1
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang dần trở thành đối tác của nhiều nước trên thế giới và trên
đà phát triển đó, nước ta đang từng bước thích nghi với thị trường thế giới, các
ngành kinh tế trong nước cũng như các doanh nghiệp nội địa có nhiều cơ hội
phát triển và cũng đầy thách thức phải vượt qua.
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt
động của tất cả các nền kinh tế,cũng như các công ty trên thế giới. Tại Việt
Nam ảnh hưởng này thể hiện rõ nét trong năm 2008 – 2009 ở thị trường tiền
1tệ và thị trường vốn. Các ngân hàng thương mại tăng lãi suất cao đi kèm với
thị trường chứng khoán mất tính thanh khoản nên các công ty gặp khó khăn
trong huy động vốn, một số công ty lâm vào tình trạng kiệt quệ tài chính. Vì
vậy để có khả năng trụ vững và đưa doanh nghiệp mình vượt qua khó khăn,
từng bước đi lên thì cần phải có nguồn tài chính vững mạnh, cơ chế quản lý,
chính sách sử dụng vốn phải hết sức hiệu quả. Và hiện nay,các phương pháp
giúp xác định xây dựng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn
là một vấn đề chưa được nghiên cứu kỹ, trong khi đây là một vấn đề mang
tính thực tiễn rất cao, giúp điều chỉnh hiệu quả việc điều hành hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Chính vì lý do đó,
người viết lựa chọn đề tài”Cấu trúc vốn của ngành – yếu tố tác động đến cấu
trúc vốn doanh nghiệp nội ngành”.
Thấy được sự khác nhau cũng như tương đồng trong cấu trúc vốn của các
ngành giữa Việt Nam và Mỹ.
Đánh giá được trong các nhân tố trên, nhân tố nào thực sự có ảnh hưởng
đến cơ cấu vốn doanh nghiệp, ảnh hưởng như thế nào và đến mức độ nào.
Hƣớng phát triển của đề tài
Mở rộng mẫu, thu thập thêm số liệu và giải thích, phân tích để xây dựng
một cơ cấu vốn hợp lý với các doanh nghiệp trong các ngành khác nhau của
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ
CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.1. Tổng quan về cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ƣu
1.1.1 Các giả định và các yếu tố cần xem xét trong quyết định cấu trúc
vốn:
1.1.1.1. Các giả định:
Khi phân tích cấu trúc vốn,cần dựa trên hai giả định quan trọng.Giả định
chịu sự chi phối đáng kể từ các tiêu chuẩn của ngành.Có nhiều chứng cứ cho
thấy là cấu trúc vốn của doanh nghiệp thay đổi một cách đáng kể giữa các
ngành hoạt động.Kester tìm thấy rằng các doanh nghiệp sinh lợi càng cao càng
có khuynh hướng sử dụng ít nợ.Một doanh nghiệp chấp nhận cấu trúc vốn
khác biệt lớn với mức bình quân ngành sẽ phải thuyết phục thị trường tài
chính là rủi ro kinh doanh của mình cũng sẽ khác biệt đáng kể với rủi ro của
một doanh nghiệp trung bình ngành để đảm bảo cho cấu trúc vốn khác biệt
này.Do vậy,các doanh nghiệp luôn có khuynh hướng cố gắng đạt được tỷ số
tài chính gần với mức bình quân của ngành.
3.Chu kì tăng trưởng ngành
Các nhà phân tích cho rằng thành quả của ngành có quan hệ với các giai
đoạn của chu kỳ kinh doanh và mỗi chu kỳ kinh doanh thì khác nhau nên ta
không chỉ xem xét lịch sử mà còn phải xem xét xu hướng của chu kỳ kinh
doanh vì chính xu hướng đó sẽ xác định thành quả tương lai.Điển hình như
một phân tích cho thấy rằng,càng gần về cuối cuộc suy thoái,các cổ phiếu tài
chính tăng giá trị vì các nhà đầu tư dự báo rằng thu nhập của các ngân hàng sẽ
tăng và nhu cầu các khoản vay sẽ phục hồi…
4.Đặc điểm ngành
Tùy mỗi ngành kinh doanh khác nhau mà cấu trúc vốn cũng khác
nhau.Đối với doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng,ngành thương mại luôn đòi
hỏi vốn tài sản lưu động cao và cần thiết phải có nguồn vốn ngắn hạn có tỷ lệ
cao.Đối với doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp lại cần có nguồn vốn dài
hạn lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do nhu cầu mua trang thiết bị,tài sản cố định
nợ vay để duy trì và tài trợ cho các cơ hội phát triển. Và ngược lại những công
6
ty nhỏ không đủ khả năng tự tài trợ nên thường sử dụng nguồn nợ vay từ bên
ngoài.
9.Tình trạng thừa thải tài chính
Thừa tải tài chính là hiện tượng số dư tiền mặt tại doanh nghiệp cao, một
mặt giúp gia tăng tính thanh khoản của doanh nghiệp,nhưng mặt khác nó có
thể khuyến khích các giám đốc doanh nghiệp trở nên chủ quan, không xem xét
một cách thận trọng khi đầu tư vào các dự án không hiệu quả hoặc các dự án
có NPV < 0.
10.Tình trạng kiệt quệ tài chính
Kiệt quệ tài chính xảy ra khi doanh nghiệp không thể thực hiện nghĩa vụ
với các chủ nợ hay thực hiện một cách khó khăn.Kiệt quệ tài chính có thể đưa
đến phá sản,nhưng cũng có thể không và nó chỉ mang dấu hiệu rằng daonh
nghiệp đang trong tình trạng khó khăn.Tuy nhiên,kiệt quệ tài chính lại rất tốn
kém và nó tạo ra một chi phí cho các doanh nghiệp có sử dụng nợ.Chi phí này
được phản ánh trong giá trị thị trường hiện tại của chứng khoán của các doanh
nghiệp này và được gọi là chi phí kiệt quệ tài chính.
trên thị trường đồng nghĩa với việc hạn chế quyền kiểm soát công ty.Do
đó,khi cần nguồn tài trợ Hội đồng quản trị sẽ nghĩ đến nguồn vốn vay trước
khi cân nhắc phát hành cổ phiếu mới.
4.Nguyên tắc sử dụng chính sách tài trợ linh hoạt:
Chính sách tài trợ linh hoạt là chính sách điều chỉnh vốn tăng hay giảm
theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp.Khi doanh nghiệp mở rộng đầu tư, giám
đốc tài chính có ngay phương án để tăng vốn và ngược lại khi doanh nghiệp
thu hẹp đầu tư thì cũng có ngay phương án giảm vốn và đầu tư vào lĩnh vực
khác.Khi đó,công ty có khả năng tự chủ về vốn khi cần thiết.
5.Nguyên tắc thời điểm thích hợp:
Nguyên tắc thời điểm thích hợp là nguyên tắc lựa chọn cấu trúc vốn gắn
liền với chu kỳ sống của doanh nghiệp.Ở giai đoạn khởi sự ban đầu,việc huy
động vốn bằng nợ vay gặp nhiều khó khăn vì đối với các nhà đầu tư
8
vốn,doanh nghiệp chưa thể tạo niềm tin về mặt tài chính.Do vậy,nguồn vốn
quan trọng trong thời điểm này là nguồn vốn chủ sở hữu của chủ doanh
nghiệp,đó là vốn cổ phần ở các công ty cổ phần.Trong giai đoạn tăng
trưởng,nguồn vốn quan trọng cũng chính là vốn chủ sở hữu và có thể sử dụng
một phần nợ vay.Trong giai đoạn sung mãn thì doanh nghiệp có thể khai thác
9
Phần này sẽ lần lượt trình bày các bước để có thể tìm ra một phương pháp
tài trợ tốt nhất cho công ty Fairfield Electronic.
Bƣớc 1 : Tình toán mức EBIT dự kiến sau khi mở rộng hoạt động.
Căn cứ vào quá trình hoạt động của công ty cũng như mức khả thi của dự
án,ta dự kiến mức EBIT là 80 triệu $ và 40 triệu $,với xác suất tương ứng với
từng giá trị EBIT là 50%.
Bƣớc 2 :Ước lượng tính khả biến của mức lợi nhuận kinh doanh này.
Hai mức EBIT dự kiến có thể dao động tạo ra rủi ro cho công ty,nên sau
đây ta sẽ tính mức độ chênh lệch của EBIT theo phân phối xác suất.
EBIT
=
2
______
ii
)EBITEBIT(xP
Với
EBIT
= 0.5×40+0.5×80 = 60
EBIT
=
22
)6080(x5.0)6040(x5.0
(13%)
Lợi tức CP ưu đãi = 6.5
tr$*Phương án 3: -Nợ 250
tr$ -VCP : 10
trcp
+ 5
trcp
= 20
trcp 10
R = 25
cpt
)T1(*)REBIT(
=
20
6.0*)25EBIT(
*Tại EBIT
hv13
:
15
6.0*)5.30EBIT(
=
20
6.0*)25EBIT(
EBIT
hv13
= 47
tr$*Tại EBIT
hv23
: 15
0.17
1.77
EPS3
0.45
1.65
Qua đồ thị ta thấy :
*Khi EBITdự kiến < 25
tr$
ta sẽ không chọn phương án nào vì 3 phương án
đồng thời có EPS < 0.
*Khi 25
tr$
< EBITdự kiến < 47
tr$
: chọn phương án 3 vì phương án 3 tốt
nhất.
*Khi EBITdự kiến > 47
tr$
: chọn phương án 1 vì phương án 1 tốt nhất.
Lúc đầu ta dự kiến EBIT của công ty là 80
tr$
nên ta sẽ chọn phương án 1:
tài trợ bằng nợ.
EBITσ
kiendu EBITR
=
20
805.30
= -2.475
Tra bảng ta thấy xác suất phương án 1 báo cáo lỗ là 0,65%,so với mức
5% mà công ty có thể chấp nhận thì các giám đốc tài chính có thể yên tâm sử
dụng cấu trúc vốn thiên về sử dụng đòn bẩy tài chính.
Nếu sau khi phân tích ta thấy một trong hai khả năng có xát suất xảy ra
không thể chấp nhận được ta sẽ thực hiện lại các bước phân tích này với một
phương án khác có tỷ lệ nợ thấp hơn.
Bƣớc 5 : Xem xét các chứng cứ thị trường để xác định cấu trúc vốn đề
xuất có quá rủi ro không.
Ta được biết tỷ số nợ trung bình ngành là 70% và khả năng thanh toán
lãi vay trung bình ngành là 2.
Hệ số nợ =
ED
D
=
150300
300
= 66.7% < 70%
Khả năng thanh toán lãi vay =
R
kiendu EBIT
=
2
3
4
5
6
7
1200
20%
25%
28%
30%
0%
30%
30%
-Doanh thu thuần của công ty vào năm 1 là 8500$
-Tốc độ tăng doanh thu hàng năm từ năm 2 đến năm 7 có các trường hợp như
sau :
Tốc độ
10%
11%
13%
Xác suất
10%
30%
60%
-Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận vĩnh viễn từ năm thứ 8 tăng theo phân phối tam
giác với các khả năng xảy ra là :0.05,0.06,0.07
-Chi phí giá vốn hàng bán : 82% doanh thu
Tại ô:
Nguồn vốn chủ sỡ hữu : B7 =B14/(1+$C$2) sau đó copy đến ô I7.
Nợ phải trả : B5 =B14/(1/$C$2+1) sau đó copy đến ô I6.
15
Gia tăng nợ : C6 = C5-B5, copy đến ô I.
Vốn huy động: C15 =C14-B14-C13 sau đó copy đến I15.
Lợi nhuận giữ lại : C12 =B12+C51 sau đó copy đến I12.
Gia tăng lợi nhuận giữ lại: C13=C12- B12, sau đó copy đến I13.
Vốn điều lệ cũ : C10 = B8, sau đó copy đến I10.
Gia tăng vốn điều lệ: C9 =C15-C6, sau đó copy đến I9.
Vốn điều lệ mới: C8 =C9+C10, copy đến I8, riêng B8=B7 Lãi vay :
B18=IF($C$2>=2.5,25%,IF($C$2>=2,20%,IF($C$2>1.5,17%,IF($C$2>=0.5,
15%,8%)))) ( khi D/E của doanh nghiệp càng lớn thì rủi ro đối với người cho
vay tăng vì thế người cho vay sẽ căn cứ tỉ lệ này để định mức lãi suất cho
vay). Copy đến ô I18.
ROE : C23 =C50/C7 sau đó copy đến ô I23
ROA : C24 =C50/C14 sau đó copy đến ô I24
Tốc độ tăng trưởng doanh thu : C22: Ta ước lượng theo tỷ lệ % và được tốc
17 Doanh thu : C41 = 8500, D41 = C41*(1+$C$22) copy đên ô I41.
Giá vốn hàng bán : C42 =$C$36*C41 copy đến I42.
Lợi nhuận gộp : C43 =C41-C42 copy đến I43.
Chi phí bán hàng: C44 =$C$37*C41 copy đến I44.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: C45 = C41*$C$38 copy đến I45.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: C46 = C43-C44-C45 copy
đến I46.
Lãi vay : C47 = B5*C18 copy đến ô I47.
Lợi nhuận trước thuế : C48 = C46-C47 copy đến ô I48.
Thuế thu nhập doanh nghiệp : C49 = C48*C19 copy đến ô I49.
Lợi nhuận thuần : C50 = C48-C49 copy đến I50, riêng ô J50=I50*(1+C33)
18
Lợi nhuận giữ lại : C51= C50*$C$21 copy đến J51.
Lợi nhuận dành cho cổ đông : C52 =C50-C51 copy đến J52.
Số lượng cổ phiếu : C53= C8/$C$20 copy đến I53, riêng ô J53=I53.
Cổ tức: C54 = C52/C53 copy đến J54. 20
Tag Options : Chọn run 5 minutes /Run
Hoàn tất các bước,ta bắt đầu chạy mô hình.
Kết quả: