Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than Cẩm phả, cửa ông, quảng ninh - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất. Trong tình hình kinh tế
thị trường hiện nay, các công ty lớn nhỏ, các doanh nghiệp sản xuất đều phải hạch toán
kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả sản phẩm, điện
năng thực sự góp một phần quan trọng vào sự lỗ lãi của các công ty doanh nghiệp.
Ngày nay điện năng đã đi vào mọi mặt đời sống, trên tất cả mọi lĩnh vực từ công
nghiệp cho tới đời sống sinh hoạt. Để xây dựng một nền kinh tế phát triển thì không
thể không có một nền công nghiệp điện năng vững mạnh, khi lập kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước, thỏa mãn nhu
cầu điện năng không chỉ trước mắt mà còn cho sự phát triển của tương lai.
Vì vậy, trong quá trình học tập tại trường, mỗi sinh viên ngành điện đều được
giao làm một bài đồ án tốt nghiệp về thiết kế một mạng điện cho một nhà máy hay
công ty nhất định. Trong quá trình học tập tại trường em đã được nhận nghiên cứu đề
tài “Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển
than Cửa Ông, Cẩm Phả, Quảng Ninh” để hiểu được nguyên lý làm việc của hệ thống
cung cấp điện qua đó tìm ra các phương pháp thiết kế hệ thống cung cấp điện.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên bản đề tài nghiên
cứu đồ án tốt nghiệp của em cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Qua đây em cũng
xin chân thành cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn Phan Văn Phùng đã tận tình chỉ dẫn
giúp đỡ để em có thể hoàn thành xong bản đồ án tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Văn Mạnh
1
Đồ án tốt nghiệp Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG
1.1. Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty.
Khái quát lịch sử thành lập của công ty Tuyển than Cửa Ông.

bị hầu hết là cơ giới hoá, tự động hoá. Máy móc có công suất lớn chiếm tỷ lệ cao.
Dây chuyền công nghệ sản xuất than của công ty đợc khép kín từ nguyên kiệu đầu vào
đến than thành phẩm đầu ra.Than nguyên khai từ các mỏ được vận chuyển bằng hệ
thống đường sắt cung cấp cho 2 nhà máy sàng tuyển. Hai nhà sàng có nhiệm vụ sàng,
rửa các loại than sạch. Than sạch được vận chuyển bằng đường băng tải, bằng đường
sắt ra cảng nhập vào kho thành phẩm.Lịch sử và trang bị của hai nhà máy như sau:
* Nhà máy Tuyển Than 1:
- Do Pháp xây dựng năm 1924 và đi vào hoạt động năm 1926 với công suất thiết
kế 1,2 triệu tấn/năm.Công nghệ tuyển theo máng nghiêng, có tính chất cơ khí
đơn thuần. Công nghệ tuyển rửa bằng nước, việc tách tỉ trọng phụ thuộc vào dòng
nước ngược và xuôi. Sản phẩm của nhà máy được đưa ra bộ phận vận tải bằng đầu
máy toa xe đưa đi tiêu thụ trực tiếp hoặc nhập vào kho đống để quản lý.
- Năm 1960 nhà máy được cải tạo 1,8 triệu tấn/năm.
- Năm 1991 toàn bộ khâu rửa phải ngừng hoạt động do không đảm bảo an toàn về
kết cấu nhà xưởng. Sau đó được đầu tư gần 2 tỷ đồng, đến tháng 4/1994 khâu rửa được
đưa vào hoạt động ổn định. Trong phân xưởng bố trí 3 cầu nhận than nguyên khai cho
máy sàng sơ bộ. Sản phẩm đã là thành phẩm rót xuống toa xe chứa than đi tiêu thụ
thẳng hoặc nhập kho.
+ Nhà máy Tuyển than 2: Công suất thiết kế đạt 800 tấn /h. Than nguyên
khai vận chuyển từ các mỏ về được đổ về các hố cấp liệu. Qua 2 thiết bị rút than đi vào
sàng sơ bộ sau đó chia thành 2 nhánh: Sản phẩm trên sàng (+100mm) qua băng đưa vào
2 máy đập 314(1+2). Sau đó đưa qua sàng 411 hoặc 471 hoặc qua băng B1. Than thành
phẩm đưa qua hệ thống sàng phân cấp số 103 và 104. đi hệ thống băng B6 và băng B7,
bộ phận đánh đống kho thành phẩm bằng 2 hệ. Công nghệ dùng phương pháp tuyển
huyền phù và tuyển lắng, than sau khi tuyển được đa ra ngoài, theo hệ thống băng tải
được nối liền với hệ thống máy đổ đống HITACHI và máy rót trong quá trình tiêu thụ.
Tổng tài sản và nguồn vốn qua 2 năm tăng đều. Năm 2003 tăng
29.275.604.990 đạt 109.30% so vơi năm 2002 nguyên nhân chủ yếu là do TSCĐ và
đầu tư ngắn hạn tăng. Các khoản phải thu tăng 4.827.394.369 (=27.799.342.877-
22.971.948.508).

Kế toán trưởng
PGĐ
Kinh tế
PGĐ
ĐS-VHXH
P
h
ò
n
g

X
D
C
B
P
h
ò
n
g

t
u
y

n

t
h
a

n
g

m
ô
i

t
r
ư

n
g
P
h
ò
n
g

v

n

t

i
T
T

c


t
r
a

P
C
P
h
ò
n
g

t


c
h

c

Đ
T
P
h
ò
n
g

T

ò
n
g

k
i

m

t
o
á
n
P
h
ò
n
g

v

t

t
ư
P
h
ò
n
g


h
o

c
h
P
h
ò
n
g

L
Đ
T
L
P
h
ò
n
g

y

t
ế
PX
Tuyển
than
3

Đầu
máy
toa
xe
PX

khí
PX
Điện
nước
PX
ôtô
PX
May
KD
DV
TH
TT
VH
XH
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TTC.Ô
5
Đồ án tốt nghiệp Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Các phòng ban thuộc khối kỹ thuật như: phòng kỹ thuật cơ điện, phòng kỹ thuật vận
tải, phòng tuyển than, phòng an toàn,… là khối phòng ban có chức năng tham mưu, giúp
việc cho Giám đốc về tất cả các khâu kỹ thuật như Cơ điện, vận tải, tuyển than, an toàn và
về cả vệ sinh môi trường… Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các công cuộc
trong từng lĩnh vực công nghệ sàng tuyển chế biến than.
Các phòng thuộc khối nghiệp vụ như: phòng kế toán tài chính, phòng kế hoạch,
phòng kiểm toán, phòng lao động tiền lương, phòng tiêu thụ, phòng vật tư, phòng vi

trường của Tổng Công ty than, Công ty tăng cường chế biến các loại than có chất lượng
cao phục vụ cho xuất khẩu, thu ngoại tệ. Công ty đảm bảo tốt cho nhu cầu tiêu thụ trong
nước đối với các bạn hàng là các hộ tiêu thụ quốc doanh trong nước.
Căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết đối với Công ty Cảng và kinh doanh than và
các khách hàng trong và ngoài nước.
Căn cứ vào tình hình cung cấp than nguyên khai vào Sàng của 6 mỏ.
Căn cứ vào năng lực chế biến than từ 2 nhà máy tuyển than của Công ty.
Phương pháp xây dựng kế hoạch: kế hoạch mặt hàng của Công ty được xây dựng
bằng phương pháp cân đối: cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với từng loại
than, cân đối giữa nhiệm vụ sản xuất sản phẩm với khả năng đảm bảo các yếu tố sản xuất
thực tế của Công ty.
Lấy tiêu thụ làm chỉ đạo, Công ty điều chỉnh kế hoạch sản xuất theo từng thời kỳ
trong năm thực hiện kế hoạch.
Trên cơ sở lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, Công ty tiến hành lập kế hoạch về lao
động, tiền lương dựa trên hao phí tiền lương cho 1 tấn sản phẩm. Kế hoạch cung cấp vật
tư, kế hoạch theo các mức hao phí về vật tư cho 1 tấn sản phẩm, kế hoạch sửa chữa
thường xuyên và sửa chữa lớn. Để đảm bảo có thu nhập trên Công ty tiến hành lập kế
hoạch sản xuất phụ, đảm bảo công ăn việc làm cho một số cán bộ công nhân. Phòng kế
hoạch của Công ty đảm nhận xây dựng toàn bộ việc lập kế hoạch sản xuất và dẫn đến kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở những căn cứ và phương pháp đã nêu ở trên, kết hợp
với những khả năng về nhân tài, vật lực của mình để có kế hoạch trình Tổng Công ty
duyệt và lấy nó làm cơ sở pháp lý trong việc chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch. Tuy
nhiên, hiện nay công tác kế hoạch của các đơn vị sản xuất kinh doanh nói chung và Công
ty TTC.Ô nói riêng còn rất nhiều hạn chế bởi chưa đủ kinh nghiệm nghiên cứu thị trường.
Ngoài các hợp đồng tiêu thụ mang tính ổn định, Công ty luôn tìm kiếm hợp thị trường
7
Đồ án tốt nghiệp Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
mới, do vậy công tác quản lý, lập kế hoạch cũng như chỉ đạo thực hiện tốt các hợp đồng
kinh tế, đó là sự đổi mới trong công tác đổi mới hiện nay.
1.6. Hệ thống cung cấp điện cho toàn công ty

- Trạm có một biến thế 500 KVA 6,6 – 5,4 KV/ 380V đấu Υ ∆/cấp điện cho các băng
tảiB1, B2, B3, B4, B5 thuộc tràn nguyên khai nhà máy tuyển than II và phân xưởng cơ
khí Ba máy biến áp 300 KVA 6,6 – 5,4 KV/ 380V đấu Υ ∆/cấp điện cho ba máy ST1,
RC1, RC2 thuộc trạm nguyên khai nhà máy tuyển than II.
- Một máy biến áp 50 KVA 6,6 – 5,4 KV/ 380 đấu Υ ∆/cấp điện phụ tải ánh sáng và
biến áp điều khiển.
* Trạm ES2 cũ và mới:
- Nhận điện từ tủ 3A và 3B, có thể vận hành độc lập hoặc đồng thời. Do yêu cầu mở
rộng thiết bị xây dựng thêm trạm ES2 mới.
- Trạm ES2 cũ gồm: 2 MBA 50 KVA; 2 MBA 750 KVA; và 6 MBA 300KVA.
- Trạm ES2 mới gồm: 2 MBA 50KVA; 3 MBA 750 KVA; 2 MBA 630KVA; 5 MBA
400MBA và hai tụ bù công suất 2x 150 KVAr. b,Trạm 4RW.
- Trạm có 4 phương án cấp điện từ hai lộ A và B của tủ 1A và 1B trạm 35/ 6KV và một
đầu cáp C dự phòng từ tủ 5B (trạm 35/ 6 KV). Phân phối điện 6 KV cho các máy biến áp
động lực, ánh sáng cho nhà máy tuyển than II. Đây là trạm có phụ tải lớn nhất công ty. Toàn
trạm có 6 MBA 1000KVA 6/ 0,4 KV đấu Y/Y cấp điện cho trạm 4RT - điện ánh sáng.
- Trạm được đặt từ tầng 14m nhà rửa tuyển than II, còn các máy biến áp được đặt ở
trong tầng 0m.
- Được trang bị hệ thống bảo vệ dòng điện một chiều 110 V của tụ tự dùng và một dàn
ắc quy gồm 10 bộ ắc quy kiềm Bình thường nguồn điều khiển và bảo vệ cấp qua tủ tự
dùng DC110V, khi mất điện tủ tự dùng hệ thống ắc quy mới cấp điện DC110V. Ngoài ra
trạm 35/ 6 KV còn cung cấp cho các trạm ngoài trời (trạm cầu trục kho bến1, cầu trục kho
bến 3…) và một số đợn vị cơ quan lân cận (trạm sân vận động, trạm cảng kinh doanh, dự
án nhiệt điện…)
* Tìm hiểu về tổ chức quản lý của phòng Cơ Điện
Phòng cơ điện nằm trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành sản xuất thuộc
Công ty Tuyển than Cửa Ông, được giám đốc công ty quyết định thành lập, sát nhập, giải
9
Đồ án tốt nghiệp Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
thể tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của Công ty. Phòng Cơ Điện có

ph ti tớnh toỏn s m bo an ton cho thit b v mt phỏt núng.
Do tính chất quan trọng nh vậy nên từ trớc đến nay đã có nhiều công tình nghiên
cứu và có nhiều phơng thức tính toán phụ tải điện. Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào
nhiều yếu tố nh đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn cha có phơng pháp nào là hoàn
toàn chính xác và tiện lợi. Những phơng pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại
thiếu chính xác, còn nếu nâng cao đợc độ chính xác, kể đến ảnh hởng của nhiều yếu tố thì
phơng pháp tính lại phức tạp.
Phụ tải tính toán đợc sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống
cung cấp điện nh: Máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, tính toán tổn thất
công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp, lựa chọn dung lợng bù, công suất phản
kháng phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: công suất, số lợng, chế độ làm việc
của các thiết bị điện trình độ và phơng thức vận hành hệ thống. Nếu phụ tải tính toán xác
định đợc nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng
dẫn đến sự cố cháy nổ. Ngợc lại, các thiết bị đợc lựa chọn sẽ d thừa công suất làm ứ đọng
vốn đầu t, gia tăng tổn thất. Cũng vì vậy mà đã có nhiều công trình nghiên cứu và phơng
pháp xác định phụ tải tính toán. Song cho đến nay vẫn cha có đợc phơng pháp nào thật
hoàn thiện. Những phơng pháp cho kết quả đủ tin cậy thì lại quá phúc tạp, khối lợng tính
toán và những thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ngợc lại. Có thể đa ra đây một số ph-
ơng pháp thờng đợc sử dụng nhiều hơn cả để xác định phụ tải tính toán khi quy hoạch và
thiết kế các hệ thống cung cấp điện.
2.2. Cỏc i lng thng gp khi xỏc nh ph ti tớnh toỏn
2.2.1. Cụng sut nh mc.
11
ỏn tt nghip Ngnh cụng ngh k thut in, in t
Công suất định mức của các thiết bị điện thờng đợc nhà chế tạo ghi sẵn trên lý lịch
máy hoặc trên nhãn máy. Đối với động cơ, công suất định mức chính là công suất trên trục
động cơ.
Công suất đặt trên trục động cơ đợc tính nh sau:
dm
d


đm
= S
đm
.cos
%

Trong đó: P

đm
: Là công suất định mức đã quy đổi.

: Là tham số đã cho trong lý lịch máy.
2.2.2. Phụ tải trung bình (P
tb
).
Phụ tải trung bình: Là một đặc trng tĩnh của phụ tải trong khoảng thời gian nào đó.
Tổng phụ tải trung bình của các thiết bị cho ta căn cứ đánh giá giới hạn của phụ tải tính toán.
tb
P
P
T

=
tb
Q
Q
T

=

max
).
- Là phụ tải trung bình lớn nhất trong khoảng thời gian tơng đối ngắn từ (5 - 30
phút) ứng với ca làm việc có phụ tải lớn nhất trong ngày.
- Phụ tải đỉnh cao là phụ tải xuất hiện trong khoảng thời gian 1-2 giây thờng xảy ra
khi mở máy động cơ.
2.2.4. Phụ tải tính toán (Ptt).
Là phụ tải đợc giả thiết lâu dài không đổi tơng đơng với phụ tải thực tế biến đổi về
mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói cách khác phụ tải tính toán cũng là nhiệt độ lớn nhất do
phụ tải thực tế gây ra:
max
PPP
tttb

.

2.2.5. Hệ số sử dụng (K
sd
).
Là tỷ số giữa phụ tải tác dụng trung bình với công suất định mức của thiết bị.
+ Đối với 1 thiết bị :
tb
sd
dm
P
K
P
=
+ Đối với nhóm thiết bị:
1

max
tt
tb
P
K
P
=
Hệ số cực đại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu là thiết bị hiệu quả (n
hq
) và hệ số
sử dụng K
sd
nên khi khai thác tính toán thờng tra đờng cong:
K
max
= f(n
hq,
K
sd
)
2.2.8. Hệ số nhu cầu (K
nc
).
Là tỷ số giữa phụ tải tính toán và công suất định mức:
13
ỏn tt nghip Ngnh cụng ngh k thut in, in t
tt
nc
dm
P

Khi thiết bị trong nhóm >5 đợc tính.
Trớc hết tính:
*
1
n
n
n
=
;
*
1
p
p
p
=
Trong đó: n: Số thiết bị trong nhóm.
n
1
: Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị
lớn nhất.
p, p
1
: Là công suất ứng với n và n
1
.
Sau khi có đợc n
*
và p
*
tra bảng đờng cong ta tìm đợc n

của một ngày trong mỗi mùa mà ta có thể vẽ đợc đồ thị phụ tải hàng năm từ đồ thị phụ tải
hàng năm ta biết đợc điện năng tiêu thụ hàng năm và thời gian sử dụng công suất lớn nhất
Tmax.
2.4. Tổn thất công suất, tổn thất điện năng và tổn thất điện áp trong mạng điện.
Khi tính toán, so sánh các phơng án cung cấp điện, ngời ta phải tính đến tổn thất
công suất, điện năng và tổn thất điện áp.
2.4.1. Tổn thất công suất.
Giả sử một dây dẫn có tổng trở là:
R+Jx (

) truyền tải công suất: S = P+Jq
Hình 2.1: Sơ đồ dây cung cấp điện
Tổn thất công suất tác dụng, công suất phản kháng đợc tính theo công thức sau:
( )
3
2
22
10.
.

+
=
dm
U
RQP
P
(KW)
( )
3
2

( max,cos )t T

=
2.4.3. Tổn thất điện áp.
Tổn thất điện áp trên đờng dây đợc tính theo công thức sau:

dm
U
XQRP
U
+
=
(V)
Trong đó: P,Q: Công suất tác dụng và công suất phản kháng. chạy trên đờng dây
(KW, KVAR).
R, X: Điện trở, điện kháng của đờng dây (

).
U
đm
: Điện áp định mức của đờng dây (KV).
Để dễ so sánh ngời ta thờng tính theo trị số phần trăm:

2
100
% .
1000
dm
PR QX
U

+
=
1
)(
(V)
Trong đờng dây có các phụ tải phân bố đều thì phụ tải đó đợc thay thế bằng phụ tải
tập trung tơng đơng để tính.
a b c d
P
1
+j Q
1
P
td
+j Q
td
P
2
+ j Q
2
Ta có:
1
n
td
i
P Pi
=
=

1

=
=
n
i
dinctt
PkP
1
.
(W).

tgPQ
tttt
.
=
(KVAR).
( )

cos
22
tt
tttttt
P
QPS
=+=
(KVA).
Một cách gần đúng có thể lấy P
đ
=P
đm
Khi đó:

0
.F (W).
Trong đó: P
0
: Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất (KW/m
2
), giá trị P
0
tra đợc trong các sổ tay.
F: Diện tích sản xuất (m
2
).
Nhận xét:
Phơng pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải đồng đều trên diện tích
sản xuất nên nó không đợc dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế chiếu sáng. Nó
cũng đợc dùng để tính toán phụ tải các phân xởng có mật độ máy móc tơng đối đồng đều
nh phân xởng cơ khí, dệt, sản xuất vòng bi,
2.5.3. Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất tiêu hao điện năng cho
một đơn vị sản phẩm.
Công thức tính toán:
max
0
.
T
wM
tt
P
=
(W).
Trong đó: M: Số đơn vị sản phẩm đợc sản xuất ra trong 1 năm.

: Số thiết bị điện sử dụng có hiệu quả giả thiết có cùng công suất và chế độ làm
việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế (gồm các thiết bị
có chế độ làm việc và công suất khác nhau) công thức để tính nh sau:
n
hq
=
2
1
2
1
n
dmi
i
n
dm
i
P
P
=
=





Trong đó: P
đmi
: Công suất định mức của thiết bị thứ i.
n: Số thiết bị điện trong nhóm.
Khi n lớn thì việc xác định n

dmi
i
hq
dm
P
n
P
=
=

Khi m> 3 và Ksd < 0,2 thì số n
hq
đợc xác định theo trình tự sau:
+ Tính n
1
: Số thiết bị có công suất

0,5 P
đmmax
.
+ Tính P
1
: Tổng công suất của n
1
thiết bị kể trên.
1
n
dmi
i
Pt P

hq
* Chú ý:
- Nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì
phải quy đổi về chế độ dài hạn trớc khi xác định n
hq
theo công thức:
19
ỏn tt nghip Ngnh cụng ngh k thut in, in t
P

=P
đm
%Kd
Trong đó:
%Kd
: Hệ số đóng điện tơng đối phần trăm.
Cũng cần phải quy đổi công suất về 3 pha đối với các thiết bị một pha.
+ Nếu thiết bị 1 pha đầu vào điện áp pha:
P

=3P
đmta max
+ Nếu thiết bị 1 pha đầu vào điện áp dây:
P

=
3
P
đm
Khi số hộ tiêu thụ hiệu quả

2.5.5. Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình
dáng.
Ptt = Khd.Ptb (KW).

tgPQ
tttt
.
=
(KVAR).
( )

cos
22
tt
tttttt
P
QPS
=+=
(KVA).
Trong đó: Khd: Hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải trong sổ tay.
Ptb: Công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát.
Ptb =
0
T
pdt
A
T T
=

20

cụng trỡnh m ph ti in phi c xỏc nh theo ph ti thc t hoc cũn phi k n
kh nng phỏt trin trong tng lai. C th l mun xỏc nh ph ti in cho mt xớ
nghip, nh mỏy thỡ ch yu da vo cỏc mỏy múc thc t t trong cỏc phõn xng v
xột ti kh nng phỏt trin ca c nh mỏy trong tng lai. Nh vy, vic xỏc nh nhu
cu in l gii bi toỏn d bỏo ph ti ngn hn.
D bỏo ph ti ngn hn l xỏc nh ph ti ca cụng trỡnh ngay sau khi cụng trỡnh
i vo s dng. Ph ti ny thng c gi l ph ti tớnh toỏn. Ngi thit k cn phi
bit ph ti tớnh toỏn chn cỏc thit b in nh: mỏy bin ỏp, dõy dn, cỏc thit b
úng, ct, bo v tớnh cỏc tn tht cụng sut, tn tht in ỏp, la chn cỏc thit b
bự Chớnh vỡ vy, ph ti tớnh toỏn l mt s liu quan trng thit k cung cp in.
21
Đồ án tốt nghiệp Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suất và số lượng các thiết bị điện, chế
độ vận hành của chúng, quy trình công nghệ của mỗi nhà máy, xí nghiệp, trình độ vận
hành của công nhân v.v Vì vậy, xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ
khó khăn nhưng lại rất quan trọng. Bởi vì, nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn
phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của các thiết bị điện, có khả năng dẫn đến đến
cháy nổ rất nguy hiểm. Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị
điện được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, gây lãng phí và không kinh tế.
Do tính chất quan trọng như vậy, nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và có
nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện.
22
Đồ án tốt nghiệp Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Hình 2.2: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
8
8
7
6
5
16

tải tính toán theo công suất trung bình Ptb và hệ số cực đại Kmax. Khi tính toán công suất
chiếu sáng em chọn phơng án xác định phụ tải tính toán theo suất chiếu sáng trên một đơn
vị diện tích.
*Phng phỏp xỏc nh ph ti tớnh toỏn theo cụng sut trung bỡnh v h s cc
i.
Cụng thc tớnh :
n
tt max sd dmi
i=1
P = K .K . P

Trong ú: n : S thit b in trong nhúm.
P
mi
: Cụng sut nh mc thit b th i trong nhúm.
K
max
: H s cc i tra trong s tay theo quan h.
K
max
= f ( n
hq
, K
sd
).
n
hq
: s thit b s dng in cú hiu qu l s thit b gi thit cú
cựng cụng sut v ch lm vic, chỳng ũi hi ph ti bng ph ti tớnh toỏn ca nhúm
ph ti thc t (gm cú cỏc thit b cú cụng sut v ch lm vic khỏc nhau).

Trong ú: P
m
: cụng sut nh mc ca thit b th i.
n: s thit b cú trong nhúm.
Khi n ln thỡ vic xỏc nh n
hq
theo phng phỏp trờn khỏ phc tp do ú cú th
xỏc nh n
hq
mt cỏch gn ỳng theo cỏch sau :
Khi tho món iu kin :
m =
min
max
m
m
P
P
3
24
Đồ án tốt nghiệp Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
và K
sd
≥ 0,4 thì lấy n
hq
= n.
Trong đó P
đm min
, P
đm max

sd
< 0,2 thì n
hq
được xác định theo trình tự như sau :
Tính n
1
- số thiết bị có công suất ≥ 0,5P
đm max
.
Tính P
1
- tổng công suất của n
1
thiết bị kể trên :
P
1
=

=
n
i
đmi
P
1
Tính
n
n
n
1
*

%
ε
đmtt
PP
=
ε% : hệ số đóng điện tương đối phần trăm .
Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha.
 Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha :
P
qd
= 3.P
đmfa max
 Thiết bị một pha đấu vào điện áp dây :
25

Trích đoạn nghĩa của việc nõng cao hệ số cụng suất cosϕ. Thay thế mỏy biến ỏp làm việc non tải bằng những mỏy biến ỏp cú dung lượng nhỏ hơn. Chọn đồng hồ đo lường.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status