sao Nhà nước lại ban hành Luật quản lý thuế?.Đối tượng nào chòu sự ảnh hưởng?
-Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế ( gồm các điều 4, 8, 9, 25, 30, 35, 36, 40, 50,
59, 60, 67, 68, 75, 80, 84, 85, 94, 96, 104, 109, 118 trong luật quản lý thuế)
-Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngành thuế (3 cấp-Tổng cục thuế-Cục thuế-Chi cục thuế), chức
năng nhiệm vụ của từng cấp.
V./Tin học : TH văn phòng
VI./Ngoại ngữ: Cố gắng ôn (Chứng chỉ A đối với cán sự; chứng chỉ B đối với chuyên viên và
kiểm soát viên.)
- 1 -
ÔN TẬP VIẾT BÀI THU HOẠCH
I./ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH
Chuyên đề 17
khi nói về chức năng của tài chính nói chung, người ta thường không tách riêng ra thành một
chức năng. Tuy nhiên, đối với tài chính công, vấn đề tạo lập vốn có sự khác biệt với tạo lập
của các khâu tài chính khác, nó giữ vai trò quan trọng và có ý nghóa quyết đònh đối với toàn
bộ quá trình phân phối, vì vậy, có thể tách ra thành mộtchức năng riêng biệt.
Chủ thể của quá trình tạo lập vốn là Nhà nước. Đối tượng của quá trình này là các nguồn
tài chính trong xã hội do Nhà nước tham gia điều tiết. Đặc thù của chức năng tạo lập vốn của
tài chính công là quá trình này gắn với quyền lực chính trò của Nhà nước. Nhà nước sử dụng
- 2 -
quyền lực chính trò của mình để hình thành các quỹ tiền tệ của mình thông qua việc thu các
khoản có tính bắt buộc từ các chủ thể kinh tế xã hội.
Chức năng phân phối lại và phân bổ
Chủ thể phân phối và phân bổ là nhà nước với tư cách là người nắm giữ quyền lực chính
trò. Đối tượng phân phối và phân bổ là các nguồn tài chính công tập trung trong ngân sách
Nhà nước và các quỹ tiền tệ khác của Nhà nước, cũng như thu nhập của các pháp nhân và
thể nhân trong xã hội mà nhà nước tham gia điều tiết.
Thông qua chức năng phân phối, tài chính công thực hiện sự phân chia nguồn lực tài
chính công giữa các chủ thể thuộc Nhà nước, các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh tế
với Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước, chức năng phân phối
của tài chính công nhằm mục tiêu công bằng xã hội. Tài chính công, đặc biệt ngân sách nhà
nước, được sử dụng làm công cụ để điều chỉnh thu nhập của các chủ thể trong xã hội thông
qua thuế và chi tiêu công.
Cùng với phân phối, tài chính công còn thực hiện chức năng phân bổ. Thông qua chức
năng này, các nguồn nhân lực tài chính công được phân bổ một cách có chủ đích theo ý chí
của Nhà nước nhằm thực hiện sự can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế-xã hội.
Trong điều kiện chuyển từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thò trường
có sự điều tiết của Nhà nước, chức năng phân bổ của tài chính công được vận dụng có sự lựa
chọn, cân nhắc, tính toán, có trọng tâm, trọng điểm, nhằm đạt hiệu quả phân bổ cao.
Chức năng giám đốc và điều chỉnh .
Với tư cách là một công cụ quản lý trong tay Nhà nước, Nhà nước vận dụng chức năng
giám đốc và điều chỉnh của tài chính công để kiểm tra bằng tiền đối với quá trình vận động
hành các chính sách và các quyết đònh liên quan đến chi tiêu công. Hiệu quả về xã hội là
tiêu thức rất cần quan tâm trong quản lý tài chính công. Mặc dù rất khó đònh lượng, song
những lợi ích của xã hội luôn được đề cập, cân nhắc, thận trọng trong quá trình quản lý tài
chính công. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem
xét đồng thời khi hình thành một quyết đònh, hay một chính sách chi tiêu ngân sách.
- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý theo những văn bản pháp luật là nguyên tắc
không thể thiếu trong quản lý tài chính công. Thống nhất quản lý chính là việc tuân thủ theo
một quy đònh chung từ việc hình thành, sử dụng, kiẻm tra thanh tra, thanh quyết toán, xử lý
các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. Thực hiện nguyên tắc quản lý thống nhất
sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu quả, hạn chế những tiêu cực và những
rủi ro khi quyết đònh các khoản chi tiêu công,.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong động viên, phân phối các
nguồn lực tài chính công, là nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo cho việc quản lý nguồn
tài chính công được thực hiện thống nhất và hiệu quả. Thực hiện công khai minh bạch trong
quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết đònh về thu, chi
trong quản lý tài chính công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo hiệu quả của những
khoản thu, chi tiêu công.
4. Mối quan hệ giữa cải cách hành chính và cải cách tài chính công
Cải cách tài chính công trong xu thế cải cách hành chính
Cải cách hành chính nhà nước là một quá trình chuyển đổi từ nền hành chính theo cơ
chế quản lý kế hoạch hóa tập trung sang nền hành chính của cơ chế thò trường đònh hướng xã
hội chủ nghóa.
Mối quan hệ giữa cải cách hành chính với tài chính công được thể hiện:
- Việc thực thi hoạt động của bộ máy Nhà nước gắn liền với cơ chế tài chính hỗ trợ
cho các hoạt động đó.
- Việc phân cấp quản lý hành chính phải tương ứng với sự phân cấp quản lý kinh tế và
phân cấp quản lý tài chính công để đảm bảo kinh phí cho hoạt động có hiệu quả ở mỗi cấp.
- Bản thân mỗi cấp chính quyền trong bộ máy hành chính đều có trách nhiệm và
quyền hạn nhất đònh trong quản lý tài chính công ở phạm vi của mình.
- Các thể chế về quản lý tài chính công có tác dụng chi phối hoạt động của các cơ
nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân trực tiếp làm các dòch vụ phục vụ sản xuất và đời sống
dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan hành chính nhà nước.
- Xóa bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu “xin-cho”, ban hành các cơ chế, chính
sách thực hiện chế độ tự chủ tài chính cho các đơn vò sự nghiệp có điều kiện như trường đại
học, bệnh viện, viện nghiên cứu trên cơ sở xác đònh nhiệm vụ phải thực hiện, mức hỗ trợ
tài chính từ ngân sách nhà nước và phần còn lại do các đơn vò tự trang trải.
Thứ năm, thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới, như sau:
- Cho thuê đơn vò sự nghiệp công, cho thuê đất để xây dựng cơ sở nhà trường, bệnh
viện.
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài đầu tư phát triển các cơ sở đào
tạo nghề, đại học, trên đại học, cơ sở chữa bệnh có chất lượng cao ở các thành phố, khu công
nghiệp; khuyến khích liên doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lónh vực này.
- Thực hiện một số cơ chế khoán, một số loại dòch vụ công cộng, như: vệ sinh đô thò,
cấp, thoát nước, cây xanh, công viên, nước phục vụ nông nghiệp
- 5 -
- Thực hiện cơ chế hợp đồng một số dòch vụ công trong cơ quan hành chính.
Thứ sáu, đổi mới công tác kiểm toán đối với các cơ quan hành chính, đơn vò sự nghiệp
nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, xóa bỏ tình
trạng nhiều đầu mối thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, đối với các cơ quan hnàh chính, đơn vò sự
nghiệp. Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công, tất cả các chỉ tiêu tài
chính đều được công bố công khai.
Những nội dung cải cách tài chính công được trình bày ở trên có tác động trực tiếp
đến hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước, làm tăng tính tự chủ của các đơn vò gắn với
sự chủ động về tài chính; tạo ra cơ chế tài chính khuyến khích các đơn vò chi tiêu có hiệu
quả, hướng vào kết quả đầu ra và tiết kiệm ngân sách, trên cơ sở đó tăng thu nhập cho người
lao động.
Đó chính là những động lực thúc đẩy các cơ quan trong bộ máy Nhà nước đổi mới về
tổ chức, phương hướng hoạt động và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, làm
cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu lực và hiệu quả hơn, đáp ứng các yêu cầu của công
cuộc cải cách hành chính ở nước ta.
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy; người đứng đầu
tổ chức chính trò - xã hội xã, phường, thò trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);
h) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
2. Cán bộ, công chức quy đònh tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 1 Điều này
được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ, công chức quy đònh tại điểm d
khoản 1 Điều này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự
nghiệp theo quy đònh của pháp luật."
- Phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh CBCC :
Điều 3 PL CBCC quy đònh : Cán bộ, công chức ngoài việc thực hiện các quy đònh của Pháp
lệnh này, còn phải tuân theo các quy đònh có liên quan của Pháp lệnh chống tham nhũng,
Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản pháp luật khác.
Điều 5 PL CBCC (sửa đổi, bổ sung) quy đònh
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tổ chức chính trò, tổ chức chính trò - xã hội quy đònh cụ thể
việc áp dụng Pháp lệnh này đối với những người do bầu cử không thuộc đối tượng quy đònh
tại điểm a và điểm g khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh này.
2. Chính phủ quy đònh cụ thể việc áp dụng Pháp lệnh này đối với só quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vò thuộc Quân đội nhân dân; só quan, hạ só
quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vò thuộc Công an nhân dân; thành viên Hội đồng
quản trò, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và
những cán bộ quản lý khác trong các doanh nghiệp nhà nước."
Điều 5a
Chính phủ quy đònh chức danh, tiêu chuẩn, nghóa vụ, quyền lợi, những việc không được làm
và chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức cấp xã quy đònh tại điểm g và điểm h
khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh này."
Điều 5b
1. Chế độ công chức dự bò được áp dụng trong cơ quan, tổ chức sử dụng cán bộ, công chức
quy đònh tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh này. Người được tuyển dụng
làm công chức dự bò phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy đònh của pháp luật.
2. Căn cứ vào các quy đònh của Pháp lệnh này, Chính phủ quy đònh chế độ tuyển dụng, sử
- Nghóa vụ của CBCC: (từ điều 6 đến điều 8)
Cán bộ, công chức có những nghóa vụ sau đây :
1 Trung thành với Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghóa Việt Nam; bảo vệ sự an
toàn, danh dự và lợi ích quốc gia;
2- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật
của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy đònh của pháp luật;
3- Tận tuy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân
4- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi cư trú,
lắng nghe ý kiến và chòu sự giám sát của nhân dân;
5- Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không
được quan liêu, hách dòch, cửa quyền, tham nhũng;
6- Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách .nhiệm trong công tác; .thực hiện nghiêm chỉnh
nội quy của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ, của công, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy
đònh của pháp luật;
7- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động, sáng tạo, phối hợp trong công
tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao;
- 8 -
8- Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Cán bộ, công chức chòu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ, công
vụ của mình; cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chòu trách nhiệm về việc thi
hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, còng chức thuộc quyền theo quy đònh của pháp luật.
- Cán bộ, công chức phải chấp hành quyết đònh cấp trên; khi có căn cứ để cho là
quyết đònh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết đònh; trong trường họp
vẫn phải chấp hành quyết đònh thì phải chấp hành nhưng phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp
của người ra quyết đònh và không phải chòu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết
đònh đó.
- Quyền lợi của CBCC: từ điều 9 đến điều 14
- Cán bộ, công chức có các quyền lợi sau đây:
1. Được nghỉ hàng năm theo quy đònh tài Điều 74, Điều 75, Khoản 2, Khoản 3 Điều
76 và Điều 77, nghỉ các ngày lễ theo quy đònh tại Điều 73 và nghỉ việc riêng theo quy đònh
1. Cán bộ, công chức quy đònh tại các điểm b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 1 của Pháp
lệnh CBCC sửa đổi, bổ sung này vi phạm các quy đònh của pháp luật, nếu chưa đến
mức bò truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chòu
một trong những hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Hạ ngạch;
đ) Cách chức;
e) Buộc thôi việc.
Việc xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vò quản lý cán bộ,
công chức.
2. Việc bãi nhiệm, kỷ luật đối với cán bộ quy đònh tại điểm a và điểm g khoản 1 Điều
1 của Pháp lệnh này được thực hiện theo quy đònh của pháp luật và điều lệ của tổ
chức chính trò, tổ chức chính trò - xã hội."
-Nâng cao ý thức trách nhiệm của CBCC
Tăng cừơng các bfáp giáo dục CBCC về tinh thần trách nhiệm,ý thức tận tâm,tận tụy
với công việc.XD tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp CBCC.Tôn vinh nghề nghiệp,danh
dự of người CBCC.
-Ban hành & thực hiện nghiêm Quy chế công vụ,gắn với thực hiện Quy chế dân chủ
trong các cơ quan hc NN,thực hiện triệt để nguyên tắc công khai hóa hđ công vụ,nhất
là trong các công việc có quan hệ trực tiếp với công dân,trong lónh vực tài chính,Ngân
sách,bảo đảm thực hiện kỷ cương of bộ máy,nâng cao trách nhiệm,ý thức tổ chức kỷ
luật of đội ngũ CBCC
Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống quan liêu,tham những trong bộ máy NN.Thực hiện
chế độ kiểm toán & các chế độ bảo vệ công sản & NSNN.
III./THỰC HÀNH TIẾT KIỆM
-Nguyên tắc chung :
Điều 4 Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Quốc hội số 48/2005/QH11 ngày
29/11/2005 quy đònh Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
thời hạn được pháp luật quy đònh ,ko mang tính chất hoàn trả trực tiếp nhằm use cho
mục đích chung toàn XH Ngoài khoản thu về thuế,NSNN còn có những khoản thu về
phí và lệ phí.Đây là những khoản thu mà tổ chức or cá nhân phải trả khi được 1 cơ
quan NN or tổ chức cá nhân được NN ủy quyền cung cấp HH,dòch vụ công +
Đặc điểm of thuế:Thuế là 1 công cụ tài chính of NN đựơc usể hình thành nên qũy tiền tệ
tập trung nhằm use cho mục đích công +.Tuy nhiên về bản chất thuế # với các công cụ tài
chính # như phí,lệ phí,giá cá…Điều này thể hiện qua các đặc điểm cơ bản sau:
- Thuế luôn gắn liền với quyền lực NN:đặc điểm này thể hiện tính pháp lý tối cao of
thuế.Thuế là nghóa vụ cơ bản of công dân đã được quy đònh trong Hiến pháp.Việc ban
hành,sửa đổi,bổ sung or bãi bỏ bất kỳ 1 thứ thuế nào cũng chí có 1 cơ quan duy nhất có
thẩm quyền đó là Quốc Hội,cơ quan quyền lực NN tối cao.Mặt # tính quyền lực NN cũng thể
hiện ở chỗ NN ko thể thực hiện thu thuế 1 cách tùy tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp
lý nhất đònh đã được xđ trong các văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực NN ban hành
- Thuế là 1 phần thu nhập of các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho NN:đặc điểm này
thểhiện rõ nội dung kt of thuế.NN thực hiện phương thức phân phối & phân phối lại tổng sp
- 11 -
XH & thu nhập quốc dân dưới hình thức thuế,mà kết quả of nó là 1 bộ phận thu nhập of
người nộp thuế đã được chuyển giao bắt bụôc cho NN mà ko kèm theo bất kỳ 1 sự cấp phát
or những quyền lợi nào # cho người nộp thuế.Thuế ko giống như các hình thức huy động tài
chính tự nguyện or hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc,nhưng chỉ áp dụng đối với
những cá nhân tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật.
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập ko mang tính chất hoàn trả trực tiếp.Còn phí,lệ phí
mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho người thụ hưởng dòch vụ này Tính chất ko hoàn trả trực
tiếp of thuế được thể hiện trên các khía cạnh sau:-Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế
ko mang tính chất đối giá,nghóa là mức thuế mà các tầng lớp trong xh chuyển giao cho NN
ko hoàn toàn dựa rên mức độ người nộp thuế thừa hửơng những dòch vụ & H công + do NN
cung cấp.ngừoi nộp thuế ko có quyền đòi hỏi NN cung cấp HH,dòch vụ công + trực tiếp cho
mình mới nộp thuế cho NN Các khoản thuế đã nộp cho NN sẽ ko được hoàn trả trực tiếp
cho người nộp thuế.Người nộp thuế sẽ nhận được 1 phần các H,dòch vụ công + mà NN đã
cung cấp cho cả + đồng,phần giá trò mà người nộp thuế được thụ hưởng ko nhất thiết tương
hiện điều tiết & kích thích các hđ kt đi vào qũy đạo chung of nền kt quốc dân phù hợp với lợi
ích of XH,tức là chức năng điều tiết vó mô nền kt of thuế đã đïc thực hiện./.
2./ Đối tượng nào chòu thuế GTGT?.Bản chất của thuế GTGT. Nêu những ưu việt của
thuế GTGT
Kn,đặc điểm of thuế GTGT:
Kniệm :Thuế GTGT là 1 loại thuế gián thu,từ lâu đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng
thay thế cho thuế doanh thu để khắc fục nhược điểm “thuế chống lên thuế”of thuế doanh
thu.Với những ưu điểm vượt trội so với các loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng,thuế VAT
đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới,hnay đã có 116 quốc gia áp dụng sắc thuế này.
Thuế GTGT là thuế tính trên khỏan giá trò tăng thêm of hàng hoá & dòch vụ phát sinh trong
quá trình sx,lưu thông đến tiêu dùng.
1./ Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
2./ Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trò gia tăng của hàng hóa, dòch vụ chòu thuế x Thuế suất thuế
GTGT của hàng hóa, dòch vụ đó
GTGT của hàng hóa, dòch vụ = Doanh số của hàng hóa, dòch vụ bán ra – Gía vốn của hàng
hóa, dòch vụ bán ra
- Đối tượng chòu thuế GTGT : khỏan 1, Mục I, Phần A Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày
26/12/2008 quy đònh
Đối tượng chòu thuế GTGT là hàng hóa, dòch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dòch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngòai), trừ các
đối tượng không chòu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A thông tư này.
Bản chất của thuế GTGT: bản chất thuế GTGT khác với các loại thuế gián thu khác ,điều
này thể hiện qua các đặc điểm sau:
-Thuế VAT là 1 loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng hàng hóa & dòch vụ,1 yếu tố
cấu thành trong giá cả hàng hóa & dòch vụ,người tiêu dùng cuối cùng là người fải gánh chòu
khoản thuế này.Tính gián thu of thuế VAT biểu hiện ở chỗ người mua hàng hóa, dòch vụ là
người fải trả thuế này,tuy nhiên người mua ko trực tiếp nộp thuế VAT vào NSNN mà trả
thuế thông qua thanh toán giá bán hàng hóa dòch vụ cho ngừoi bán,trong đó bao gồm cả
Đức.Ở nước ta,thuế VAT hiện nay chiếm tỷ trọng khỏang 20-23% trong tổng thu về thuế
hàng năm of NSNN.
- Với cơ chế áp dụng thuế suất 0% đvới hàng XK & hầu hết các dvụ XK,do đó dn XK các
đtựơng này được hoàn trả lại toàn bộ số thuế VAT đầu vào mà dn đã trả,thuế VAT góp fần
khuyế khích mạnh mẽ sx hàng XK & hđ dvụ XK. Mặt # việc đánh thuế VAT đvới hàng NK
đảm bảo sự công = bình đẳng giữa hàng NK & hàng hoá nội đòa.
- Với việc nộp thuế VAT theo ffáp khấu trừ,thuế VAT góp fần thúc đẩy dn thực hiện tốt chế
độ kế toán,hoá đơn chứng từ,từ đó tạo điều kiện quản lý thuế có hiệu quả & nâng cao tính tự
gíac of các dn trong việc tính & nộp thuế.Tóm lại thuế VAT là 1 sắc thuế hiện đại,tiên
tiến đựơc lập ra để khắc fục nhựơc điểm of thuế doanh thu là “thuế chồng lên thuế”.Thuế
VAT đã đem lại rất nhiều lợi ích cho quốc gia áp dụng nó thông qua việc khuyến khích sx
kd,XK,tăng cường đ4,ổn đònh giá cả,tăng thu cho NSNN.
-So sánh giữa Thuế thu nhập cao và thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội
trong một khoảng thời gian nhất đònh (thường là một năm).
Luật thuế TNCN có nhiều điểm mới hơn so với Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao như sau:
1./ Bổ sung và quy đònh rõ hơn về đối tượng nộp thuế.
- Điểm mới cơ bản nhất liên quan đến quy đònh về đối tượng nộp thuế là việc đưa cá nhân
kinh doanh vào diện nộp thuế TNCN. Theo quy đònh trước đây, cá nhân kinh doanh thuộc
diện chòu thuế TNDN. Sự thay đổi này, trước hết đảm bảo tính công bằng trong điều tiết thu
- 14 -
nhập bởi đã là cá nhân có thu nhập chòu thuế thì dù thu nhập từ bất kì nguồn nào cũng đều
được đối xử như nhau, tức là đều chòu thuế TNCN.
- Việc điều tiết thu nhập của cá nhân kinh doanh theo Luật thuế TNCN thực hiện theo
phương pháp luỹ tiến sẽ đảm bảo điều tiết hợp lý thu nhập dân cư. Điều này rất có ý nghóa
đối với các hộ kinh doanh nhỏ ở Việt Nam vì theo quy đònh trước đây họ phải nộp thuế
TNDN với thuế suất chung bằng với các doanh nghiệp (thông thường là những đơn vò kinh
doanh có quy mô lớn). Hơn nữa, quy đònh này cũng đảm bảo tính thông lệ quốc tế, vì hầu hết
các nước đều đưa cá nhận kinh doanh vào diện nộp thuế TNCN.
doanh, bất động sản hoặc tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc sử dụng (tuy nhiên, thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhận chỉ có nhà ở, đất ở duy nhất được miễn
thuế), thu nhập từ casino, thu nhập từ trúng thưởng các cuộc thi có thưởng và các hình thức
trúng thưởng khác (trước đây chỉ tính đối với trúng thưởng xổ số và khuyến mại).
Có một quy đònh đáng chú ý là Luật thuế TNCN quy đònh miễn thuế đối với thu nhập
từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa vợ với chồng; cha mẹ đẻ; cha mẹ nuôi; mẹ nuôi
với con đẻ, con nuôi; cha chồng mẹ chồng với con dâu; cha vợ mẹ vợ với con rể; ông nội, bà
nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh chò em ruột với nhau.
Một số khoản thu nhập trước đây tạm thời chưa thu thuế như thu nhập từ đầu tư vốn
(gồm lãi cho vay, lợi tức cổ phần và thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác); thu
nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán. Tuy nhiên, phần thu
nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (ngân hàng, các quỹ tín dụng và các tổ chức tín
dụng khác) và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN. Việc miễn thuế
này nhằm mục đích thu hút khoản tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ trong dân cư vào các kênh tín dụng,
để từ đó sử dụng vốn của nền kinh tế vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khuyến khích sử
dụng có hiệu quả mọi đồng vốn của xã hội.
Mở rộng diện điều tiết như trên sẽ góp phần điều tiết công bằng thu nhập của các
tầng lớp dân cư theo hướng mọi cá nhân có thu nhập (trừ trường hợp thu nhập rất thấp và
một số trường hợp đặc biêt) đều phải có nghóa vụ nộp thuế cho Nhà nước. Đồng thời, bằng
quy đònh mới này, Luật thuế TNCN sẽ góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nước một cách
hợp lí trên cơ sở không bỏ sót nguồn thu của nền kinh tế.
4./ Sử dụng thuật ngữ "thu nhập được miễn thuế" thay cho "thu nhập không chòu thuế" và
bổ sung một số khoản thu nhập được miễn thuế.
Trên cơ sở kế thừa các khoản thu nhập không thuộc diện chòu thuế của Pháp lệnh
thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, Luật thuế TNCN đã thay đổi, gọi đúng bản chất
là thu nhập được miễn thuế và bổ sung một số khoản thu nhập được miễn thuế khác. Cụ thể
là bổ sung các khoản thu nhập vào diện miễn thuế. Việc bổ sung này thể hiện sự ưu đãi của
nhà nước đối với một số đối tượng được hưởng thu nhập trong những trường hợp gặp khó
khăn. Điều này cũng thể hiện chính sách khuyến khích của nhà nước đối với một số hoạt
động có lợi cho phát triển kinh tế- xã hội như tốt giác tội phạm, tăng cường lao động sản
dụng chung cho cả người Việt Nam và người nước ngoài (cụ thể như bảng 1)
Bảng 1
Bậc
thuế
Thu nhập tính thuế/năm (triệu
đồng)
Thu nhập tính thuế/tháng (triệu
đồng)
Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 240 Trên 10 đến 20 15
4 Trên 240 đến 420 Trên 20 đến 35 20
5 Trên 420 đến 660 Trên 35 đến 55 25
6 Trên 660 đến 960 Trên 55 đến 80 30
- 17 -
7 Trên 960 Trên 80 35
Với biểu thuế mới này, tuy việc tính toán có phức tạp hơn (do tăng số lượng bậc thuế)
nhưng lại đảm bảo công bằng hơn trong điều tiết thu nhập do chênh lệch về thuế suất giữa
các bậc thuế giảm đi.
Đối với các khoản thu nhập còn lại. Luật thuế thu nhập cá nhân quy đònh biểu thuế
luỹ tiến toàn phần như bảng 2:
Loại thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
1 Thu nhập từ đầu tư vốn 5
2 thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
3 Thu nhập từ trúng thưởng 10
4 Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
-Trường hợp không xác đònh được thu nhập tính thuế thì áp dụng
thuế suất tính trên gía bán
thuế thực hiện điều hành, giám sát để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp
thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN. Vì vậy, có thể
khẳng đònh Quản lý thuế có vai trò quyết đònh cho sự thành công của từng chính sách thuế.
Quá trình ra đời Luật quản lý thuế
Hệ thống pháp luật thuế Việt nam được hình thành và hoàn chỉnh cơ bản trong thời kỳ
đổi mới của đất nước. Trải qua hai lần cải cách, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, hiện
nay chúng ta đã có hệ thống chính sách thuế tương đối đồng bộ, có phạm vi điều chỉnh toàn
diện đến các quan hệ kinh tế xã hội, bao gồm các sắc thuế thuộc nhóm thuế tiêu dùng, thuế
thu nhập và thuế tài sản.
Mỗi sắc thuế được Nhà nước ban hành thông qua các Luật hoặc Pháp lệnh và các văn
bản pháp quy hướng dẫn thi hành. Trong thời gian trước năm 2007, quy đònh pháp luật của
từng sắc thuế bao gồm cả quy đònh về chính sách thuế và quy đònh về quản lý thuế. Các quy
đònh này đã phát huy được vai trò pháp lý, bảo đảm các khoản thuế được huy động kòp thời
vào NSNN. Các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế từng bước được kiện toàn, bộ máy quản lý
thuế từng bước được củng cố. Nhờ đó, số thu từ thuế, phí và lệ phí hàng năm của ngành
Thuế luôn hoàn thành vượt mức dự toán Nhà nước giao.
Tuy nhiên, công tác quản lý thuế còn bộc lộ một số tồn tại như: Tính pháp lý của các
quy đònh về quản lý thuế chưa cao, dẫn đến hạn chế trong việc tuân thủ pháp luật thuế; các
quy đònh về quản lý thuế còn phân tán tại nhiều văn bản pháp luật, một số nội dung còn
chưa thống nhất gây khó khăn cho người nộp thuế và cơ quan thuế trong việc chấp hành
pháp luật thuế. Bên cạnh đó, quyền hạn, nghóa vụ và trách nhiệm của các chủ thể tham gia
quản lý thuế chưa được quy đònh đầy đủ, rõ ràng, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện
công tác quản lý thuế; thủ tục hành chính thuế ở nhiều khâu còn rườm rà, nặng tính hình
thức gây khó khăn cho người nộp thuế; chưa xây dựng được cơ chế phối hợp giữa các cơ
quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác cũng như quy đònh trách nhiệm của các cơ quan và cá
nhân này với cơ quan Thuế trong công tác quản lý thu thuế nhằm tăng cường việc phòng
chống, xử lý các hành vi vi phạm phát luật thuế, chống thất thu thuế.
Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 đã được Chính phủ phê
duyệt, cùng với việc hoàn thiện và xây dựng mới các luật về chính sách thuế, Luật Quản lý
thuế đã được ban hành để khắc phục các hạn chế trên, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển
về thuế.
-Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế ( gồm các điều 4, 8, 9, 25, 30, 35, 36, 40,
50, 59, 60, 67, 68, 75, 80, 84, 85, 94, 96, 104, 109, 118 trong luật quản lý thuế)
-Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngành thuế (3 cấp-Tổng cục thuế-Cục thuế-Chi cục thuế),
chức năng nhiệm vụ của từng cấp.
Ghi câu này : Theo quy đònh tại Điều …Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
thì…
Điều 4 : Nguyên tắc quản lý thuế
1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy đònh của
pháp luật là nghóa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
2. Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy đònh của Luật quản lý thuế và các quy
đònh khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Đi ều 8 : Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế
- 20 -
1. Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy đònh của pháp luật.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về
thuế.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác đònh nghóa vụ thuế cho người
nộp thuế; công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trên đòa bàn xã,
phường, thò trấn.
4. Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy đònh của Luật này.
5. Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế
theo theo quy đònh của Luật này và các quy đònh khác của pháp luật về thuế.
6. Xác nhận việc thực hiện nghóa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghò theo quy
đònh của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo
3. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế được nộp thông qua giao dòch điện tử, việc tiếp
nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ đăng ký thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử.
4. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế
trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dòch điện tử.
Điều 30: Nguyên tắc khai thuế và tính thuế:
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai
thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy đònh và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy đònh trong
hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế
2. Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan
quản lý thuế thực hiện theo quy đònh của Chính phủ.
Điều 35 : Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ
khai thuế
1. Đối với hồ sơ khai thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp
nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong
hồ sơ.
Hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp trực tiếp tại cơ quan hải
quan, công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đăng ký hồ sơ khai thuế; nếu không
chấp nhận đăng ký hồ sơ, công chức hải quan thông báo ngay lý do cho người nộp thuế.
2. Đối với hồ sơ khai thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu
ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
3. Trường hợp hồ sơ khai thuế được nộp thông qua giao dòch điện tử, việc tiếp nhận,
kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử. Chương trình tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử được cài đặt sẵn sẽ tự
động kiểm tra, soát xét tính đầy đủ, hợp lý của các thông tin khai trong hồ sơ thuế. Người
nộp thuế sẽ biết được ngay các lỗi kê khai để hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ kòp thời.
4. Trường hợp hồ sơ khai thuế chưa đầy đủ theo quy đònh, trong thời hạn 3 ngày làm
Điều 59 : Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp
nhận hồ sơ hoàn thuế :
1. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức
quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số
lượng tài liệu trong hồ sơ.
2. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế
đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế.
3. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dòch điện tử thì việc tiếp
nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử.
4. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh
hồ sơ.
Điều 60 : Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế được quy đònh như sau:
a) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế có quá
trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và các giao dòch được thanh toán qua ngân hàng thương
mại hoặc tổ chức tín dụng khác.
Chính phủ quy đònh cụ thể việc phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau;
- 23 -
b) Hồ sơ không thuộc diện quy đònh tại điểm a khoản này thì thuộc diện kiểm tra
trước hoàn thuế sau.
2. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là mười lăm
ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết đònh hoàn
thuế hoặc thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc
thông báo lý do không hoàn thuế.
3. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi
ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết đònh hoàn
thuế hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.
hạn sau:
a./ Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết đònh kiểm tra thuế;
b./ Áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian
lận thuế quy đònh tại Điều 90 của Luật này;
c./ Gia hạn kiểm tra trong trường hợp cần thiết;
- 24 -
d./ Quyết đònh xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến
nghò người có thẩm quyền quyết đònh xử phạt vi phạm hành chính;
đ./ Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hành vi hành chính, quyết đònh hành
chính của công chức quản lý thuế.
2./ Công chức quản lý thuế khi thực hiện kiểm tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a./ Thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết đònh kiểm tra thuế;
b./ Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm
tra;
c./ Lập biên bản kiểm tra thuế; báo cáo kết quả kiểm tra với người đã ra quyết đònh
kiểm tra và chòu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo
cáo đó;
d./ Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghò với người có thẩm
quyền ra quyết đònh xử lý vi phạm.
Điều 84 : N hiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết đònh thanh tra thuế
1. Chỉ đạo, kiểm tra đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong
quyết đònh thanh tra thuế;
2. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải
trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra thuế cung cấp thông tin, tài liệu
đó;
3. Áp dụng các biện pháp: Yêu cầu tổ chức, cá nhân có thông tin liên quan đến hành
vi trốn thuế, gian lận thuế cung cấp các thông tin này; Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan
đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế; Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành
vi trốn thuế, gian lận thuế.