BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----#"----
NGUYỄN THỊ NGỌC HẰNG
HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN NHẰM
PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----#"----
NGUYỄN THỊ NGỌC HẰNG
HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN NHẰM
PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
MÃ SỐ
: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
khoán .......................................................................................................- 46 2.3. THỰC TRẠNG VỀ CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN PHÁT HIỆN GIAN
LẬN VÀ SAI SÓT TRONG BCTC TẠI VIỆT NAM ....................................- 46 2.3.1. Những quy định hiện hành liên quan đến các thủ tục phát hiện gian lận
và sai sót trong kiểm toán BCTC ................................................................- 46 -
2.3.1.1. Những quy định về trách nhiệm của KTV trong việc phát hiện gian
lận và sai sót ............................................................................................- 46 2.3.1.2. Những quy định về thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận và sai sót
.................................................................................................................- 50 2.3.1.2.1. Đánh giá rủi ro ....................................................................- 50 2.3.1.2.2. Thu thập bằng chứng kiểm toán: ........................................- 51 2.3.2. Thực trạng các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận và sai sót áp
dụng tại các công ty kiểm toán VN hiện nay ..............................................- 52 2.3.2.1. Giai đoạn tiếp nhận khách hàng .................................................- 52 2.3.2.2. Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ............................- 54 2.3.2.3. Tìm hiểu về HTKSNB ...............................................................- 56 2.3.2.4. Thảo luận nhóm kiểm toán.........................................................- 56 2.3.2.5. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát .........................................- 57 2.3.2.6. Quy trình phân tích.....................................................................- 58 2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .........................................................................- 60 2.3.1 Các phương pháp thực hiện gian lận trên BCTC ...............................- 60 2.3.2. Thực trạng về chuẩn mực kiểm toán liên quan gian lận và sai sót....- 61 2.3.3. Thực trạng về các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận áp dụng tại
công ty kiểm toán: .......................................................................................- 61 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC
KIỂM TOÁN NHẰM PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM
TOÁN BCTC .......................................................................................................- 63 3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN .......................................................- 64 3.1.1. Hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán và kế toán Việt Nam....- 64 3.1.2. Ban hành các hướng dẫn chi tiết về thủ tục kiểm toán để phát hiện gian
lận và sai sót ............................................................................................................ 64
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN .....................................................................- 66 3.2.1. Hoàn thiện Chuẩn mực liên quan đến gian lận và sai sót như: 200, 240,
500, 501, 510, 520 .......................................................................................- 67 3.2.1.1. Chuẩn mực 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán
BCTC”.....................................................................................................- 67 3.2.1.2. Chuẩn mực 240 “Gian lận và sai sót” ........................................- 68 3.2.1.3. Chuẩn mực 500 “Bằng chứng kiểm toán” (VSA 500)...............- 72 -
3.2.1.4. VSA 501 “Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với các khoản mục
và sự kiện đặc biệt” .................................................................................- 73 3.2.1.5. VSA 510 “Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính”. - 74
3.2.1.6. Chuẩn mực “Quy trình phân tích” (VSA 520)...........................- 75 3.2.2. Ban hành thêm những văn bản hướng dẫn chi tiết thực hành kiểm toán . 75 3.2.3.1. Tìm hiểu HTKSNB ....................................................................- 78 3.2.3.2. Thủ tục phân tích........................................................................- 81 3.2.3.2.1. Quy trình phân tích chung .................................................- 81 3.2.3.2.2. Áp dụng quy trình phân tích trong chương trình kiểm toán - 81
3.2.3.3. Thủ tục kiểm tra chi tiết .............................................................- 85 3.2.3.3.1. KỸ THUẬT KIỂM TOÁN DOANH THU .......................- 85 3.2.2.3.2. KỸ THUẬT KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU ......................- 88 3.2.3.3.3. KỸ THUẬT KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO .................- 91 3.2.3.3.4. KỸ THUẬT KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ.......................- 93 3.2.3.3.5. KỸ THUẬT KIỂM TOÁN CHI PHÍ .................................- 96 3.2.3.3.6. KỸ THUẬT KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỔ ĐỊNH ..............- 98 LỜI KẾT LUẬN ................................................................................................- 104 -
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
ACFE:
Bộ Tài chính
CEO:
Chief Executive Officer - Giám đốc điều hành
CFO:
Chief Financial Officer - Giám đốc tài chính
COSO:
Committee
of
Sponsoring
Organizations
of
the
Treadway
Commission – Uỷ ban các tổ chức tài trợ (thuộc Hội đồng quốc gia
Mỹ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính)
DN:
IAG:
International Audit Guidance - Hướng dẫn kiểm toán quốc tế
IAPC:
International Auditing Practices Committee - Uỷ ban thực hành
kiểm toán quốc tế
IFAC:
International Federation of Accountants - Liên đoàn các nhà kế toán
quốc tế
ISA:
International Standards on Auditing - chuẩn mực kiểm toán quốc tế
KSNB:
Kiểm soát nội bộ
KTV:
Kiểm toán viên
M&A:
TP. HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
TSCĐ:
Tài sản cố định
TTGDCK:
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
UBCK:
Uỷ ban Chứng khoán
UBCKNN:
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
VACPA:
Vietnam Association of Certified Public Accountants - Hiệp hội
hành nghề kiểm toán viên Việt Nam
VAS:
Vietnam Accounting Standards - Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Hình 2 : Tỷ lệ các loại gian lận xảy ra
Trang 8
Hình 3 : Tổn thất do các loại gian lận gây ra
Trang 8
Hình 4 : Tỷ lệ nhóm người thực hiện gian lận
Trang 9
Hình 5 : Các khoản mục thường xuất hiện gian lận
Trang 11
MỞ ĐẦU
WX
Lý do chọn đề tài
Thị trường chứng khoán Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển và được đánh
giá là một thị trường còn rất nhiều tiềm năng. Cùng với sự phát triển của thị trường
chứng khoán, những quy định chặt chẽ về việc công bố thông tin của các công ty
đại chúng, các tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, các tổ
chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng
khoán, Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
(TTGDCK) và các cá nhân liên quan đã được ban hành để nhằm mục đích bảo vệ
lợi ích của nhà đầu tư. Điều đó cho thấy rằng trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam,
nhu cầu minh bạch báo cáo tài chính được quan tâm bởi một lực lượng đông đảo cá
tài chính của một công ty không chỉ ảnh hưởng tới riêng công ty đó, mà còn làm xói
mòn lòng tin của nhà đầu tư đối với thị trường.
Trước thực trạng đó, nhu cầu của xã hội về việc phát hiện ra các gian lận và
sai sót là rất lớn. Những rủi ro do không phát hiện gian lận và sai sót là những thách
thức to lớn đối với kiểm toán viên hành nghề. Với tư cách là một kiểm toán viên
người viết rất trăn trở về thực trạng này. Chính vì vậy, người viết quyết định chọn
đề tài “ Hoàn thiện các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận và sai sót trong
kiểm toán báo cáo tài chính” để có cơ hội tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn thực trạng
các quy trình kiểm toán ở các công ty kiểm toán Việt Nam, về những rủi ro phát
hiện gian lận và sai sót trên báo cáo tài chính. Bằng phương pháp phân tích, tổng
hợp, thống kê, người viết đã đưa ra một số vấn đề mới nhằm hoàn thiện quy trình
kiểm toán đối với gian lận và sai sót trên báo cáo tài chính trong phần nội dung.
Trong quá trình nghiên cứu, người viết đặc biệt quan tâm đến quy trình phân tích.
Vì nếu một quy trình phân tích được thiết kế rõ ràng, đầy đủ, chặt chẽ thì sẽ nhanh
chóng phát hiện ra những hành vi gian lận và những sai sót.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của luận văn này là:
-
Nghiên cứu cơ sở lý luận phục vụ cho nghiên cứu đề tài, trong đó nghiên cứu
tổng quan về gian lận và sai sót và các thủ tục phát hiện gian lận sai sót trong
kiểm toán Báo cáo tài chính. Nghiên cứu lịch sử phát triển chuẩn mực kiểm
toán về gian lận và sai sót ở Mỹ và Quốc tế;
-
Hệ thống hoá những gian lận sai sót xảy ra phổ biến thông qua việc tìm hiểu
thực trạng gian lận và sai sót trên Báo cáo tài chính trên thế giới và tại Việt
toán có được những hiểu biết cần thiết về công việc kiểm toán. Ngoài ra, các sinh
viên mới ra trường hoặc cá nhân muốn trở thành kiểm toán viên như một nghề
nghiệp thực thụ có thể tìm hiểu thực tế không mang tính lý thuyết trong sách vở.
Phương pháp nghiên cứu
-
Phương pháp khảo sát thực tiễn: nhằm đánh giá thực trạng và thu thập thông tin
phục vụ nghiên cứu.
-
Phương pháp phân tích: trên cơ sở thông tin và tài liệu thu thập được, tiến hành
phân tích.
-
Phương pháp tổng hợp: kết quả phân tích được tổng hợp theo từng mảng vấn
đề, đánh giá tổng thể và thực trạng, phân tích môi trường bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp từ đó kết hợp tìm ra hướng đi phù hợp.
-
Phương pháp diễn giải và quy nạp
-
Phương pháp so sánh và đối chiếu: đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn.
-
Tôi xin chân thành cám ơn TS. Trần Thị Giang Tân đã tận tình hướng dẫn cho tôi
hoàn thành luận văn này. Xin cám ơn các Thầy Cô giáo của Trường Đại học Kinh tế
TP.HCM đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi. Với thời gian có hạn,
luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
Thầy Cô, các bạn và đồng nghiệp.
-1-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN VÀ SAI SÓT VÀ
CÁC THỦ TỤC PHÁT HIỆN GIAN LẬN SAI SÓT TRONG
KIỂM TOÁN BCTC
1.1. TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
1.1.1. Định nghĩa gian lận và sai sót
Theo từ điển tiếng Việt, gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối trá, mánh khoé
nhằm lừa gạt người khác. Còn sai sót là khuyết điểm không lớn, do sơ suất gây ra.
Gian lận xuất hiện trong mọi nghề nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển
xã hội. Chính vì vậy, trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về gian lận
đứng trên nhiều góc độ khác nhau nhằm giúp các nghề nghiệp có liên quan tìm
được các biện pháp hạn chế gian lận phát sinh. Các công trình nghiên cứu cũng đã
đưa ra khá nhiều định nghĩa về gian lận. Liên quan đến nghề nghiệp kế toán và
kiểm toán, định nghĩa về gian lận và sai sót trên BCTC có thể thấy trong các chuẩn
mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán.
Hiệp hội các cơ quan kiểm toán tối cao Nam Thái Bình Dương cho rằng gian
lận là việc vận dụng tất cả các cách mà trí thông minh con người có thể nghĩ ra,
được một cá nhân sử dụng để giành lợi thế hơn người khác bằng việc trình bày
không đúng sự thật. Không thể thống kê tất cả các cách thức gian lận vì gian lận
bao gồm tất cả các hành vi bất chính, giả dối, xảo quyệt và không công bằng nhằm
- Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế
toán, chính sách tài chính
- Cố ý tính toán sai về số học.
Sai sót là những lỗi không cố ý làm ảnh hưởng đến BCTC như:
- Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai
- Bỏ sót hoặc hiểu sai, ghi chép sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế
-3-
Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế
toán, chính sách tài chính nhưng không cố ý.
Như vậy, các định nghĩa trên cho thấy sai sót là những lỗi không cố ý trong khi
gian lận là hành vi cố ý làm trái với sự thật nhằm làm cho người khác hiểu sai một
vấn đề được nêu ra.
1.1.2. Sự giống nhau và khác nhau giữa gian lận và sai sót
Gian lận và sai sót có điểm giống nhau là những sai phạm do cá nhân hay đơn
vị thực hiện và có ảnh hưởng đến BCTC.
Điểm khác nhau giữa hai hành vi này đó là gian lận là hành vi cố ý thực hiện sai
trong khi đó sai sót là hành vi vô tình gây ra. Do đó, gian lận sẽ khó phát hiện hơn
sai sót. Vì gian lận là hành vi có chủ đích nên thường họ sẽ che đậy rất kỹ, còn sai
sót do yếu kém về năng lực nên sẽ dễ dàng bị phát hiện hơn.
Tóm lại, nhân tố chính để phân biệt gian lận và sai sót là sự cố tình hay vô ý.
Tuy nhiên trong thực tế, có những trường hợp rất khó phân biệt gian lận và sai sót
chẳng hạn như viêc áp dụng sai chuẩn mực kế toán hay sự hiểu sai ghi chép sai
nghiệp vụ...
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến gian lận và sai sót trên BCTC
Cho đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về gian lận với mục đích xác lập các
thủ tục ngăn ngừa, phát hiện gian lận. Tiêu biểu là công trình nghiên cứu của
Loại 1: Khó khăn về tài chính của người lãnh đạo
Một số cá nhân nắm giữ vị trí quan trọng trong công ty được mọi người tin cậy
như một người mẫu mực, không cờ bạc, rượu chè và có những lối sống phù hợp với
chức vụ tương đương của họ. Những người này một khi mắc phải sai lầm rơi vào
tình trạng khó khăn về tài chính như phải gánh chịu những món nợ mà chính họ
không thể giải quyết được, thì họ sẽ không thể chia sẻ với đồng nghiệp, bởi vì như
thế họ sẽ bị xem thường và không còn được tin cậy nữa, thậm chí là sẽ mất đi chức
vụ mà họ đang nắm giữ.
-5Loại 2: Hậu quả từ thất bại cá nhân
Khi một người nào đó thực hiện đầu tư nhưng bị thất bại do chưa có đủ kiến
thức và kinh nghiệm, điều này làm cho họ cảm thấy xấu hổ và phải giấu đi. Cressey
có đưa ra một ví dụ về một anh luật sư đã dùng hết tiền tiết kiệm của mình để thực
hiện một dự án bí mật để cạnh tranh với một số đồng nghiệp của anh ta. Dự án thực
hiện không hiệu quả. Anh ta không thể chia sẻ với đồng nghiệp của mình về điều
này mặc dù anh ta biết rằng các đồng nghiệp đó sẽ giúp đỡ anh ta khi họ biết anh ta
đang trong tình trạng khó khăn về tài chính như vậy. Anh ta cũng không thể nói với
vợ mình rằng anh ta đã tiêu phí hết khoản tiền tiết kiệm. Thế là, anh ta đã tự giải
quyết vấn đề bằng cách biển thủ nguồn quỹ của công ty.
Loại 3: Khó khăn về kinh doanh
Nguyên nhân này không phải do chủ quan mà do các yếu tố khách quan bên
ngoài nằm ngoài tầm kiểm soát của họ như lạm phát, sự gia tăng lãi suất vay, sự sụt
giảm của nền kinh tế,...Rất hiếm những người biết tự thừa nhận sự thất bại của
mình nhất là khi họ đang nắm giữ một chức vụ cao trong công ty, và trong trường
hợp này mong muốn tiếp tục duy trì sự thành công của họ là một áp lực dẫn họ đi
đến những hành vi sai phạm.
Loại 4: Bị cô lập
Trường hợp này trái với ba trường hợp trên, một cá nhân không có ai để làm
bạn, không có ai tin tưởng để họ chia sẻ và giúp đỡ họ lúc khó khăn. Cressey nêu ra
mục đích cá nhân, nhân viên kinh doanh có thể che giấu việc thu tiền từ khách hàng,
nhân viên giao dịch ngân hàng có thể sử dụng các khoản tiền đặt cọc của khách
hàng cho mục đích khác,…Khi đối diện với những gánh nặng do áp lực tài chính
gây ra, họ sẵn sàng sử dụng những kỹ năng và sự hiểu biết của mình vào một cơ hội
mà họ cho là “tiềm năng” để thực hiện các hành vi nhằm tư lợi cho mình.
(3) Nhân tố thứ ba trong Tam giác gian lận của Cressey chính là thái độ, cá tính
hay là sự hợp lý hoá. Thông thường người ta sẽ cảm thấy xấu hổ khi lần đầu tiên
làm những việc trái với lương tâm, nhưng nếu hành động này được lặp lại nhiều lần
thì nó trở nên dễ dàng hơn. Một khi họ đã tiến hành vụ trộm cắp tài sản lần đầu
thành công thì họ sẽ có khuynh hướng thực hiện tiếp ở những lần sau với lý do biện
-7minh là để bù đắp lại cho tài sản đã bị mất ở lần trước, dần dần những hành vi này
trở nên bình thường đối với họ và không còn cần đến những lời biện minh nữa.
Tóm lại, theo nghiên cứu của Cressey, có ba nhân tố dẫn đến hành vi gian lận
xảy ra: những áp lực, cơ hội và cá tính. Nếu thiếu đi một trong ba nhân tố đó thì
gian lận sẽ không xảy ra..
Ưu điểm của mô hình Tam giác gian lận của Cressey đã giúp nhiều nghề nghiệp
trong nhận diện dấu hiện phát sinh gian lận. Tuy nhiên, hạn chế của mô hình này
chưa đưa ra giải pháp để ngăn ngừa gian lận. Bên cạnh đó, do công trình nghiên cứu
đã thực hiện cách đây gần nửa thế kỷ, đến nay điều kiện xã hội đã có nhiều thay đổi.
Hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng 6 nhân tố gây áp lực chưa khái quát hóa
được bức tranh gian lận. Ví dụ, áp lực đưa đến gian lận có thể đơn giản là những
người không đủ sức vượt qua những cám dỗ trong công việc và cuộc sống. Và sau
này Cressey cũng đã nhận ra được xu hướng đó.
Sau Cressy, rất nhiều tác giả khác cũng đã có các cuộc nghiên cứu tương tự
nhưng chưa đưa ra kết quả nổi bật.
Năm 1993, tổ chức có tên gọi là ACFE – Association of Certified Fraud
Examiners ra đời. Vào năm 1996, ACFE đã tiến hành môt cuộc khảo sát trên phạm
vi toàn Hoa Kỳ với mục đích tìm ra nguyên nhân, ảnh hưởng, cách thức thực hiện
50
40
30,1
30
20
12,8
10
5,1
7,9
0
Gian lận BCTC
Tham nhũng
Biển thủ tài sản
Hình 2 : Tỷ lệ các loại gian lận xảy ra
Tổn thất do các gian lận gây ra
4.500
4.250
4.000
Tham nhũng
Biển thủ tài sản
Hình 3 : Tổn thất các loại gian lận gây ra
-9Số liệu thống kê trong báo cáo cho thấy , tỷ lệ xảy ra gian lận trong BCTC là
7,9% , trong khi tỷ lệ xảy ra biển thủ tài sản chiếm đến 85,7%, nhưng thiệt hại do
gian lận BCTC gây ra lại lớn gấp 45 lần thiệt hai do biển thủ tài sản.
b. Người thực hiện gian lận
Tỷ lệ nhóm người thực hiện gian lận
80,0
70,0
67,8
58,3
60,0
50,0
%
41,7
Gian lận BCTC
Các trường hợp gian lận khác
lên, giảm sản lượng sản xuất, tác động đến đạo đức nhân viên, lợi thế thương mại
sụt giảm, giảm niềm tin của nhà cung cấp và tác động xấu đến thị trường chứng
khoán. Thiệt hại gián tiếp quan trọng nhất là giảm tổng sản phẩm xã hội do sự phá
sản của các công ty gian lận của các tổ chức gian lận. Nó làm mất niềm tin của công
chúng vào chất lượng và độ tin cậy của BCTC. Nói cách khác, gian lận gây tác hại
trên các mặt sau:
Làm xói mòn độ tin cậy, chất lượng, tính minh bạch và tính trung thực của
BCTC
Nguy hại đến tính chính trực và khách quan của nghề nghiệp kiểm toán, đặc
biệt là KTV và công ty kiểm toán
Làm giảm sự tin tưởng vào thị trường vốn, cũng như giảm niềm tin những
người tham gia thị trường vào các thông tin tài chính được công bố
Làm cho thị trường vốn hoạt động không hiệu quả
Tác động đi ngược lại đến sự tăng trưởng và thịnh vượng của nền kinh tế
quốc gia
Chi phí kiện tụng và tranh chấp rất lớn
Tổn thất về nghề nghiệp do những nhân sự quản lý cao cấp và người điều
hành của các công ty gian lận bị phát hiện sẽ không được đứng chân vào BGĐ của
bất cứ công ty đại chúng và các KTV liên quan bị ngăn cấm hành nghề
Gây ra phá sản hoặc thiệt hại kinh tế rất lớn
Các văn bản pháp lý thay đổi và điều chỉnh thường xuyên
Phá huỷ hoạt động và vận hành bình thường các công ty bị phát hiện
Tăng sự nghi ngờ nghiêm trọng về tính hiệu quả của kiểm toán BCTC
Xói mòn niềm tin của công chúng vào nghề nghiệp kế toán và kiểm toán.
- 11 Nhìn chung, gian lận trên BCTC là loại sai phạm gây tổn thất nhiều nhất cho
doanh nghiệp bị hại nói riêng, cho nền kinh tế nói chung. Có ba yếu tố dẫn đến hành
vi gian lận xảy ra là áp lực về kinh tế, tài chính; cơ hội và sự hợp lý hoá. Khi ba yếu
tố này hội tụ với nhau thì sai phạm sẽ diễn ra.
20
15.7
14.1
15
8.9
10
5.9
5.4
5.1
5
3.6
3.0
0
Re
ve
nu
e
e ts
v
/i n
en
tor
y
Ac
q
it
u is
/m
io n
e rg
er
Se
c
t
u ri
n
tr a
rt y
sa
ct i
on
Hình 5 : Các khoản mục thường xuất hiện gian lận
s