Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
Chương 1
TỔNG QUAN VÀ MỘT SÓ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI SƠN THUỶ
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty:
- Tên giao dịch: CÔNG TY TRÁCH NGHIỆM HỮU HẠN MTV ĐẠI SƠN THỦY.
- Trụ sở chính: 1D,KP 13,phường Hố Nai,TP.Biên Hòa,Đồng Nai.
- Ngày thành lập: Tháng 07/08/2009
- Mã số thuế: 3602027300
- Vốn điều lệ : 1.900.000.000 đồng ( một tỷ chín trăm triệu đồng VN)
- Điện thoại: 0919388889
- Giám đốc: Nguyễn Duy Sơn.
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh,kinh doanh của công ty: Mua báng phế liệu.
- Hình thức hoạt động: Hạch toán độc lập.
- Tổng nhân viên: 50 người, trong đó nhân viên quản lý 6 người.
- Website: www.daisonthuy.com
- Tài khoản: Số 10220188489018- Ngân hàng TECHCOMBANK chi nhánh Đồng
Nai.
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty.
Tháng 08/2009, công ty TNHH MTV Đại Sơn Thủy ra đời và đặt trụ sở chính tại
số 1D, Khu phố 13,phường Hố Nai,TP.Biên Hòa,Đồng Nai. Sau đó đến tháng 06/2012
phân xưởng thứ 2 được thành lập tại Hố Nai 3. Với sự phát triển đó công ty Đại Sơn
Thủy đã nhanh chóng đi vào ổn định và tạo uy tín rộng lớn trên thị trường.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Sơn Thủy thuê 625m
2
nhà xưởng
xây dựng sẵn ở Hố Nai 3 để đầu tư mốt số máy móc thiết bị hình thành nên phân
xưởng gia công phế liệu Vốn đầu tư của công ty là 1.900.000.000 đồng.Giám đốc
công ty là ông Nguyễn Duy Sơn cho biết lĩnh vực phế liệu đang rất phát triển ở thị
trường Việt Vam.
1.2.1.2. Khách hàng chủ yếu của công ty là.
Công ty Đại Phát Thắng lợi, doanh nghiệp Uyển Nhi,công ty Thái Sơn,công ty Tân
Phát Tài,doanh nghiệp tư nhân Duy Khương.
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 2
Gia công chi tiết:
Bóc tách ,lựa sai,
Lựa chất liệu
Nguyên
liệu
Gia công
phân loại
Kiểm tra và
đóng gói
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
1.2.1.3. Quy trình kinh doanh:
- Qui trình mua hàng:
(2)
(1) (3)
(6) (4)
(5)
(7) (8)
Giải thích sơ đồ .
(1)Khi có nhu cầu nhận hàng, khách hàng fax đơn đặt hàng theo biểu mẫu tới phòng
kinh doanh để bộ phận bán hàng có căn cứ làm thgu3 tục bán hàng.
(2)khách có nhu cầu lấy hàng phải thanh toán theo hợp đồng đã ký.
(3)Sau khi bộ phận kế toán nhận được tiền mặt hoặc giấy ủy quyền của ngân hàng fax
tới ký xác nhận vào đơn đặt hàng ,để xác nhận công nô của khách hàng.Bộ phận bán
hàng căn cứ vào số tiền hiện có của khách hàng để lập chứng từ trên nguyên tắc số
lượng hàng bán ra không vượt quá số tiền hiện có.
(4) khi khách đến xưởng nhận hàng các phương tiện vận tải phải để bên ngoài người
- Theo dõi việc chấm công và lập bảng thanh toán tiền lương hàng tháng cho cán bộ,
công nhân toàn Công ty
- Quản lý theo dõi dụng cụ hành chính các phòng ban và xưởng gia công.
- Chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm,
thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Công ty.
- Thực hiện quản lý, theo dõi chế độ đối với người lao động, đảm bảo đủ nguồn nhân
lực.Thực hiện công tác văn thư.Mua sắm văn phòng phẩm và thiết bị cho công ty.
Phòng kinh doanh:
- Tham mưu cho GĐ công ty về định hướng kế hoạch kinh doanh của công ty về giá cả
thị trường, tiêu thụ và kinh doanh , về mặt kĩ thuật, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
và sản phẩm đầu ra của công ty
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 4
Giám đốc
Pòng kinh
doanh
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
Phân xưởng sản
xuất
Tổ phân loại
chất liệu
Tổ bóc tách Tổ lựa sai Tổ KCS
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hoạch định chiến lược phát triển
của công ty .
- Thống kê tổng hợp, theo dỏi, báo cáo quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh của
công ty đề xuất với GĐ công ty các giải pháp hiệu chỉnh cho từng quý, từng năm
- Định hướng chiến lược tiếp thị tuyên truyền quảng bá các sản phẩm của công ty ở thị
trường trong nước
- Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Kế toán trưởng – chị Nguyễn Thị Bích Sơn chịu trách nhiệm:
- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ tài chính kế toán do Nhà
nước ban hành.
- Kiểm tra việc ghi chép, lập báo cáo từng phần hành của các kế toán phần hành.
- Ký duyệt các báo cáo kế toán phần hành như: Bảng tổng hợp tiền lương phải trả và
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; báo cáo tài sản cố định; báo
cáo tài chính; phiếu thu, phiếu chi…
- Là người giúp đỡ Giám đốc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán.
- Là người chịu trách nhiệm trong quan hệ với cơ quan quản lý Nhà nước về các số
liệu kế toán mà Công ty báo cáo.
- Thực hiện công việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả
kinh doanh vào mỗi cuối kỳ dựa vào số liệu trong các chứng từ, hoá đơn, sổ chi tiết.
- Kế toán thanh toán - chị Trần Thị Tiến chịu trách nhiệm:
Theo dõi, đôn đốc kiểm tra các khoản tạm ứng và thanh toán tạm ứng.
Lập các thủ tục thu chi tài chính và các chứng từ thanh toán
Theo dõi hợp đồng xuất nhập
Theo dõi hồ sơ thanh toán của các hợp đồng trong và ngoài nước
Lập báo cáo tình hình công nợ hàng tuần.
Đối chiếu với thủ quỹ để lập báo cáo thu chi hàng tuần.
- Kế toán vật tư – hàng hóa chị Nguyễn Thị Cúc chịu trách nhiệm:
Theo dõi tình hình sử dụng, nhập xuất vật tư tại kho Công ty
Theo dõi thành phẩm trong từng công đoạn chế biến
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 6
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
KẾ TOÁN VẬT
TƯ HÀNG HÓA
Y Hình thức xử lý vi phạm kỷ luật:
- Nghỉ việc quá ngày quy định, hoặc không có lý do chính đáng.
- Không làm tốt công việc được giao gây thiệt hại tài sản công ty.
- Làm mất trật tự trong giờ làm việc, tự ý rời vị trí đi làm việc riêng hay làm
ảnh hưởng đến người khác.
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 7
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
- Ăn uống, hút thuốc, hoặc ngủ trong giờ làm việc.Không giữ vệ sinh chung
khu vực sản xuất.
- Không chấp hành hay vi phạm các quy định về an toàn lao động tại công ty.
- Trộm cắp tài sản công ty.
Việc xử lý vi phạm kỷ luật của Công ty được thực hiện theo quy định của pháp
luật lao động và theo các quy định của công ty.
Tùy vào mức độ vi phạm mà người lao động sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hay kỷ
luật.
Y Quy định an toàn lao động:
- Phải mang đồ bảo hộ, giày bảo hộ, đội nón, đeo khẩu trang, nút chống ồn và
bao tay trước khi vào xưởng làm việc.
- Không được tự ý mở máy móc thiết bị hay cầu dao điện khi không có sự đồng
ý của chủ quản.
- Sử dụng máy theo hường dẫn có ghi trên bảng hướng dẫn vận hành máy.
- Không tự ý vào khu vực cấm .
- Tham gia các buổi huấn luyện về nội quy và công tác an toàn lao động do
công ty tổ chức.
- Khi có sự cố tai nạn lao động xảy ra cần áp dụng các biện pháp sơ cứu kịp
thời và báo cho chủ quản để kịp thời giải quyết.
Y Quy định về phòng cháy,chữa cháy:
PCCC là nghĩa vụ của toàn thể CBCNV kể cả khách hàng đến làm việc tại Công
ty. Để đảm bảo an toàn tài sản, tính mạng của CBCNV trong Công ty, Công ty nghiêm
cấm:
và các quy định liên quan của Bộ tài nguyên và môi trường.
- Thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên máy móc thiết bị, bình hơi
chịu lực, máy nén khí…
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 9
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
Chương 2
NỘI DUNG THỰC TẬP
2.1.Quy trình làm việc và công việc thực tế tại phòng kế toán công ty.
- Ghi chép,tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư , tiền vốn, quá trình và kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài
chính, kỹ thuật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản,
vật tư, tiền vốn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm chính sách,
chế độ, kỷ luật kinh tế, tài chính của công ty và những qui định do nhà nước ban
hành.
- Cung cấp các số liệu , tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi việc
thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế.
2.1.1.Quy trình làm việc tại phòng kế toán:
- Công ty áp dụng chế độ, chính sách kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty được xây dựng
trên nguyên tắc tuân thủ.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là : Việt Nam đồng (VNĐ) và ngoại tệ là đồng đôla Mỹ
(USD)
- Nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ : các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được
quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ
giá bình quân Liên Ngân Hàng do Ngân hang Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày
kết thúc niên độ kế toán.
khoản chi tiết được đánh số liên tục
Các loại sổ sách kế toán công ty đang áp dụng là:
- Sổ cái
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Bảng cân đối phát sinh
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức ghi sổ:
Để công việc kế toán được thuận lợi,công ty áp dụng hình thức bộ máy kế toán
tập trung, cách ghi sổ sách kế toán theo dạng chứng từ ghi sổ kết hợp với xử lý số liệu
trên phần mềm máy vi tính ( phần mềm WINKTSYS của công ty phần mềm thông tin
InFoBus), nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép vào sổ sách một cách hợp
lý và có sự kết hợp chặt chẽ với nhau. Các chứng từ, phiếu, hóa đơn thì được lập bằng
tay còn các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo thuế, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh….đều được lập trên máy. Công ty nhập
dữ liệu vào máy rồi in ra sổ
Phân công kế toán trên mạng thông tin: mọi việc cập nhật dữ liệu đầu vào, khai
thác thông tin đầu ra, nhận và truyền dữ liệu tới các cấp liên quan phải được thực hiện
bởi cán bộ chuyên viên có thẩm quyền theo bảng phân công cụ thể của công ty
Cán bộ nghiệp vụ được phân công cập nhật sửa đổi số liệu là người chịu trách
nhiệm cuối cùng về tính đúng đắn của các thông tin trên cơ sở dữ liệu kế toán, các cán
bộ nghiệp vụ được trao quyền khai thác thông tin đầu ra có trách nhiệm bảo vệ những
bí mật thông tin của hệ thống ứng dụng, chỉ truy cập theo đúng quyền hạn được phân
công.
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 11
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
Sơ đồ như sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
tiết,bảng cân đối phát sinh được dùng để lập báo cáo tái chính
Đối với các khoản có mở thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết, cuối tháng tiến hành cộng
thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết, căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp
chi tiết để đối chiếu với sổ cái thông qua bảng cân đối phát sinh. Số dư trên bảng tổng
hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau.
2.1.2 Công việc thực tề tại công ty:
- Cộng việc của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty em gồm
các nội dung sau:
+ Tính lương công nhân viên hàng tháng.
+ Tính BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ.
+ Thanh toán lương cho nhân viên.
+ Nộp các khoản BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ theo quy định.
+ Định khoản các nghiệp vụ liên quan đến lương và các khoản trích theo lương.
Sơ đồ quy trình làm việc:
Giải thích quy trình :
(1)Phòng hành chánh sẽ lập bảng lương cho cán bộ công nhân viên và xác nhận các
bảng lương gửi về từ các bộ phận, sau khi kiểm tra sẽ gửi cho bộ phận kế toán cụ thể
là kế toán tiền lương. Nhân viên kế toán phụ trách tiền lương tiến hành tính lưong cho
công nhân viên.
(2)Kế toán tính lương xong gửi bảng lương đã được kiểm tra lên Kế toán trưởng duyệt.
Sau khi Kế toán trưởng duyệt, tiếp tục trình lên cho Giám đốc xem xét ký duyệt cuối
(3)cùng.
(4.5)Giám Đốc ký duyệt xong kế toán đem bảng lương xuống thủ quỹ làm phiếu chi.
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 13
Thủ quỹ
Hồ Thị Nga
Kế toán tiền lương
Nguyễn T. Tiến
Công nhân viên & đại
pháp cụ thể cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- Phản ánh và giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính của nhà
nước;
- Phát hiện khả năng tiền tàng trong doanh nghiệp: Từ số liệu kế toán cung cấp được
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp ở một thời kỳ nào
đó, qua số liệu này các nhà quản lý phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
-> từ đó nhà quản lý thấy được những mặt mạnh và mặt yếu của doanh nghiệp, nhứng
khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp.
- Công việc cụ thể:
Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu ra của từng cơ sở;
Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Cty, phân loại theo;
thuế suất;
Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Cty theo tỉ lệ phân bổ
đầu ra được khấu trừ;
Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách , tồn đọng ngân sách ,hoàn thuế của Cty;
Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa
báo cáo với quyết toán;
Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh;
Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím) đánh số thứ tự để dễ truy tìm, phát
hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan;
Hằng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn Cty.
Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế
Kiểm tra đối chiếu biên bản trả ,nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp
thời khi có phát sinh;
Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế ,soạn thông báo các nghiệp vụ qui định
của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty để cơ sở biết
thực hiện;
Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp ,nộp ngân sách.
Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật;
Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận).
Phân loại:
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2
loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện
nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc các khoản phụ cấp
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghĩ việc theo
quy định của nhà nước như: nghĩ lễ, nghĩ phép,… hoặc vì những lý do bất thường khác
không phải do công nhân gây ra như: thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng…
- Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch
toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân
sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có
liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 15
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
2.2.1.3. Tình hình quản lý lao động tai công ty Đại Sơn Thủy.
- Công ty Đại Sơn Thủy hiện nay có khoảng 50 người trước đây tổng số nhân viên là
105 người, nhưng do đất nước đang trong giai doạn hậu của khủng hoẳng kinh tế
những năm gần đây. Nên công ty đã cắt giảm bớt tổng số nhân viên xuống còn 50
người. Tuy lực lượng nhân viên giảm nhưng chất lượng phục vụ khách hàng vẫn
không hề giảm sút, mà tính chuyên nghiệp của nhân viên ngày càng được phát huy,đáp
ứng tốt nhu cầu khách hàng.
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty là mua bán phế liệu do vậy Công Ty
không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với
các trưởng văn phòng đại diện và những người làm trong phòng kế toán là phải có
bằng trung cấp, đại học, diều này được thể hiện qua bảng sau.
Bảng biểu 3.1: Đặc điểm lao động của công ty
2.2.1.4. Hình thức trả lương tại Công ty Đại Sơn Thủy.
- Hiện nay Công ty TNHH MTV Đại Sơn Thủy thực hiện 2 phương pháp tính trả
lương cho công nhân viên là: Tính trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. Đối với
- Phụ cấp chuyên cần : 600.000 đ/ tháng (áp dụng cho đi làm đủ 26 ngày công).
* Thang Bậc lương chi tiết tại công ty như sau :
Đơnvị :triệu đồng
T
T
CHỨC DANH
BẬC
01
BẬC
02
BẬC
03
BẬC
04
BẬC
05
BẬC
06
BẬC
07
BẬC
08
BẬC
09
BẬC
10
BẬC
11
BẬC
12
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 17
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
Lương = ((Lương căn bản)/26 ngày * ngày công thực tế )+các khoản phụ cấp
Lương =
000.50000.000.126
26
000.510.6
++
x
= 7.560.000 đ/tháng.
Trong tháng có một số phát sinh như sau :
- Trích 9.5% lương cơ bản đóng BHXH,YT,TN = 6.510.000 x 9.5% = 618.450 đ
- Đóng thuế thu nhập cá nhân : 756.000.
- Số tiền lương thực lãnh của chị Sơn tháng 01/2013:
7.560.000 – 756.000 – 618.450 = 6.185.550 đồng.
Ví dụ 2: Chị Trần Thị Tiến nhân viên phòng kế toán:
Áp dụng theo thang bảng lương của công ty nhân viên trình độ trung cấp lương bậc
2 là 2.7, theo quy định thì cứ 3 năm công tác công ty nâng bậc lương 1 lần. Chị
Trang làm việc tại công ty được hơn 3 năm
- Lương cơ bản : 1.050.000 * 2.7 = 2.835.000 đ/tháng.
- Phụ cấp chức vụ : 0 đ/tháng.
- Phụ cấp chuyên cần : 600.000 đ/tháng
- Phụ cấp xăng : 50.0000 đ/tháng
Trong tháng 12/2012 chi làm việc như sau :
Tại Công ty để hạch toán tiền lương, kế toán sử dụng TK :
- TK 334 “Phải trả cán bộ công nhân viên”.
- TK 622 Tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất
- TK 627 Tiền lương bộ phận quản lý trực tiếp
- TK 642 Tiền lương bộ phận quản lý công ty
- Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên .
- TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các
khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công
nhân viên)
- Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV
Bên Nợ
+ Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác đã trả đã ứng
trước cho CNV
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của CNV
Bên Có:
+Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải trả CNV
Dư có: Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả
CNV
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 19
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
Sơ đồ kế toán tổng hợp:
TK 141,138,338,333 TK 334 TK622
Tiền lương phải trả công
Các khoản khấu trừ vào nhân sản xuất
Lương CNV
TK 111 TK627
Thanh toán tiền lương và các
Khoản khác cho CNV bằng TM Tiền lương phải trả nhân
viên phân xưởng
tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV
của DN nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động, đồng thời
duy trì hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
Bảng tỷ lệ trích các khoản trích theo lương:
STT
Các Khoản Trích
Theo Lương
Doanh Nghiệp
Chịu
(%)
Người Lao Động
Chịu(%)
Cộng
(%)
1 BHXH 17% 7% 24%
2 BHYT 3% 1,5% 4,5%
3 BHTN 1% 1% 2%
4 KPCĐ 2% 2%
5 Cộng 23% 9,5% 32,5%
Tài khoản sử dụng:
Trong kế toán lương và các khoản trích theo lương,kế toán sử dụng những tài khoản
sau:
TK 334 phải trả công nhân viên
TK 338 phải trả phải nộp khác
Và các tài khoản liên quan khác: 111,112,138,641,642,622,627…
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 21
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
Sơ đồ kế toán tổng hợp:
TK 622, 627
TK 111, 112 TK 338 641, 642
Ví dụ 2:
Lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của chị Trần Thị Tiến:
Tính vào chi phí: 17%BHXH, 3%BHYT, 2% KPCĐ, 1%BHTN:
= 2.835.000 x 23% = 652.050
Trừ vào lương: 7%BHXH, 1.5%BHYT, 1%BHTN
= 2.835.000 x 9.5% = 269.325.
Bảo hiểm y tế( BHYT):
Dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa bệnh. 4.5%
BHYT tính trên tổng quỹ lương trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
công ty còn 1.5% người lao động chịu trừ vào lương.
Theo quy định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền là:
175.012.870 x 4.5% = 7.875.579 đồng
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 175.012.870 x 1.5% = 2.625.193 đồng
Còn lại 3% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 5.250.386 đồng
Ví dụ : Nguyễn Thị Bích Sơn, lương cơ bản là :6.510.000 đồng vậy số tiền nộp BHXH
sẽ là 6.510.000 x 1.5 % = 97.650 đồng
Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ là:
6.510.000 x 3% = 195.300 đồng
Bảo hiểm thát nghiệp (BHTN):
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho người bị mất việc mà
đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định.Doanh nghiệp được tính trên 2% tổng quỹ lương
trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, còn 1% người lao động
chịu trừ vào lương.
Theo qui đinh công ty sẽ nộp BHTN với số tiền là:
175.012.870 x 2% = 3.500.275
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 175.012.870 x 1% = 1.750.129 đồng
Còn lại 1% công ty tính vào chi phí SXKD là : 1.750.129 đồng
Ví dụ : Nguyễn Thị Bích Sơn, lương cơ bản là :6.510.000 đồng vậy số tiền nộp BHXH
sẽ là 6.510.000 x 1 % = 65.100 đồng
Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ là:
Có TK 111, 112.
Khi chi tiêu sử dụng kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp:
Nợ TK 338(3382) - Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 111- Tiền mặt.
Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 111- Tiền mặt
2.2.3. Các khoản thu nhập có tính chất lương.
Tiền thưởng:
Doanh nghiệp trích thưởng từ lợi nhuận còn lại ( sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với
Nhà nước ) để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở
SVTH: Trần Thị Thu Thuỷ Trang 24
Chuyên đề thực tập GVHD: Vưu Thị Thu Thuỷ
lên. Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người
lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn
Có các hình thức thưởng sau đây :
- Thưởng năng suất, chất lượng : áp dụng khi người lao động thực hiện tốt hơn mức độ
trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ
- Thưởng sang kiến: áp dụng khi người lao động có các sang kiến cải tiến kĩ thuật, tìm
ra các phương pháp mới có tác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành
hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, kí kết được hợp đồng mới: áp dụng cho các
nhân viên tìm thêm được các địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, kí kết thêm
được hợp đồng cho doanh nghiệp hoặc có các hoạt động khác có tác dụng làm tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp
- Thưởng đảm bảo ngày công: áp dụng khi nguời lao động làm việc với số ngày công
vượt mức qui định của doanh nghiệp.
Phụ cấp:
Các khoản phụ cấp lương của người lao động trong Công Ty Đại Sơn Thủy bao gồm
các khoản sau :