Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
***
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG PHÚ THỌ
Chuyên ngành : Tài Chính Doanh Nghiệp
Mã số : 11
HÀ NỘI – 2013
LỜI CAM ĐOAN
i
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi, các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc
ii
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
MỤC LỤC
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng
Trang
Bảng 01 Khái quát kết quả kinh doanh 29
Bảng 02 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản công
ty cổ phần xi măng Phú Thọ năm 2012
30
Bảng 03 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
công ty Cổ phần xi măng Phú Thọ năm 2012
36
Bảng 04 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh công ty Cổ phần xi măng Phú Thọ năm
2012
40
Bảng 05 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản
chi phí công ty Cổ phần xi măng Phú Thọ 2012
40
Bảng 06 Bảng phân tích tình hình công nợ công ty Cổ phần
xi măng Phú Thọ năm 2012
44
Bảng 07 Một số hệ số phản ánh tình hình công nợ của công
ty CP xi măng Phú Thọ năm 2012
46
Bảng 08 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán tại công
ty CP xi măng Phú Thọ năm 2012
47
Bảng 09 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản
công ty CP xi măng Phú Thọ
50
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế toàn thế giới đang gặp rất nhiều
khó khăn, thách thức. Khủng hoảng kinh tế, vấn đề nợ công đang trực tiếp ảnh
hưởng đến mọi quốc gia trong đó có cả Việt Nam. Trước những khó khăn của
nền kinh tế, khi mà mức độ cạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp
Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt đã buộc tất
cả các doanh nghiệp không những phải vươn lên trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà còn phải biết phát huy tiềm lực tối đa để đạt được hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao nhất. Vì thế các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn nắm rõ
được thực trạng sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp
mình, từ đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện và nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, doanh nghiệp cần đi sâu
phân tích hoạt động kinh doanh mà đặc biệt là hoạt động tài chính một cách chi
tiết và hiệu quả nhắm nắm rõ được thực trạng cũng như định hướng tương lai
cho sự phát triển của toàn doanh nghiệp.
Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễn
biến phức tạp, đã không có ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề huy động
vốn và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quảm thậm chí không bảo
toàn được vốn ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, Đặc biệt
hơn nữa, sự phát triển của thị trường chứng khoán hiện nay thì vấn đề mình bạch
trong tình hình tài chính càng được nhiều đối tượng quan tâm, do đó đối với mỗi
nhà quản lý tài chính doanh nghiệp vấn đề này càng phải được quan tâm chú ý
và đươc nghiên cứu kỹ lưỡng hơn bao giờ hết.
Trong vài năm trở lại đây, ngành xi măng ở nước ta đang gặp rất nhiều
khó khăn. Trong năm 2012, trước những tác động của việc thắt chặt tín
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
dụng, cắt giảm đầu tư công và nhu cầu xây dựng giảm, việc sản xuất xi
măng đã và đang đối mặt với vô vàn thách thức.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, sau hơn 3 tháng thực tập tại Công
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phương
pháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng các bảng
biểu để minh họa.
6. Kết cấu đề tài
Tên đề tài:
“ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty cổ phần xi măng Phú Thọ”
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn
gồm có 3 phần như sau:
Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
Chương 2 : Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty Cổ phần xi măng Phú Thọ.
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công
ty Cổ phần xi măng Phú Thọ.
Do trình độ nhận thức còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của em chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong muốn được sự góp ý của công ty
và các thầy cô trong bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp để bài viết của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo cùng các cán bộ phòng kế toán tài vụ
của công ty cổ phần xi măng Phú Thọ đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện để em
hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2013
Sinh viên
Bùi Công Minh
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
được nục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Ngày này, quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò to lớn trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh, tài chính
doanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:
• Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh.
• Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả
• Giám sát, kiểm tra thường xuyên chặt các mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, từ đó phát hiện kịp thời những vướng mắc trong
kinh doanh và có quyết định điều chỉnh kịp thời.
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xem xét phân tích một cách toàn
diện trên tất cả các mặt hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Qua đó doanh
nghiệp có thể xác định được ưu điểm và hạn chế, những nhân tố ảnh hưởng cũng
như mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra những định hướng và
giải pháp đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.
Chính vì thế, phân tích tài chính doanh nghiệp cần phải được các nhà
quản trị đặt lên hàng đầu và tiến hành một cách thường xuyên và có hệ thống.
1.2.2 Nguồn số liệu
Về cơ bản nguồn số liệu cần thiết để thực hiện phân tích là báo cáo tài
chính của doanh nghiệp như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính của công
ty trong các năm. Ngoài ra cần căn cứ vào các tài liệu thực tế cũng như tài liệu
kế hoạch của công ty để có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch cũng
như phương hướng sản xuất kinh doanh của đơn vị trong năm tiếp theo.
1.2.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
tài chính.
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính hay báo cáo kế toán định kỳ của doanh nghiệp dùng để
phán ánh các mặt khác nhau trong hoạt động kinh tế - tài chính của doanh
nghiệp. Báo cáo tài chính hiện nay có 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo
tài chính.
Thông tin trong báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng để ra các quyết
định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hay là các quyết định
đầu tư của chủ doanh nghiệp. Vì thế, phân tích khái quát báo cáo tài chính là
công việc rất quan trọng, làm cơ sở để phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Thông thường chúng ra chủ yếu đi sâu vào phân tích Bảng cân đối kế
toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng
cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định. Nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.
Khi phân tích Bảng cân đối kế toán cần đi sâu vào phân tích các vấn đề:
Thứ nhất, Xem xét sự hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn và sự
tác động của nó đến quá trình kinh doanh.
Thứ hai, Phân tích khái quát về tài sản.
Thứ ba, Phân tích khái quát về nguồn vốn.
Thứ tư, Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thế hiện sự tương quan về
giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, thể hiện được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và
việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hiệu quả hay
không. Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:
đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.
Báo cáo KQHĐKD phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính qua
công thức:
KQ
HĐKD
( Lãi/Lỗ)
=
Doanh
thu bán
hàng
-
Các
khoản
giảm
trừ DT
-
Trị giá
vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí
QLDN
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét các vấn
đề sau:
Thứ nhất, Phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu thu nhập, chi phí,
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải
các khoản nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp. Một khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của
doanh nghiệp là yếu, là dấu hiệu báo trước những khó khắn tiềm ẩn về tài chính
mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ. Hệ số này cao cho thấy
doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến
hạn.
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Nhìn chung hệ số này càng cao càng tốt, nhưng nếu quá cao thì cần phải
xem xét vì sao trong TSLĐ thì bộ phận các khoản phải thu là khó thu hồi nhất và
nếu nó quá lớn thì ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn
có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán tức thời, được
xác định bằng công thức
3. Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay càng lớn, thông thường lớn hơn 2 thì khả năng
thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tích cực hơn và ngược lại hệ số thanh toán
lãi vay càng thấp thì khả năng thanh toán lãi nợ vay cảu doanh nghiệp càng thấp.
1.2.4.2.2 Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Để đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn thay
đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu thế hợp với tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp cũng như thị trường nhằm đạt được kết cấu nguồn vốn tối ưu. Tuy nhiên,
kết cấu này luôn bị chi phối bởi tình hình đầu tư và đôi khi còn bị phá vỡ. Vì
vậy, các nhà quản trị phải nghiên cứu cơ cấu vốn để có một cái nhìn tổng quát
cho việc hoạch định chiến lược tài chính thành công.
• Hệ số cơ cấu nguồn vốn
Hệ số nợ: Phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh các doanh
nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ
được tài trợ bằng vốn vay khi đó rủi ro được san sẻ cho người vay, nhưng nó lại
đặc biệt nguy hiểm khi khoản vay đó là vay ngắn hạn.
1.2.4.2.3 Các hệ số về khả năng hoạt động
• Số vòng quay hàng tồn kho: Số lần hàng tồn kho bình quân luân chuyển
được trong một kỳ
Nếu số vòng quay hàng tồn kho cao sơ với các doanh nghiệp cùng ngành,
điều này cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp tốt, có thể rút
ngắn được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Nếu ngược lại có nghĩa doanh
nghiệp đã dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị
tiêu thụ chậm.
• Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh số ngày trung bình của
một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt vì vật tư hàng
hóa được luân chuyển nhanh, không gây tình trạng ứ đọng giúp quá trình sản
xuất kinh doanh được liên tục và ngược lại.
• Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản
phải thu thành tiền mặt trong kỳ
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện khả năng thu hồi nợ
nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh và doanh nghiệp có được thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh toán.
Ngược lại, nếu số vòng quay các khoản phải thu nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi ác
khoản phải thu chậm, dẫn đến số lượng vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng và
doanh nghiệp phải đi vay để phục vụ sản xuất kinh doanh.
• Kỳ thu tiền trung bình: Số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu.
Kỳ thu tiền trung bình tỷ lệ nghịch với vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và
ngược lại. Tuy nhiên, kỳ thu tiền trung bình còn bị chi phối bởi chính sách bán
chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp. Khi kỳ thu tiền quá dài so với
trong kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua đó đánh giá được khả năng sử dụng
tài sản vào hoạt động mà doanh nghiệp đã đầu tư. Việc tăng vòng quay vốn kinh
doanh là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời làm
tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.4.2.4 Các hệ số và khả năng sinh lời
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
• Tỷ suất lợi nhuận trước thuế: Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trước
thuế (sau thuế) và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Nó thể
hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao
nhiêu lợi nhuận.
Tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngày càng tốt.
• Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất
sinh lời kinh tế của tài sản (ROA
E
): Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh
lời kinh tế của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của
thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản phản ánh cứ 1 đồng vốn kinh doanh
bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
• Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh
lời bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả tiền lãi vay. Tuy nhiên các nhà quản
trị thường quan tâm hơn đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh
doanh bởi lẽ nó phản ánh được số lợi nhuận còn lại được sinh ra do sử dụng
bình quân 1 đồng vốn kinh doanh.
• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): Phản ánh mỗi
đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể kể ra một vài biện pháp như:
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính doanh nghiệp
• Nâng cao trình độ quản lỳ của đội ngũ nhà kinh doanh.
• Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực: Tăng năng suất lao động,
tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ cho lao
động, tăng cường kỷ luật trong lao động…
• Sử dụng hiệu quả máy móc, nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ, sử dụng
khoa học nhằm tăng công suất và bảo trì thiết bị máy móc kịp thời.
• Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
Qua quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà
quản trị có thể đưa ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Các giải pháp tài chính thường được áp dụng là:
• Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thời
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và
có hiệu quả, tránh để ứ đọng, gấy lãng phí vốn.
• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức và sử dụng vốn lưu
động hợp lý, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, thực hiện chính sách khấu hao
hợp lý để đảm bảo thu hồi vốn. Đổi mới, hiện đại hóa máy móc.
• Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản
phẩm , tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
• Thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
• Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp, có các
biện pháp để thu hồi nợ, có kế hoạch trả nợ đến hạn.
Trên đây là các biện pháp tài chính mà các nhà quản trị doanh nghiệp
thường sử dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG PHÚ THỌ
UBND tỉnh Vĩnh Phú đặt tại xã Đào Giã – Huyện Thanh Ba – Tỉnh Vĩnh Phú.
Nhà máy được giao nhiệm vụ sản xuất xi măng đá vôi phục vụ xây dựng, giao
thông, công nghiệp, nông thôn và quốc phòng.
19