LễỉI Mễ ẹAU
Vi t cỏch l mt b phn cu thnh ca h cụng c qun lý kinh t, kim toỏn
ngy cng tr nờn ht sc quan trng v cn thit khụng ch i vi cỏc c quan qun
lý chc nng ca nh nc, m cũn i vi cỏc nh qun lý doanh nghip, cỏc nh u
t. Nhng thụng tin do kim toỏn cung cp s l nhng cn c ỏng tin cy giỳp cho
Nh Nc nhỡn nhn, ỏnh giỏ, x lý ỳng n cỏc vn kinh t ny sinh, ng thi
lm c s cho cỏc nh u t, cỏc nh qun lý khi a ra quyt nh kinh doanh mi.
Bi vỡ cỏc nh u t v cỏc i tng bờn ngoi doanh nghip h rt cn cú nhng
thụng tin ỏng tin cy, nhng li gp rt nhiu khú khn trong vic tip cn trc tip
thụng tin ti chớnh ca doanh nghip do ú m cỏc bỏo cỏc ti chớnh ó c kim toỏn
s giỳp cỏc nh u t yờn tõm hn khi u t. Thụng qua vic thc hin cỏc chc
nng, nghip v ca mỡnh, kim toỏn viờn cũn giỳp cho cỏc doanh nghip, cỏc t chc
kinh t bit c v khc phc nhng sai sút, vi phm trong qun lý v trong vic chp
hnh chớnh sỏch, lut l kinh t ca Nh Nc.
Thờm vo ú l s kin ni bt trong nhng nm gn õy, Vit Nam gia nhp
WTO, nn kinh t nc ta hin nay ang cú nhng bc bin chuyn mi, v ngnh
kim toỏn Vit Nam cng ang bc vo giai on phỏt trin vt bc vi nhiu khú
khn v c hi mi. Do vy di tỡnh hỡnh nh hin nay, s cnh tranh gia cỏc doanh
nghip trong nc vi cỏc doanh nghip nc ngoi ang u t vo Vit Nam ngy
cng tr nờn khc lit hn. Vỡ th cỏc doanh nghip s cú xu hng gian ln trờn bỏo
cỏo ti chớnh nhm phc v cho nhng mc ớch ca cỏ nhõn doanh nghip v lm tn
hi n li ớch ca cng ng.
Chớnh nhng yu t trờn khin cho kim toỏn tr thnh mt cụng vic khụng
kộm phn quan trng v bt buc i vi nhng cụng ty mun niờm yt trờn th trng
chng khoỏn.
V khi mun cú mt kt qa sỏng sa trờn Bỏo cỏo ti chớnh m nhiu khi thc
cht khụng cú c nh th thỡ cỏc cụng ty thng khai khng cỏi li nhun lm
p Bỏo cỏo ti chớnh, m yu t li nhun ph thuc vo doanh thu v chi phớ. Bng
vic sỏng to trong k toỏn, Cỏc cụng ty cú th lm cho cỏc Bỏo cỏo ti chớnh sai
lch mt cỏch trng yu m thng thy nht vn l khai tng doanh thu v ti sn,
khai gim chi phớ v cụng n hoc a ra nhng thụng tin thiu trung thc v khụng
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh tốn.
Doanh thu thuần là doanh thu được xác định sau khi doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ đã trừ đi các khoản như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu tính trên doanh
thu thực hiện trong kỳ (nếu có). Đối với doanh nghiệp chịu thuế giá trị gia tăng theo
Trang 2
phương pháp trực tiếp, thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính vào doanh thu bán hàng
nhưng sau đó được đưa vào trong các khoản giảm trừ để loại khỏi doanh thu thuần.
• Đặc điểm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên
báo cáo tài chính vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và
quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, doanh thu là đối tượng của nhiều sai
phạm dẫn đến báo cáo tài chính bị sai lệch trọng yếu.
Doanh thu và có quan hệ mật thiết với lợi nhuận mà lợi nhuận là chỉ tiêu
quan trọng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, nó ảnh hưởng lớn đến các mối
quan hệ kinh tế phát sinh trong tương lai.
Doanh thu trong nhiều đơn vị là cơ sở đánh giá kết quả hoặc thành tích nên
có khả năng bị thổi phồng cao hoặc hạ thấp hơn so với thực tế.
Tại Việt Nam, doanh thu có quan hệ chặt chẽ, gắn liền với việc tính thuế giá
trị gia tăng đầu ra, là nguồn tạo ra lợi nhuận để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với Nhà nước, nên có khả năng doanh thu bị khai thấp hơn so với thực tế để tránh
thuế.
Doanh thu là một khoản mục quan trọng và chủ yếu trên Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, giúp người sử dụng đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Ngoài ra, khoản mục doanh thu còn có một đặc điểm nổi bật là có mối quan
hệ chặt chẽ với các khoản mục khác trên Bảng cân đối kế toán (ví dụ như: khoản
mục tiền, khoản mục nợ phải thu ) Vì thế, doanh thu là một khoản mục khá nhảy
cảm trong hệ thống Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp.
1.1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Có nghĩa là khi không
thể xác định được một cách chắc chắn thì doanh thu sẽ được ghi nhận
tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi được.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân
đối kế toán.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.1.2 Gian lận và sai sót trong khoản mục doanh thu
1.1.2.1 Khái quát về gian lận và sai sót
• Khái niệm
Trang 4
Gian lận: Là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính do
một hay nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhân viên hoặc bên
thứ ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính. Gian lận có thể biểu hiện
dưới các dạng tổng quát sau:
Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến Báo cáo tài chính.
Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch Báo cáo tài chính.
Biển thủ tài sản.
Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế
làm sai lệch Báo cáo tài chính.
Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật.
Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ
kế toán, chính sách tài chính.
Cố ý tính toán sai về số học.
Sai sót: Là những lỗi không cố ý có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính.
Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai.
Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế.
Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế
toán, chính sách tài chính nhưng không cố ý.
viên kế toán cũng như kế toán trưởng).
Các sức ép bất thường từ bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp: Các sức
ép liên quan tới những khó khăn chung của ngành nghề kinh doanh và những khó
khăn của bản thân doanh nghiệp.
Các sức ép từ bên ngoài như sự cạnh tranh giữa các công ty cùng
ngành với doanh nghiệp, từ những nhà đầu tư về mặt tài chính.
Sức ép lợi nhuận cũng như sức ép về khả năng hoạt động liên tục của
doanh nghiệp, sức ép đối với nhân viên kế toán phải hoàn tất báo cáo
trong một thời gian ngắn.
Các sự kiện và nghiệp vụ không bình thường: Các nghiệp vụ đột xuất xảy ra
vào cuối niên độ hoặc các nghiệp vụ có phương pháp xử lý kế toán phức tạp.
Những khó khăn liên quan đến thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích
hợp
Tài liệu kế toán không đầy đủ hoặc không được cung cấp kịp thời.
Trang 6
Có chênh lệch lớn giữa sổ kế toán của đơn vị với xác nhận của bên thứ
ba, mâu thuẫn giữa các bằng chứng kiểm toán, không giải thích được
sự thay đổi của các chỉ số hoạt động.
Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến những tình huống và sự
kiện nêu trên
Không lấy được thông tin từ máy vi tính.
Có những thay đổi trong chương trình vi tính nhưng không lưu tài
liệu, không được phê duyệt và không được kiểm tra.
Thông tin, tài liệu in từ máy tính không phù hợp với báo cáo tài chính
và có sự thay đổi từ mỗi lần in.
• Đối tượng gian lận
Khoản mục tiền, nợ phải thu trên Bảng cân đối kế toán.
Khoản mục Lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Khoản mục Hàng tồn kho, Giá vốn hàng bán trên Bảng cân đối và Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh.
một sai sót trong thủ tục hạch toán cuối tháng có thể trở thành một sai
sót trọng yếu, tiềm tàng nếu như sai sót đó cứ tiếp tục tái diễn vào cuối
mỗi tháng.
Kiểm toán viên cần xem xét tính trọng yếu trên cả phương diện mức độ
sai sót tổng thể của Báo cáo tài chính trong mối quan hệ với mức độ sai
sót chi tiết của số dư các tài khoản, của các giao dịch và các thông tin
trình bày trên Báo cáo tài chính.
Nói chung thì Kiểm toán viên cần phải xác định tính trọng yếu khi:
Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
Đánh giá ảnh hưởng của những sai sót.
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa gian lận và sai sót trọng yếu với rủi ro kiểm toán
• Khái niệm và phân loại rủi ro kiểm toán
Khái niệm
“Rủi ro kiểm toán là rủi ro do Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa
ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã được kiểm
toán còn có những sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ
phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện”.
(Trích điều 07 VSA 400 “Đánh giá rủi ro” )
Như vậy rủi ro kiểm toán xảy ra khi Báo cáo tài chính còn chứa đựng
những sai lệch trọng yếu nhưng Kiểm toán viên lại nhận xét chúng được
Trang 8
trình bày trung thực và hợp lý. Rủi ro này xuất phát từ các sai lệch tiềm
ẩn trong Báo cáo tài chính vượt qua hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn
vị và không bị các thử nghiệm cơ bản của Kiểm toán viên phát hiện.
“Đánh giá rủi ro kiểm toán: là việc Kiểm toán viên và công ty kiểm toán
xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm
đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Rủi ro
kiểm toán được xác định trước khi lập kế hoạch và trước khi thực hiện
kiểm toán”.
(Trích điều 08 VSA 400 “Đánh giá rủi ro” )
giá cao, thì mức trọng yếu chấp nhận phải ở mức thấp, do đó Kiểm toán viên sẽ phải
tăng các thử nghiệm cơ bản và ngược lại.
Tuy nhiên trong thực tế, rủi ro không phát hiện hết các sai phạm trọng yếu
do gian lận thường cao hơn rủi ro không phát hiện hết các sai phạm trọng yếu do sai
sót, vì gian lận thường đi kèm với hành vi cố ý che dấu gian lận.
Vì thế, đòi hỏi trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên phải có thái độ
hoài nghi mang tính nghề nghiệp, phải luôn ý thức rằng có thể tồn tại những tình
huống dẫn đến những sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính.
1.1.2.4 Những gian lận và sai sót phổ biến trong khoản mục doanh thu
Doanh nghiệp chưa xác định được chắc chắn là hàng đã tiêu thụ như không
có phiếu xuất kho hoặc phiếu giao hàng…nhưng lại ghi nhận doanh thu và nợ phải
thu.
Kế toán bỏ sót ghi nhận doanh thu và nợ phải thu vào sổ sách khi đã có các
chứng từ chứng minh hàng đã được tiêu thụ.
Việc lập hoá đơn sai do ghi nhận sai số tiền hoặc ghi nhầm tỷ giá hối đoái
hoặc lập hoá đơn sai do tính toán sai do sử dụng đơn giá không đúng với bảng giá đã
được lập hoặc không lập bảng giá để làm cơ sở tính tiền trên hoá đơn.
Kế toán ghi nhận doanh thu không đúng niên độ, thường là vào những ngày
cuối niên độ: có những doanh thu phát sinh vào cuối niên độ nhưng ghi vào niên độ
tiếp theo và ngựơc lại, hạch toán những doanh thu phát sinh trong niên độ mới mà
ghi nhận vào niên độ đang được kiểm toán.
Các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu phát sinh trong niên độ không được ghi
nhận trong khi thực tế có phát sinh. Ví dụ như nghiệp vụ hàng bán bị trả lại: có biên
bản trả lại hàng cùng với hoá đơn trả hàng của khách hàng nhưng kế toán không hạch
toán.
Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán bị tính toán sai do nhầm
tỷ giá hoặc trong quá trình tính bị bỏ sót một khoản doanh thu.
Cũng như nghiệp vụ ghi nhận doanh thu thì nghiệp vụ ghi nhận các khoản
giảm trừ doanh thu cũng không được ghi nhận đúng niên độ.
1.2 Mục tiêu kiểm toán và các thủ tục để phát hiện gian lận và sai sót trong khoản
toán thì số tiền lãi nhiều hơn trước 2, 3 lần.
Doanh nghiệp sử dụng 2 chương trình phần mềm khác nhau trong kì.
Trong năm phát hiện một số khách hàng mới, không ghi rõ địa chỉ.
1.2.2.2 Thủ tục kiểm toán
• Thử nghiệm kiểm soát
Là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong
thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Để tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, trước hết ta cần tìm hiểu về kiểm soát
nội bộ, sau đó sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ
bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm có nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay và nghiệp vụ
bán chịu.
Nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay
Kiểm soát nội bộ
Đối với doanh nghiệp nhỏ, Kiểm toán viên thừơng soạn bảng tường thuật quy
trình bán hàng thu tiền ngay, còn đối với doanh nghiệp lớn thì thường sử dụng lưu đồ
để mô tả quy trình này. Thông tường, Kiểm toán viên sẽ phỏng vấn, quan sát hoặc sử
dụng bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ.
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Kiểm toán viên chỉ đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với một cơ sở dẫn liệu
nào đó là thấp hơn mức tối đa khi cho rằng các thủ tục kiểm soát có liên quan được
thiết kế và thực hiện hữu hiệu. Đây là cơ sở để Kiểm toán viên giới hạn phạm vi của
các thử nghiệm cơ bản phải tiến hành đối với các khoản mục có liên quan.
Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa và xét thấy không có
khả năng giảm được trong thực tế, Kiểm toán viên sẽ không thực hiện các thử nghiệm
kiểm soát mà chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở mức thích hợp.
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Trang 12
• Thử nghiệm 1
Mụ c tiêu
Các nghiệp vụ bán hàng phát sinh đều phải có sự phê chuẩn của cấp
Nếu Kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát thấp thì các thử nghiệm cơ bản sẽ
hạn chế ở mức thích hợp. Nếu đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát là trung bình thì có thể
Trang 13
áp dụng các thủ tục trên và bổ sung thêm một vài thủ tục khác nhằm phát hiện gian lận.
Nếu đánh giá rủi ro kiểm soát là đáng kể hay tối đa thì cần phải mở rộng phạm vi thực
hiện thử nghiệm chi tiết hơn.
Nghiệp vụ bán chịu
Kiểm soát nội bộ
Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của nghiệp vụ bán chịu, trước hết ta cần tìm
hiểu về việc tổ chức bán hàng tức là từ khi nhận đơn đặt hàng, xem xét phương thức
thanh toán, vận chuyển, lập hoá đơn, ghi chép doanh thu, nợ phải thu cho đến khi được
khách hàng trả tiền và ghi tăng quỹ. Tiếp đến Kiểm toán viên có thể lập bảng câu hỏi
về kiểm soát nội bộ cho quy trình bán chịu hàng hoá.
Để đảm bảo quy trình bán chịu có thực hiện đúng như Kiểm toán viên đã phỏng
vấn doanh nghiệp hay không, Kiểm toán viên cần thực hiện thêm phép thử Walk-
through để kiểm tra bằng cách theo dõi một vài nghiệp vụ thông qua mỗi bước trong
chu trình bán chịu. Cụ thể là chọn một vài nghiệp vụ và lần theo từng bước thực hiện
xem có diễn ra phù hợp với mô tả hay không.
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trên cơ sở hiểu biết về kiểm soát nội bộ, Kiểm toán viên sẽ đưa ra đánh giá sơ
bộ về rủi ro kiểm soát. Nếu như đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, Kiểm
toán viên phải chứng minh bằng các thử nghiệm kiểm soát.
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
• Thử nghiệm 1
Mục tiêu
Các hoá đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thật sự xảy ra
và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của
doanh nghiệp (phát sinh và đầy đủ).
Các nghiệp vụ bán chịu và chính sách hưởng chiết khấu đều được xét
duyệt bởi người có thẩm quyền ( mục tiêu phát sinh).
hàng bán do hàng bị hư hỏng, kiểm tra chữ kí của cấp có thẩm quyền về quy
trình này. Đồng thời, cần đối chiếu giữa quy trình thực tế với quy định của
doanh nghiệp.
Mặt khác, cần kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật kí, chuyển
vào sổ cái, sổ chi tiết hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và tài khoản Nợ
phải thu khách hàng có liên quan.
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiểt kế lại các thử nghiệm cơ bản:
Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm trên, Kiểm toán viên sẽ đánh giá mức rủi
ro cho mỗi cơ sở dẫn liệu có liên quan đến nghiệp vụ bán chịu. Khi đánh giá, kiểm
toán viên cần nhận diện những yếu kém của kiểm soát nội bộ để mở rộng các thử
nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm bớt các thử nghiệm cơ bản.
• Thử nghiệm cơ bản
Là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về những sai lệch trọng yếu trong
báo cáo tài chính. Nó bao gồm: thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.
Trang 15
Thủ tục phân tích: là kỹ thuật kiểm toán sử dụng phương pháp so sánh, các
tỷ suất, các loại chỉ số tài chính để phát hiện những trường hợp bất thường xảy ra.
Một số thủ tục phân tích thường được sử dụng:
Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng đơn vị trực thuộc…
và xem xét các trường hợp tăng hay giảm bất thường.
So sánh doanh thu của kì này với kì trước theo từng tháng. Các biến
động bất thường cần được giải thích nguyên nhân.
Tính tỷ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu và so
sánh với năm trước. Phát hiện và giải thích mọi thay đổi quan trọng.
Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm 1: Kiểm tra thực sự phát sinh của doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ đã được ghi chép.
Mục tiêu
Phát hiện các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ không xảy ra
nhưng được hạch toán trong kì.
doanh thu được ghi nhận theo số tiền trên hoá đơn. Do đó, Kiểm toán viên
cần:
• So sánh với phiếu giao hàng, phiếu xuất kho để biết thêm về
chủng loại và số lượng trên hoá đơn. Sau đó, đối chiếu với bảng
giá, kiểm tra tính toán trên hoá đơn, nếu có trường hợp bán bằng
ngoại tệ thì phải xét đến tỷ giá quy đổi ra tiền Việt Nam.
• Xem xét đến các khoản hưởng chiết khấu, giảm giá có phù hợp
với chính sách của doanh nghiệp hay không
Đối với các hoạt động bán hàng trả chậm, trao đổi tài sản không tương
tự, cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều niên độ, Kiểm toán viên cần phỏng
vấn doanh nghiệp về phương pháp kế toán sử dụng trước, có phù hợp với
chuẩn mực và chế độ kế toán không. Sau đó Kiểm toán viên sẽ kiểm tra các
dữ liệu sử dụng và việc tính toán chính xác của doanh nghiệp.
Thử nghiệm 4: Kiểm tra việc phân loại doanh thu.
Mục tiêu
Phát hiện những trường hợp không phân loại đúng doanh thu dẫn đến
ghi chép và trình bày sai doanh thu.
Cách thực hiện
Tìm hiểu các loại hoạt động tạo ra doanh thu như:
• Doanh thu bán chịu và doanh thu bán hàng thu tiền ngay.
• Doanh thu bán hàng với doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu
tài chính
• Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau, có
thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu
chịu thuế
Xem xét chứng từ của một số nghiệp vụ tạo thu nhập, lần đến các bút
toán ghi nhận nghiệp vụ để xác định tính đúng đắn trong việc phân loại
doanh thu.
Trang 17
Thử nghiệm 5: Kiểm tra việc khoá sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và
Tên giao dòch : D&T Auditing and Consulting Company
Tên viết tắt : D&T Co., Ltd
Mã số thuế :
Trụ sở chính : 20 Le Lai, P13, Q1, Tp.HCM
Điện thoại : (84-8)
Fax : (84-8)
Hình thức sở hữu : Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Lónh vực kinh doanh : Cung cấp dòch vụ kiểm Toán và tư vấn
Đại diện pháp luật :
D&T là tên giao dịch của Cơng ty TNHH Kiểm tốn D&T; hoạt động trong lĩnh
vực chun mơn kế tốn, kiểm tốn và thẩm định giá; chun cung cấp các dịch vụ
chun nghiệp về kiểm tốn, tư vấn thuế, xác định giá trị doanh nghiệp, tài chính doanh
nghiệp và đầu tư.
D&T đã và đang đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành nghề kế tốn,
kiểm tốn tại Việt Nam. Khách hàng của D&T bao gồm các doanh nghiệp nhà nước,
các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực và ngành nghề
kinh doanh khác nhau; các văn phòng đại diện nước ngồi; các doanh nghiệp và dự án có
vốn đầu tư nước ngồi tại Việt Nam.
Với tơn chỉ “Khách hàng là thượng đế”, D&T cam kết cung cấp những dịch vụ
chun nghiệp chất lượng; mang lại lợi ích cụ thể và hiệu quả thật sự; đóng góp và hỗ trợ
thiết thực vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Q khách hàng; đồng thời phù hợp với
các quy định của pháp luật hiện hành.
2.1.2 Q trình hình thành và phát triển
Cơng ty TNHH Kiểm Tốn D&T được thành lập vào ngày 20 tháng 11 năm
2003. Mặc dù khoảng thời gian hoạt động từ khi thành lập cho đến nay tương đối ngắn
nhưng với sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc cùng đội ngũ nhân viên có nhiều năng lực,
Trang 19
kinh nghiệm, Công ty đã có nhiều bước phát triển mạnh mẽ, mở rộng các loại hình dịch
vụ cũng như nâng cao chất lượng hoạt động, uy tín của công ty đối với khách hàng.
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102049140
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy Công ty
Trang 20
2.1.3.2 Sơ lược các phòng ban
• Hội đồng thành viên
Điều hành, quản lý công việc kinh doanh của Công ty.
Đại diện Công ty ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán
.
Kiểm soát chất lượng các dịch vụ kiểm toán, kế toán .
Soạn thảo các chính sách của Công ty.
• Ban tổng giám đốc
Tổng Giám Đốc
Điều hành, quản lý, công việc kinh doanh của Công ty, chịu trách
nhiệm chung về mọi hoạt động của Công ty.
Có quyền quyết định bộ máy quản lý, đại diện ký kết các hợp đồng
cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán .
Trang 21
Phó Tổng Giám Đốc
Tham mưu cho Giám đốc trong những vấn đề quan trọng.
Được ủy quyền trợ giúp và thay mặt Tổng giám đốc điều hành các
hoạt động hàng ngày tại Công ty khi Tổng giám đốc đi vắng, đồng
thời chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về hoàn thành công việc
được giao.
Kiểm soát chất luợng các dịch vụ kiểm toán, kế toán .
Soạn thảo các kế hoạch, chiến lược, chính sách, biện pháp nhằm định
hướng phát triển Công ty.
• Phòng dịch vụ kiểm toán
Phòng dịch vụ kiểm toán hiện có gần 30 Kiểm toán viên và các trợ lý kiểm
toán cùng các chuyên gia đầu ngành, đứng đầu là Trưởng phòng và Phó phòng dưới
sự giám sát của Giám đốc bộ phận kiểm toán. Hiện nhiều nhân viên trong phòng đã
tốt nghiệp cao học.
Quản lý mạng nội bộ công ty, quản lý và bảo mật thông tin, sửa chữa nhỏ các
thiết bị tin học văn phòng…
2.1.4 Dịch vụ chuyên nghiệp của D&T
Để thuận tiện và đáp ứng phù hợp nhất với các yêu cầu cụ thể của quý khách
hàng,các dịch vụ chuyên nghiệp của D&T được thiết kế và chuyên biệt hóa theo từng
nhóm dịch vụ. Các nhóm dịch vụ chuyên biệt này được đảm trách bởi những chuyên gia và
nhân viên có năng lực thích hợp nhằm phục vụ một cách tối ưu cho những yêu cầu và lợi
ích của quý khách hàng. Cụ thể các nhóm dịch vụ của D&T bao gồm như sau:
2.1.4.1 Dịch vụ kế toán
Dựa trên các thông tin, chứng từ và các số liệu do quý khách hàng cung
cấp,D&T thay mặt khách hàng tổ chức và thực hiện công việc kế toán theo quy định
của pháp luật hiện hành, cụ thể:
Hạch toán kế toán, ghi chép sổ kế toán.
Thiết lập, xây dựng hệ thống chứng từ, sổ sách.
Lập Báo cáo tài chính, báo cáo thuế định kỳ theo quy định hiện hành.
2.1.4.2 Dịch vụ kiểm toán
Đây là dịch vụ nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của các
tài liệu,số liệu kế toán và Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật hiện hành; theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; của chủ đầu tư; các cổ
Trang 23
đông; ngân hàng hoặc của quý khách hàng có yêu cầu. Cụ thể dịch vụ kiểm toán của
D&T bao gồm:
• Kiểm toán Báo cáo tài chính theo luật định
Xem xét sơ bộ trước các công việc kế toán , tìm hiểu hệ thống kiểm
soát nội bộ trước khi bộ phận kế toán thực hiện khoá sổ và kết thúc niên độ
kế toán.
Tập trung vào các vấn đề chú ý trong hệ thống kiểm soát nội bộ của
công ty.
Sau khi kết thúc niên độ kế toán sẽ tập trung vào việc kiểm tra soát
xét sồ liệu, chứng từ, hồ sơ và sổ sách có liên quan đến số liệu trên báo cáo,
Tư vấn về việc tuân thủ các chính sách thuế và áp dụng các ưu đãi
khác theo quy định.
Tư vấn trong việc tranh chấp và khiếu nại về thuế.
Tư vấn áp dụng các hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Hỗ trợ, tư vấn thủ tục, chính sách hải quan.
Hỗ trợ,tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nhân sự, tiền lương
nhân viên, tranh chấp hợp đồng lao động.
Tư vấn và hỗ trợ lập hồ sơ đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư,
giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài.
Tư vấn thuế và pháp lý liên quan đến các loại hợp đồng như: hợp
đồng mua bán thương mại, hợp đồng quản lý, hợp đồng vay vốn, thuê hoạt
động, thuê mua, hợp đồng đại lý, hợp đồng liên doanh, hợp đồng chuyển
giao vốn, tài sản, hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Tư vấn các vấn đề liên quan đến giải thể doanh nghiệp.
Tư vấn sáp nhập, hợp nhất và chia tách doanh nghiệp.
Tư vấn, hỗ trợ cổ phần hóa doanh nghiệp.
Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Xem xét mô hình tài chính doanh nghiệp.
Tư vấn trong việc định giá doanh nghiệp.
Cho thuê Giám đốc Tài chính.
Tư vấn và hỗ trợ thiết lập hệ thống báo cáo phục vụ cho mục tiêu
quản trị.
Cung cấp các phần mềm kế toán.
Trang 25