BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THẾ HUỆ
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT THỊT
CỦA BÒ LAI SIND, F
1
(BRAHMAN × LAI SIND) VÀ
F
1
(CHAROLAIS × LAI SIND) NUÔI TẠI ðĂK LĂK
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI ðỘNG VẬT
Mã số : 62.62.40.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðẶNG VŨ BÌNH
PGS.TS. ðINH VĂN CHỈNH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp…………ii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp………ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận
tình của các Thầy hướng dẫn: GS. TS. ðặng Vũ Bình, PGS. TS. ðinh Văn
Chỉnh. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình ñó.
Cảm ơn TS. Vũ Chí Cương, TS. Phạm Kim Cương - Viện Chăn Nuôi,
T.S Trần Quang Hân - Trường ðại học Tây Nguyên, TS. Phan Xuân Hảo,
NCS. ðỗ ðức Lực - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội về các lời khuyên
quý báu cho Luận án này.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ tận
tình về mọi mặt của Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng Thủy sản, Viện ðào tạo Sau ñại học, Bộ môn Di
truyền và Chọn giống vật nuôi, Dự án PHE - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội; Ban Giám hiệu, Khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Sinh học vật nuôi, Bộ
môn Chăn nuôi chuyên khoa - Trường ðại học Tây Nguyên; Bộ môn nghiên
cứu Bò - Viện Chăn nuôi; Trung tâm Khuyến nông huyện Ea Kar, tỉnh ðăk
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
1
Tính cấp thiết của ñề tài 1
2
Mục tiêu nghiên cứu 2
3
ðóng góp khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1
Cơ sở lý thuyết của vấn ñề nghiên cứu 4
1.1.1
Tính trạng số lượng và sự di truyền tính trạng số lượng 4
1.1.2
Lai giống và ưu thế lai 6
Tình hình nghiên cứu ngoài nước 29
1.3.2
Tình hình nghiên cứu trong nước 30
1.4
Một số yếu tố và ñiều kiện tự nhiên của tỉnh ðăk Lăk 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp…………iv
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp………iv
1.4.1
ðịa hình 34
1.4.2
Khí hậu 35
1.4.3
Thủy văn 35
1.4.4
Tài nguyên ñất 36
2.2.3
Phương pháp xử lý số liệu 49
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52
3.1
Sinh trưởng của bò lai hướng thịt 52
3.1.1
Khối lượng của bò lai hướng thịt 52
3.1.2
Kích thước và chỉ số các chiều ño của bò lai hướng thịt 72
3.1.3
Tiêu tốn thức ăn của bò lai hướng thịt 86
3.1.4
Khảo sát ñồ thị sinh trưởng của bò lai hướng thịt 88
3.2
Kết quả nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt 94
2 ðề nghị 121
Danh mục công trình công bố liên quan ñến luận án 122
Tài liệu tham khảo 123
Phụ lục 140Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp…………vi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp………vi
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ANOVA Analysis of variance (Phân tích phương sai)
TTTð Tăng trọng tuyệt ñối g/ngày
Bra Brahman
BBB Blanc Blue Belge
Char Charolais
CK Chất khô
CSTM Chỉ số tròn mình
CSDT Chỉ số dài thân
CSKL Chỉ số khối lượng
Cs Cộng sự
CV Cao vây
DFD Dark, Firm, Dry (thịt sẩm màu, cứng, khô)
DTC Dài thân chéo
HQSDTĂ Hiệu quả sử dụng thức ăn
HF Holstein Friesian
2.8 Thành phần thức ăn tinh vỗ béo lúc 21 - 24 tháng 45
2.9 Chỉ tiêu và thời ñiểm ñánh giá chất lượng thịt 47
3.1a Khối lượng tích lũy của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 53
3.1b Khối lượng tích lũy của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 53
3.2a Tăng khối lượng của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 62
3.2b Tăng khối lượng tuyệt ñối của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 64
3.3a Sinh trưởng tương ñối của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 70
3.3b Sinh trưởng tương ñối của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 71
3.4a Cao vây của bò nuôi trong nông hộ qua các tháng tuổi 73
3.4b Cao vây của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 74
3.5a Dài thân chéo của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 77
3.5b Dài thân chéo của bò nuôi theo dõi qua các tháng tuổi 78
3.6a Vòng ngực của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 80
3.6b Vòng ngực của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 81
3.7a Chỉ số cấu tạo thể hình của bò nuôi trong nông hộ 83
3.16 Hiệu quả kinh tế bò nuôi vỗ béo bò từ 21 ñến 24 tháng tuổi 102
3.17 Thành phần thân thịt của bò lai hướng thịt 103
3.18 Thành phần hóa học thịt của bò lai hướng thịt 106
3.19 Giá trị pH của cơ dài lưng ở các thời ñiểm sau giết thịt 108
3.20 Màu sắc của thịt bò ở các thời ñiểm khác nhau sau giết thịt 111
3.21 Tỷ lệ mất nước tại các thời ñiểm bảo quản và chế biến 115
3.22 ðộ dai của thịt ở các thời ñiểm sau khi giết thịt (N) 117Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp…………ix
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp………ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Tăng khối lượng của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ 64
3.2 Tăng khối lượng của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi 65
3.3 ðường cong sinh trưởng hàm Gompertz bò Lai Sind NNH 91
3.4 ðường cong sinh trưởng hàm Gompertz F
1
(Bra × LS) NNH 91
3.5 ðường cong sinh trưởng hàm Gompertz F
1
(Char × LS)NNH 92
bình 500 - 700 m, ñịa hình cao nguyên bằng phẳng nằm ở giữa tỉnh chiếm
53% diện tích, núi cao chiếm 35%, ñất vùng trũng chiếm 12%, phần lớn ñất
ñai tự nhiên là ñất ñỏ bazan thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp như
Cà Phê, Cao Su, Bông vải…. ðây cũng là một tỉnh có diện tích ñồng cỏ lớn,
thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi bò thịt hàng hóa và ñã hình thành
nhiều vùng chăn nuôi chuyên canh.
Hiện nay, chăn nuôi bò thịt ñã trở thành một ngành chuyên môn hóa
khá cao. Khai thác tối ña tiềm năng di truyền của con vật, sử dụng các phương
thức chăn nuôi hợp lý, nắm chắc thị trường tiêu thụ là những hướng ñi cơ bản
của sản xuất bò thịt. Sản phẩm thịt bò có tỷ lệ protein cao, thơm ngon, màu
sắc ñẹp, thịt mềm, phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng ñang ñược chú trọng
trong chăn nuôi bò thịt.
Trong nhiều năm qua, chúng ta ñã tiến hành cải tạo ñàn bò Vàng theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 2
hướng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Chương trình “Sind hóa”
ñược coi là bước ñi ñầu nhằm giải quyết sức kéo và tạo nền cho việc lai tạo
tiếp theo. Bò Lai Sind mới tăng ñược lượng thịt khoảng 5% so với bò ñịa
phương (Lê Viết Ly, 1995)[26], các nghiên cứu thăm dò cho lai giữa các
giống bò thịt với bò Lai Sind ñược bắt ñầu từ 1975 - 1978, 1982 do Viện
Chăn nuôi chủ trì tại các Nông trường ðồng Giao (Ninh Bình), Hà Tam (Gia
Lai - Kon Tum), Bình ðịnh và vùng phụ cận Hà Nội. Các nghiên cứu lai kinh
tế bò thịt ở các ñịa phương khác nhau trong cả nước ñã xác ñịnh ñược một số
cặp lai sinh trưởng tốt, năng suất thịt cao, chất lượng thịt tốt hơn bò ñịa
phương. Ví dụ F
1
(Drought Master × Lai Sind), F
1
(Brahman × Lai Sind),
F
* Xác ñịnh chất lượng thịt theo các tiêu chí màu sắc, ñộ dai, ñộ pH, tỷ
lệ mất nước bảo quản, tỷ lệ mất nước chế biến ñối với thịt bò.
* Sử dụng hàm Gompertz mô hình hóa quá trình sinh trưởng của các
nhóm bò lai nói trên ứng dụng vào trong lai giống và nuôi dưỡng bò thit.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò Lai Sind,
F
1
(Brahman × Lai Sind), F
1
(Charolais × Lai Sind) nuôi tại ðăk Lăk.
- Góp phần phát triển vùng sản xuất bò thịt chất lượng cao.
- Góp phần vào giảng dạy các môn học liên quan cho ngành Chăn nuôi
Thú y.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý thuyết của vấn ñề nghiên cứu
1.1.1 Tính trạng số lượng và sự di truyền tính trạng số lượng
1.1.1.1 Tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng ñược gọi là tính trạng ño lường vì sự nghiên cứu
của chúng phụ thuộc vào sự ño lường. Tuy nhiên có một số tính trạng mà giá
trị của nó thu ñược bằng cách ñếm như số con ñẻ trong một lứa, số trứng ñẻ
trong một chu kỳ vẫn ñược coi là tính trạng số lượng. Phần lớn các tính
trạng có giá trị kinh tế của vật nuôi ñều là tính trạng số lượng, hầu như các
thay ñổi trong tiến trình tiến hóa của sinh vật là sự thay ñổi của tính trạng số
lượng. Tính trạng số lượng có các ñặc trưng sau:
+ Tính trạng số lượng biến thiên liên tục;
với nội dung sau: Tính trạng số lượng chịu tác ñộng của nhiều cặp gen,
phương thức di truyền của các cặp gen này tuân theo các quy luật cơ bản của
di truyền: như sự phân ly, tổ hợp và liên kết Mỗi gen thường có tác dụng
nhỏ ñối với các tính trạng kiểu hình, nhưng nhiều gen có giá trị cộng gộp lớn
hơn. Tác dụng của các gen khác nhau trên cùng một tính trạng có thể cộng
gộp hoặc không công gộp. Ngoài ra còn có thể có các kiểu tác ñộng ức chế
khác nhau giữa các gen nằm ở các locus khác nhau.
Trong thực tế nếu biết ñược chính xác số lượng gen quyết ñịnh tính
trạng số lượng có thể ñề ra các phương pháp trực tiếp nghiên cứu các tính
trạng số lượng ñó.
Theo Morgan (1911), Wright (1933) (trích theo Phan Cự Nhân
(1977)[37], quá trình hình thành tính trạng của gia súc không những chịu sự chi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 6
phối của các gen mà còn chịu sự chi phối rất lớn của ñiều kiện môi trường.
Giá trị của một tính trạng (giá trị kiểu hình) biểu thị thông qua giá trị
kiểu gen và sai lệch môi trường:
P = G + E
Trong ñó: P: Giá trị kiểu hình
G: Giá trị kiểu gen
E : Sai lệch môi trường.
Sai lệch của môi trường của một quần thể bằng không, do ñó giá trị
trung bình kiểu hình bằng giá trị trung bình kiểu gen. Giá trị kiểu gen của tính
trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ cấu tạo thành, các gen có hiệu
ứng riêng biệt rất nhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen sẽ có ảnh hưởng rõ rệt tới
tính trạng nghiên cứu.
Phân tích giá trị của tính trạng số lượng cho thấy muốn cải tiến năng suất
của vật nuôi cần phải tác ñộng cải tiến di truyền (G) bằng cách tác ñộng vào
hiệu ứng cộng gộp thông qua các biện pháp chọn lọc. Tác ñộng vào các hiệu
ứng trội và át chế bằng các biện pháp tạp giao. Tác ñộng về mặt môi trường
sản xuất của con lai cao hơn bố mẹ. Có thể nói ưu thế lai là tính ưu việt của
ñời lai so với ñời bố mẹ.
Theo Lebedev (1972)[25], lai giống làm tăng sức sống, tăng sức khỏe,
sức chịu ñựng và tăng năng suất ở ñời con do giao phối không cận huyết.
Trần ðình Miên (1975)[33], khi cho giao phối giữa hai cá thể, hai
dòng, hai giống, hai loài khác nhau ñời con sinh ra khỏe hơn, chịu ñựng bệnh
tật tốt hơn, các tính trạng sản xuất tốt hơn ñời bố mẹ.
ðể tạo ñược ưu thế lai người ta áp dụng các hình thức giao phối không
cận huyết nhằm tăng mức ñộ dị hợp tử. Các hình thức ñó bao gồm lai giữa các
dòng, lai giữa các giống, lai xa. Ưu thế lai ñạt cao nhất ở thế hệ F
1
, ở thế hệ F
2
ưu thế lai chỉ bằng một nửa so với F
1
. Chính vì vậy con lai F
1
thường ñược
phổ biến với những nét ưu việt của nó. Franke (1990)[93] lai kinh tế bò thịt có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 8
sự tham gia của 2 hoặc 3 giống cho thấy con lai sinh ra từ công thức lai có 3 -
4 giống tham gia có khối lượng cao hơn con lai giữa 2 giống.
Nguyễn Văn Thưởng và Hồ Khắc Oánh (1986)[56] cho thấy bò lai 3
máu có năng suất cao hơn bò lai 2 máu.
Trong lai giống việc lựa chọn tổ hợp lai cần phải chú ý tới khả năng
phối hợp (nicking), các giống tham gia lai tạo phải ñược chọn lọc phù hợp
nhằm phát huy tác ñược các ưu ñiểm và hạn chế những ñặc ñiểm xấu của các
giống tham gia xuất hiện ở con lai. Kết quả lai tạo phụ thuộc rất nhiều vào
Bò Lai Sind cái nền dùng trong lai giống bò thịt trong thí nghiệm ñược
bình tuyển tại ðăk Lăk có khối lượng 250 kg trở lên.
Bò Lai Sind thuộc nhóm bò u (Bos indicus) hình thành ở Việt Nam từ
những năm 1920, bò có màu lông vàng vàng ñậm hoặc vàng sẫm cánh gián,
ñầu hẹp, trán gồ, tai to cụp xuống, yếm và rốn phát triển, u vai nổi rõ, lưng
ngắn ngực sâu, mông dốc, bầu vú khá phát triển, u vai nổi rõ, lưng ngắn ngực
sâu, bầu vú khá phát triển, ñuôi dài. Bò thích nghi rộng rãi ở trong nước, khả
năng sinh sản tốt, khả năng chống bênh cao, ít bị các bệnh ký sinh trùng.
Con cái trưởng thành 250 - 300 kg
Con ñực trường thành 350 - 450 kg
Tỷ lệ thịt xẻ 45 - 48%, thịt mềm, thơm ngon.
1 1.3.2 Bò lai F
1
(Brahman × Lai Sind) (hình ảnh minh họa – phụ lục 2) Bò lai F
1
(Brahman × Lai Sind) ñược tạo ra bằng sử dụng tinh bò ñực
giống Brahman nhập từ Úc phối với bò cái Lai Sind tại ðăk Lăk, bò có ñặc
ñiểm sau:
Bò Lai F
1
(Brahman × Lai Sind) có màu sắc lông ñỏ vàng hoặc màu
xám trắng tùy theo dòng bố nhập vào (red Brahman hay grey Brahman), bò
thích nghi cao với khí hậu trong nước, khả năng chống bệnh cao, ít bị bệnh ký
Bò cái
Lai Sind
Bò ñực
Tỷ lệ thịt xẻ 50 - 55%, thịt mềm, thơm ngon.
1.2 Khả năng sinh trưởng, cho thịt của bò và các yếu tố ảnh hưởng
1.2.1 Khả năng sinh trưởng và cho thịt của bò
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do ñồng hóa và dị
hóa, là sự tăng kích thước các chiều cao, chiều dài, bề ngang, tăng khối lượng
của các bộ phận và toàn bộ cơ thể (Nguyễn Hải Quân và Cs, (1995)[47]. ðặc
ñiểm của sinh vật là hấp thu, sử dụng năng lượng và các chất dinh dưỡng của
Bò cái
Lai Sind
Bò ñực
Charolais
F
1
(Charolais × Lai Sind)
×
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 11
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp………
11
môi trường xung quanh làm thành chất cấu tạo của cơ thể của mình ñể lớn lên
và phát triển. ðó là quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Cơ thể
sinh vật thực hiện các chuyển hóa trao ñổi chất cơ bản ñể tạo ra cơ sở vật chất
của tế bào sống.
Quá trình sinh trưởng của sinh vật bao gồm các quá trình phân chia của
tế bào nhằm làm tăng số lượng và kích thước của tế bào, tăng tích lũy vật chất
trong tế bào thông qua quá trình sinh tổng hợp protein.
Quá trình sinh trưởng gắn liền với quá trình phát triển của cơ thể. ðó là
sự hình thành các tổ chức, bộ phận mới và sự hoàn thiện tính chất và chức
ñến giai ñoạn trưởng thành gia súc ñi vào thế ổn ñịnh. Thời gian mang thai
dài ngắn tùy thuộc loài, giống gia súc. Khả năng cho sản phẩm tùy thuộc từng
phẩm giống, giống khác nhau khả năng cho thịt khác nhau. Tốc ñộ và cách
thức sinh tổng hợp protein chính là phương thức hoạt ñộng của gen ñiều khiển
sinh trưởng của cơ thể, Williamson và Payner (1978)[133], Wood và
Cs(1987)[134].
Thời kỳ bú sữa: Sự tăng trưởng của cơ thể gia súc non rất mãnh liệt,
nhiều cơ quan bộ phận trong cơ thể chưa phát triển hoàn thiện (cơ quan ñiều
hòa thân nhiệt, cơ quan tiêu hóa ). Nguồn dinh dưỡng cung cấp cho gia súc
non hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng cho sữa của con mẹ. Hệ số di truyền
về sinh trưởng của gia súc trong giai ñoạn này thường thấp, ở bò sữa h
2
= 0,12
hệ số di truyền thay ñổi theo từng giống (Nguyễn Ân 1972)[2]. Sự ñồng
huyết, giới tính (con sinh ra ñực hay cái) có ảnh hưởng mạnh nhất ñến sự tăng
trưởng của vật non (Trần ðình Miên và Cs, 1994)[34]
Giai ñoạn sau cai sữa: Sự tăng trưởng của con vật biểu hiện rõ nét qua
các ñặc trưng kiểu hình, hệ số di truyền tính trạng sinh trưởng và khả năng
cho thịt khá cao. Quá trình sinh trưởng tuân theo các quy luật sinh học như
quy luật sinh trưởng phát dục không ñồng ñều, quy luật sinh trưởng phát dục
theo giai ñoạn, quy luật sinh trưởng phát dục theo chu kỳ.
Lê Viết Ly (1995)[26], cho thấy ñường cong sinh trưởng của bò cũng
như các gia súc khác cho ta thấy 2 pha rõ rệt: Pha sinh trưởng nhanh xảy ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 13
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp………
13
trước khi thành thục sinh dục. Con vật tăng khối lượng theo tỷ lệ tăng dần khi
ñược nuôi dưỡng với khẩu phần hợp lý. Pha thứ hai mà chúng ta dễ dàng nhận
thấy là pha sinh trưởng chậm lại, sinh trưởng giảm dần cho ñến khi con vật ổn
ñịnh về mặt khối lượng, lúc này con vật thành thục về thể vóc. Sự giảm tỷ lệ
sinh trưởng của từng giống bò, ñó là quá trình tích lũy các hợp chất hữu cơ
trong cơ thể mà thành phần chính là protein. Tốc ñộ và phương thức tổng hợp
protein phụ thuộc vào tốc ñộ và phương thức hoạt ñộng của các gen ñiều
khiển sinh trưởng (Williamson và Payner, 1978)[133].
Cường ñộ sinh trưởng của con vật phụ thuộc vào lứa tuổi, khối lượng,
giới tính. Sự thành thục thể xác sớm hay muộn cũng tác ñộng ñến sinh trưởng
và tầm vóc của bò thịt. Bò ñực Charolais thành thục thể vóc muộn hơn so với
bò ñực Aberdeen Angus khi chúng cùng ñược nuôi ở một chế ñộ dinh dưỡng.
Giới tính cũng tác ñộng rõ nét ñối với sự sinh trưởng, bò ñực thường có quá
trình sinh trưởng mạnh hơn bò cái. Do vậy khối lượng bò ñực thường lớn hơn
bò cái cùng tuổi từ 10 - 20%. ðiều này liên quan tới hormon sinh trưởng như
testosterone ở con ñực. Quá trình sinh trưởng nói trên cũng ảnh hưởng tới các
thành phần khác nhau của cơ thể. Ở bò ñực hàm lượng mỡ trong cơ thấp hơn
so với bò ñực thiến, như vậy sự thiếu hụt hormon sinh dục ñã tác ñộng tới
chuyển hóa, phần lớn năng lượng ñược chuyển hóa thành mỡ ở bò ñực thiến.
Sự tăng cường tích lũy mỡ cũng làm thay ñổi hình dáng bên ngoài của bò thịt,
hình dáng ñó có ảnh hưởng tới thành phần thịt xẻ. Sự khác nhau về hình dạng
thịt xẻ ñó có liên quan tới ñộ dài của xương và các liên kết giữa xương và cơ.
ðộ béo của thịt xẻ có liên quan tới giống, khối lượng giết mổ và ñộ tuổi giết
thịt cũng như phương thức nuôi dưỡng.
ðể ñạt hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi phải tạo ra các giống bò có
sức sản xuất cao, ñó là các giống bò thịt chuyên dụng. Hiện nay hướng sản
xuất thịt bò với các giống chuyên dụng, thịt có hàm lượng protein cao, màu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp………
15
sắc thịt tươi, tính thơm ngon như các giống Brahman, Drought Master, Santa
Gertrudis, Charolais hoặc con lai giữa các giống bò thịt cao sản là một
khuynh hướng ñang ngày càng trở nên thông dụng ở các nước có ngành chăn
nuôi bò thịt tiên tiến. Xu hướng chọn lọc bò thịt chú ý nhiều tới cơ dài lưng,
×
bò nội) chỉ ñạt 368 g/ngày. Các tác giả còn cho biết bò F
1
chăn thả trên ñồng cỏ quảng canh ñạt tăng trọng thấp 210 - 240 g/con/ngày.
Trong ñiều kiện chăn thả ở nước ta mức sinh trưởng của bò Vàng 350 g/ngày;
bê Lai Sind 400 g/ngày; bê Charolais 700 g/ngày; bê lai Red Sindhi 500 - 600