Đồ án tốt nghiệp nhà làm việc sở tư pháp Thành phố CHÍ MINH 141143 PASTEUR Quận 3 Tp Hồ Chí Minh - Pdf 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU

I. TỔNG QUAN :
NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 141-143
PASTEUR là công trình nằm trong trung tâm của Quận 3 TP. HCM, khối văn phòng này
được xây dựng phục vụ cho nhu cầu làm việc, cũng như về mặt thẩm mỹ chung của toàn
thành phố. Trong giai đoạn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và đất nước nói chung hiện
đang trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thu hút nhiều nhà đầu tư
nước ngoài. Chính vì thế khối văn phòng được thiết kế hiện đại với những yêu cầu cao
về chất lượng thi công nhằm đáp ứng tốt cho nhu cầu sử dụng của công trình
- Diện tích khu đất xây dựng : L x B
- Công trình có 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 9 tầng lầu và sân thượng mái
bằng
- Diện tích mặt bằng nhà :
+ Tầng hầm: 436,9 m
2
.
+ Tầng 1 – tầng mái: 382,2 m
2
.
- Chiều cao công trình kể từ mặt đất tự nhiên là H
max
= 39 m.
Các hạng mục của công trình được thi công theo các qui phạm thi công Việt Nam và tiêu
chuẩn Việt Nam về xây dựng đã được ban hành và đang được lưu hành hiện nay
Khi thi công công trình cần chú ý đến các đặc điểm sau:
1. Đòa chất công trình :
Đòa tầng đòa chất khu đất từ trên xuống là: lớp cát sét màu xám vàng, trạng thái
cứng dày khoảng 0,6-1,1m, lớp cát sét màu xám xanh, nâu vàng, lẫn sạn sỏi laterite,
trạng thái cứng dày khoảng 1,8-2,1m, lớp dăm sạn laterite nâu đỏ, nâu đen, lẫn sét lấp

E-10011D, máy đào đất gàu nghòch EO-3322D, xe tải chở đất DAEWOO CXZ46RI, cần
trục tháp NT-421-C4, máy vận thăng vận chuyển vật liệu và công nhân PGX-800-16, xe
bơm bêtông BSF-9, máy bơm bêtông S284A, xe vận chuyển bêtông SB -92B và các loại
máy khác cần cho quá trình thi công.
Các loại máy và xe được điều đến công trình theo từng giai đoạn và từng đợt thi công
cho phù hợp.
6. Nguồn nhân công xây dựng và lán trại công trình :
Nguồn nhân công chủ yếu là nội trú trong nội thành và các vùng ngoại thành lân
cận sáng đi chiều về, do đó việc làm lán trại chỉ tạm cho công nhân nghỉ trưa.
Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, nhà bảo vệ và các kho bãi chứa vật liệu.
II. ĐIỀU KIỆN THI CÔNG :
Do vò trí công trình nằm trong nội thành thành phố nên việc thi công có nhiều
thuận lợi nhưng cũng gặp nhiều khó khăn :
* Thuận lợi :
- Tại đòa điểm thi công công trình là gần trung tâm quận 3 nên nguồn điện, nước,
đường giao thông và cơ sở hạ tầng đều rất hòan chỉnh.
- Từ công trình đến các chỗ cung ứng vật tư cơ sở hạ tầng rất hoàn hảo nên việc
cung cấp vật tư và thiết bò, máy thi công dễ dàng.
* Khó khăn :
- Mặt bằng thi công chật hẹp, nên việc bố trí kho bãi, láng trại và các bộ phận gia
công hết sức là tiết kiệm diện tích. Từ đó việc dự trữ vật tư, đưa phương tiện thi công vào
công trình phải được tính toán một cách rất chặt chẽ.
- Ba mặt của công trình tiếp giáp với các công trình hiện hữu nên việc thi công
gây ra nhiều tiếng ồn và ô nhiễm môi trường xung quanh, nên có nhiều khó khăn về mặt
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 123 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
kỹ thuật khi thi công khu vực tiếp giáp, nhất là khi thi công phần tầng hầm và phần
móng công trình.
III. BIỆN PHÁP THI CÔNG :
Do các thuận lợi và khó khăn nêu trên, cần phải chọn biện pháp thi công thích hợp

làm việc tại công trường được tăng cao.
6. Biện pháp tổ chức thi công :
- Theo nguyên tắc đồng thời:
+ Tiến hành thi công đồng thời các phần việc mà mặt bằng cho phép
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 124 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
+ Khi thi công phần thô tiến hành gia công các loại cửa, lan can, cầu thang, các
chi tiết đúc sẵn … để sẵn sàng lắp đặt khi điều kiện thi công cho phép.
Khi hoàn thiện: tiến hành thi công đồng thời ở các tầng, kết hợp hoàn thiện phần điện
nước công trình.
- Theo nguyên tắc cuốn chiếu:
+ Trong mỗi tầng, khi xong phần thô thì tiến hành hòan thiện ngay chứ không chờ
xong toàn bộ phần thô mới đồng loạt làm công tác hoàn thiện khi hoàn thiện phải tiến
hành theo thứ tự : từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới. Thi công đến đâu hoàn thành
ngay đến đó.
+ Phối hợp nhòp nhàng giữa các tổ đội công nhân có chuyên môn khác nhau trong
từng hạng mục, để tránh chồng chéo, lãng phí vật tư do phải làm đi làm lại. Mỗi tổ thi
công phải dứt điểm công việc của mình để bàn giao lại mặt bằng cho tổ khác. Đặc biệt
là sự phối hợp giữa tổ nề-nước, tổ nề với tổ mộc, tổ nề với tổ sơn – vôi, lắp dựng cửa.
+ Bên cạnh những biện pháp thi công hợp lý thì biện pháp tăng cường thiết bò thi
công đặc biệt là dàn giáo, cốppha là biện pháp quan trọng để hoàn thành công trình đúng
tiến độ.
+ Khi thi công công trình thì công tác mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng phải
được tiến hành trước các công tác xây dựng công trình chính để đảm bảo đưa công trình
vào sử dụng đồng bộ, gồm có các giai đoạn sau :
a. Giai đoạn chuẩn bò :
Giai đoạn chuẩn bò gồm các công việc sau :
- Dọn dẹp khu đất cho bằng phẳng.
- Làm các đường nội bộ công trường.
- Làm hàng rào tạm thời cho công trường.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
CHƯƠNG II : PHÂN ĐT VÀ PHÂN ĐOẠN THI CÔNG
I . PHÂN ĐT THI CÔNG :
1. Phân đợt thi theo mạch ngừng thi công :
Dựa vào vò trí mạch ngừng cho phép của công trình theo phương đứng là tại giao
nhau giữa đài móng và đà kiềng, đà kiềng dầm sàn phải là các mạch ngừng trong quá
trình thi công. Dựa vào các vò trí mạch ngừng ấy ta chia công trình thành 28 đợt thi công
như sau :
- Đợt 1 : Thi công đài móng
- Đợt 2 : Thi công đà kiềng và sàn tầng hầm
- Đợt 3 : Thi công tường tầng hầm
- Đợt 4 : Thi công cột tầng trệt
- Đợt 5 : Thi công dầm sàn tầng trệt
- Đợt 6 : Thi công cột tầng lửng
- Đợt 7 : Thi công dầm sàn tầng từng lửng
- Đợt 8 : Thi công cột tầng 1
- Đợt 9 : Thi công dầm sàn tầng 1
- Đợt 10: Thi công cột tầng 2
- Đợt 11: Thi công dầm sàn tầng 2
- Đợt 12: Thi công cột tầng 3
- Đợt 13: Thi công dầm sàn tầng 3
- Đợt 14: Thi công cột tầng 4
- Đợt 15: Thi công dầm sàn tầng 4
- Đợt 16: Thi công cột tầng 5
- Đợt 17: Thi công dầm sàn tầng 5
- Đợt 18: Thi công cột tầng 6
- Đợt 19: Thi công dầm sàn tầng 6
- Đợt 20: Thi công cột tầng 7
- Đợt 21: Thi công dầm sàn tầng 7
- Đợt 22: Thi công cột tầng 8

15.0 00
+18 .200
+
21.4 00
+
24.6 00
+27 .800
+
31.0 00
34.2 00+
30 80 27 00 27 00 32 00 32 00 32 00 32 00 32 00 32 00 32 00 32 00 32 00
-1 .8 8 0
1250
ĐT 1
ĐT 9
ĐT 8
ĐT 10
ĐT 11
ĐT 12
ĐT 13
ĐT 14
ĐT 15
ĐT 16
ĐT 17
ĐT 20
ĐT 21
ĐT 18
ĐT 19
ĐT 22
ĐT 23

+ Loại 3 có tiết diện 0,30x0,55 m (C
3
)
+ Loại 4 có tiết diện 0,30x0,45m (C
4
)
+ Loại 5 có tiết diện 0,30x0,40 m (C
5
)
- Dầm có 6 loại tiết diện là:
+ Loại 1 có tiết diện 0,25x0,55 m (D
1
)
+ Loại 2 có tiết diện 0,25x0,50 m (D
2
)
+ Loại 3 có tiết diện 0,25x0,45 m (D
3
)
+ Loại 4 có tiết diện 0,25x0,40 m (D
4
)
+ Loại 5 có tiết diện 0,25x0,35 m (D
5
)
+ Loại 6 có tiết diện 0,25x0,30 m (D
6
)
- Sàn ta chỉ tính cho 1 m
2

2
sàn.
- Đối với cột, dầm, đà kiềng và vách thang ta tính thể tích cho từng đoạn 1m dài,
nếu như dầm sàn là ta đã trừ đi phần sàn .
BẢNG TÍNH KHỐI LƯNG ĐƠN VỊ
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 129 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
STT
CẤU
KIỆN

HIỆU
CẤU
KIỆN
B
(m)
l
(m)
h
(m)
Vdv(m
3
)
1 CẤU
KIỆN
1m DÀI 1 m
2
1 Móng
M
1

3
0,25 1,00 0,45 0,11
D
4
0,25 1,00 0,40 0,10
D
5
0,25 1,00 0,35 0,09
D
6
0,25 1,00 0,30 0,08
D
7
0,12 1,00 0,40 0,05
6 Sàn
S
1
1,00 1,00 0,20 0,20
S
2
1,00 1,00 0,10 0,10
7 Cầu thang
CT
1
2,00 5,39 0,12 1,29
CT
2
2,00 4,77 0,12 1,15
CT
3

(m
2
)
V
(m
3
)
Σ
(m
3
)
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 131 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
1
M
1
7,20 5 36,00
198,00
M
2
10,80 15 162,00
2
DK 0,14 273,20 38,25 38,25
S
1
0,20 436,90 87,38 87,38
3 VH 0,25 85,40 21,35 21,35
4
C
1

CT
4
0,86 0,86
VT 2,25 2,70 6,08
7
S
2
0,10 210,36 21,04
44,02D
1
0,14 155,60 21,78
D
6
0,08 15,00 1,20
8
C
1
0,32 15,00 2,70 12,96
24,29
C
2
0,24 5,00 2,70 3,24
CT
2
1,15 1,15
CT
4
0,86 0,86
VT 2,25 2,70 6,08
9

VT 2,25 3,20 7,20
11 S
2
0,10 363,81 36,38 61,50
D
1
0,14 161,00 22,54
D
6
0,08 15,00 1,20
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 132 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
D
4
0,10 4,80 0,48
D
7
0,05 18,00 0,90
12
C
2
0,24 15 3,20 11,52
23,68
C
3
0,17 5 3,20 2,72
CT
3
1,28 1,28
CT

1,28 1,28
CT
5
0,96 0,96
VT 2,25 3,20 7,20
15
S
2
0,10 363,81 36,38
61,50
D
1
0,14 161,00 22,54
D
6
0,08 15,00 1,20
D
4
0,10 4,80 0,48
D
7
0,05 18,00 0,90
16
C
3
0,17 15 3,20 8,16
19,84
C
4
0,14 5 3,20 2,24

4
0,14 5 3,20 2,24
CT
3
1,28 1,28
CT
5
0,96 0,96
VT 2,25 3,20 7,20
19 S
2
0,10 363,81 36,38 56,67
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 133 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
D
3
0,11 161,00 17,71
D
6
0,08 15,00 1,20
D
4
0,10 4,80 0,48
D
7
0,05 18,00 0,90
20
C
3
0,17 15 3,20 8,16

5
0,12 20 3,20 7,68
17,12
CT
3
1,28 1,28
CT
5
0,96 0,96
VT 2,25 3,20 7,20
23
S
2
0,10 363,81 36,38
56,67
D
3
0,11 161,00 17,71
D
6
0,08 15,00 1,20
D
4
0,10 4,80 0,48
D
7
0,05 18,00 0,90
24
C
5

17,12
CT
3
1,28 1,28
CT
5
0,96 0,96
VT 2,25 3,20 7,20
27
S
2
0,10 363,81 36,38
56,67
D
3
0,11 161,00 17,71
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 134 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
D
6
0,08 15,00 1,20
D
4
0,10 4,80 0,48
D
7
0,05 18,00 0,90
28 HN 9,34 9,34 9,34
II. PHÂN ĐOẠN THI CÔNG :
Khi tiến hành phân đoạn thi công trong 1 đợt thì phải dựa vào năng suất làm việc



= 23,84 m
- Bán kính của cần trục tối thiểu là R
R = d + S = 3,3 + 23,84 = 27,14 m (với d=3,3m là khỏang cách ngắn nhất từ thân
cần trục đến vò trí cẩu lắp được)
- Chọn thùng vận chuyển bêtông trong quá trình thi công là 0,28 m
3
, thùng này khi
rỗng nặng 1,5 kN
Trọng lượng của bêtông khi đầy thùng là 25x0,28 = 7 kN
Vậy khi thùng đựng đầy bêtông nặng tổng cộng là 1,5 + 7 = 8,5 kN
Tổng trọng lượng của cần trục khi cẩu đầy thùng bêtông là
Q = 8,5 + 0,5 = 9 kN ( 0,5kN là trọng lượng của dây)
Dựa vào các thông số trên ta chọn cần trục tháp NT-421-C4 do hãng COMANSA
cung cấp có các thông số như sau :
+ H
giới hạn
= 42,7 m ≈ H = 40 m
+ R
giới hạn
= 43 m > R = 27,14 m do vậy tất cả các vùng thi công trên công trình đều
được cần trục tháp đưa vật liệu tới nơi .
+ Có sức cẩu thay đổi được từ 1000 - 4000 kaN
* Năng suất cần trục :
N
ct
= Qxn
ck
xk

+t
2
+t
p
E = 0,8 : hệ số đến sự làm việc đồng thời của các công tác cần trục
t
n
= t
h
= H/V
n
= 40/1= 40s thời gian nâng vật và thời gian hạ của móc treo không tải
t
q
= α/(6xn
q
) = 180/(6x0,8) = 37,5s thời gian quay
t
tv
= l
1
/V
tv
= 33/(20/60) = 126s thời gian thay đổi tầm với
t
1
= t
2
= h/V= 6,9/1= 6,9s thời gian hạ vật và thời gian nâng móc treo lên sau khi đã
dỡ hàng

3. Chọn máy bơm :
Máy bơm bêtông sẽ được sử dụng khi đổ bêtông những đoạn có khối lượng
bêtông tương đối lớn như dầm sàn và đổ bêtông đài móng. Ta chọn máy bơm bêtông S-
284A có các thông số kỹ thuật như sau:
+ Năng suất thiết kế 40 m
3
/h
+ Năng suất thực tế 15 m
3
/h
⇒ Năng suất máy bơm trong 1 ca là :
N
bơm
= 15 x 8 = 120 m
3
/ca
+ Đường kính ống bơm 283 mm
+ Trọng lượng 119,3 kN
+ Máy bơm bêtông bơm xa được 300 m và cao được khoảng 50 m
4. Chọn máy trộn bêtông :
Quá trình thi công bằng cơ giới có kết hợp với thủ công, nên ta phải bố trí máy
trộn bêtông và vữa để thi công bằng thủ công.
Chọn máy trộn bêtông mã hiệu SB – 30V, ta có các số liệu sau :
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 136 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
Thể tích hình học V
hh
= 250 l
Thể tích xuất liệu V
xl

ck
= T
dv
+ T
dr
+T
tron

Với :
T
dv
= 15 – 20 s chọn T
dv
= 17 s
T
dr
= 10 – 20 s chọn T
dr
= 15 s
T
tron
= 60 s
T
ck
= 17 + 60 + 15 = 92 s
⇒ n
ck
= 3600 / 92 = 39,13
Khi đó năng suất máy trộn bêtông SB – 30V là :
N = 0,165x0,65x39,13x0,8 = 3,357 m

GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 137 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
CHƯƠNG III : PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
I. CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC (ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH) :
1. Khống chế mặt bằng :
Các điểm khống chế mặt bằng được bố trí trong khu vực thi công. Trong trường
hợp bò mất các điểm khống chế trong khu vực thi công thì có thể dễ dàng khôi phục lại
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 138 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
các điểm khống chế có thân mốc bằng bêtông, dấu mốc bằng đồng hoặc thép có khắc
dấu chữ thập sắc nét.
2. Khống chế cao độ :
Các điểm khống chế độ cao có cấu tạo đầu mốc hình cầu được bố trí xung quanh
khu vực xây dựng công trình nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển độ cao ra
thực đòa nhanh và chính xác.
3. Khống chế trục đứng công trình :
Vì công trình cao tầng nên để đạt độ chính xác cao ta sử dụng máy chiếu đứng
quang học. Các điểm khống chế trục đứng được bố trí tại lồng thang máy, khu cầu thang
bộ và góc nhà. Không gian phía trên các điểm này được thông suốt khi đặt máy đo. Vò trí
tương đối của các cao độ sẽ được kiểm tra trên mỗi tầng thao tác.
4. Bố trí các chi tiết công trình :
Tại mỗi tầng thao tác công tác xác đònh trục công trình được thực hiện ngay sau
khi kết thúc phần đổ bêtông. Các điểm khống chế trục đứng được chuyền lên bằng máy
chiếu đứng quang học. Sau đó tiến hành các công việc sau :
- Đònh vò các đường trục và làm dấu mực trên sàn bêtông.
- Cắm vò trí các cột, dầm, sàn, tường và các chi tiết phần thân nhà.
- Cắm vò trí lồng thang máy và thang bộ.
- Chuyển các điểm khống chế độ cao và đánh dấu các đường độ cao bằng cách
bậc mực quanh tường.
- Vò trí được đánh dấu bằng cách đóng đinh trên sàn bêtông và bậc mực không

hưởng xấu đến các công trình lân cận và các đường ống lân cận. Do đặc điểm các tầng
đòa chất tương đối cứng nên có thể kết hợp với biện pháp khoan dẫn hoặc xối nước.
Thiết bò ép cọc bằng thủy lực EBT - 120 do Công ty xây dựng Sông Đà 1 cung
cấp. Máy ép cọc EBT – 120 gồm các bộ phận cơ bản sau :
Giá ép gồm 1 khung cố đònh và 1 khung di động lồng vào nhau.
Piston thủy lực (kích dầu).
Khung đế (satxi) .
Đối trọng gồm các cục bêtông 1m
3
nặng 25kN.
Bơm thủy lực + hộp van phân phối.
Một số thông số của máy ép cọc thủy lực EBT-120 do công ty xây dựng Sông Đà
sử dụng :
a. Kích thước máy :
- Chiều cao lồng ép : 6-8,2 m.
- Chiều dài giá ép : 8 – 10 m
- Chiều rộng khung đế : 2,5-3,2 m
- Tổng diện tích đáy pistông ép : 830 cm
2
- Bơm dầu có P
max

: 250 kaN/cm
2
- Hành trình ép : 1000mm
- Năng suất ép : 100 m/ca
b. Khả năng ép và kích thước cọc :
- Chiều dài cọc L
max
: 8,5-9m/1 đọan cọc

- Tốc độ quay của cần trục n = 3,1 v/phút.
3. Công tác chuẩn bò :
- Báo cáo khảo sát đòa chất công trình, các biểu đồ xuyên tónh, bản đồ các công
trình ngàm (nếu có).
- Mặt bằng bố trí mạng lưới cọc thuộc khu vực thi công.
- Hồ sơ kó thuật về sản xuất cọc.
- Hồ sơ kó thuật về thiết bò ép cọc.
- Văn bản về các thông số kó thuật của công việc ép cọc do cơ quan thiết kế đưa ra
như lực ép giới hạn tối thiểu yêu cầu tác dụng lên đỉnh cọc, lực ép lớn nhất cho phép tác
động lên đỉnh cọc và độ nghiêng cho phép khi nối cọc.
- Chuẩn bò mặt bằng, dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật.
- Vận chuyển cọc bêtông đến công trình và bố trí các bãi cọc sao cho quá trình thi
công thuận lợi nhất.
* Chọn máy ép cọc : chọn máy ép cọc có sức ép lớn hơn 1,5 lần sức chòu tải của cọc.
Sức chòu tải của cọc là 762,35kN ⇒ chọn máy ép : 1,5 x 762,35 = 1143,525kN ⇒
vậy chọn máy ép 1200kN để ép cọc. Đối trọng: Q =1,5P
max
= 1,5x1200 =1800kN
Hệä thống bơm dầu áp lực phải kín, có tốc độ và lưu lượng thích hợp. Hệ thống
đònh vò kích và cọc ép cần chính xác, được điều chỉnh đúng tâm, không gây lực ngang tác
dụng lên đầu cọc.
Dùng cần trục tự hành bánh xích E-10011D để cẩu đối trọng, cọc và khung sườn
của máy ép … Cần trục E-10011D đã được chọn ở trên.
Để bố trí thời gian ép cọc hợp lý, ta sử dụng 2 khung đế (khung đế 1 và khung đế
2) ép luân phiên nhau. Khi ép cọc ở khung đế 1 thì tiến hành cẩu lắp khung đế 2 và sau
khi ép xong ở khung đế 1 thì chuyển tất cả các thiết bò ép cọc sang khung đế 2 để tiến
hành ép, trong quá trình ép cọc ở khung đế 2 ta di chuyển khung đế 1 qua vò trí tiếp theo
chuẩn bò ép tiếp theo. Quá trình cứ tiếp tục như thế cho đến khi ép xong.
Trong công tác chuẩn bò ta tiến hành đưa cọc vào mặt bằng ép cọc và bố trí cọc
thành từng bãi cọc sao cho hợp lý trong quá trình thi công ép cọc. Trong quá trình thi

* Bước 3: Khi ép đoạn cọc cuối cùng (đoạn thứ 2) đến mặt đất, cẩu dựng đọan cọc lói
(bằng thép) chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lói cọc để đầu cọc BTCT cắm đến độ sâu
thiết kế ở cao trình -1,8m. Đọan cọc lói bằng thép này sẽ được kéo lên để dùng tiếp cho
cọc khác.
* Bước 4: Sau khi ép xong một cọc, trượt hệ giá ép trên khung đế đến vò trí tiếp theo để
tiếp tục ép. Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất, dùng cần trục cẩu dàn đế thứ hai
vào vò trí hố móng thứ 2.
GVHD: Th.S MAI VĂN THẮNG - Trang 142 - SVTH: NGUYỄN QUANG THỨC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
Sau khi ép xong một móng, di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 đã được
đặt trước ở hố móng thứ 2. Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế 1 đến dàn đế 2.
c. Sai số cho phép :
Tại vò trí cao độ đáy đài, đầu cọc không được sai số quá 75mm so với vò trí thiết
kế, độ nghiêng của cọc không vượt quá 1:75.
d. Báo cáo lý lòch cọc ép :
Lý lòch cọc ép được ghi chép ngay trong quá trình thi công gồm các nội dung sau:
- Ngày đúc cọc.
- Số hiệu cọc, vò trí và kích thước cọc .
- Chiều sâu ép cọc, số đốt cọc và mối nối.
- Thiết bò ép cọc, khả năng ép của kích ép, hành trình kích trong khi ép, diện tích
pistol, lưu lượng dầu, áp lực bơm dầu lớn nhất.
- Áp lực hoặc tải trọng ép cọc trong từng đoạn 1m hoặc trong 1 đốt cọc nhưng đặc
biệt lưu ý khi cọc tiếp xúc lớp đất tốt (áp lực kích hoặc tải trọng nén tăng dần) thì giảm
tốc độ ép cọc, đồng thời đọc áp lực hoặc lực nén cọc trong từng đoạn 20 cm.
- Áp lực dừng ép cọc.
- Loại đệm đầu cọc.
- Trình tự ép cọc trong nhóm .
- Những vấn đề kỹ thuật cản trở công tác ép cọc theo thiết kế, các sai số về vò trí
và độ nghiêng.
- Tên cán bộ giám sát tổ trưởng thi công.

+ Móng M
1
: bxlxh = 2x3x1,2m
+ Móng M
2
: bxlxh = 3x3x1,2m
Tra bảng ứng với lớp sét cát ta có: cấp đất là cấp II, m = 1, chiều sâu đào là
H=2,7m
Do khoảng cách giữa các trục móng lớn hơn không nhiều so kích thước đào của
các hố móng của mỗi hố móng nên phải đào toàn bộ khối lượng đất tại mặt bằng công
trình tới độ sâu -2,7m so với mặt đất tự nhiên
Do yêu cầu của công trình chật hẹp và có phần tầng hầm nên khi đào đất chọn 3
phương án như sau :
- Đào toàn bộ công trình và dùng xe vận chuyển đất đi đổ một nơi khác sau khi thi
công xong toàn bộ phần đài móng công trình ta lại dùng cát lấp lại công trình.
- Đào tòan bộ công trình và dùng xe vận chuyển đất đi đổ một nơi khác đồng thời
tính tóan phần đất lấp lại công trình sau khi thi công xong toàn bộ phần đài móng công
trình ta lại dùng xe vận chuyển lấp lại công trình.
- Chia khu vực thi công đào đất thành 2 đoạn phân biệt, rồi tiến hành đào đất đoạn
1 đổ vào đoạn 2 và đồng thời tính phần đất dư sau khi lấp lại hố móng ta dùng xe vận
chuyển đi đổ ở nơi khác. Sau khi đào đất hết đoạn 1 ta tiến hành thi công đài móng, đà
kiềng, khi đã xong phần ngầm này ta lại tiến hành đào đất đoạn 2 lấp vào đoạn 1 và một
phần đổ về phía trước công trình có khu đất trống. Sau khi thi công xong phần ngầm
đoạn 2 này ta dùng đất ấy đắp lại công trình.
Qua 3 phương án thi công đào đất trên theo đặc điểm về vò trí thi công của công
trình là nằm ở trung tâm thành phố, mặt bằng lại chật hẹp và có phần tầng hầm để đảm
bảo về mặt kỹ thuật và thuận tiện cho quá trình thi công ta chọn phương án 1 là đào tòan
bộ công trình và vận chuyển đất đi đổ chỗ khác sau khi thi công xong phần đài móng và
đà kiềng ta tiến hành lấp hố móng bằng cát san lấp rồi tiến hành thi công phần tầng
hầm.

h
= 17 x 25,7 x1 = 436,9 m
3

- Phần sàn tầng hầm chiếm chỗ :
V
sh
= 17 x 25,7 x 0,2 = 87,38 m
3

- Phần đà kiềng chiếm chỗ :
V
đk
= 0,25 x (0,55 - 0,2) x 273,2 = 23,905 m
3

(Trong đó 273,2m là tổng chiều dài đà kiềng).
- Phần đài móng chiếm chỗ :
V
đm
= 5xV
M1
+ 15xV
M2
= 5x2x3x1,2 + 15x3x3x1,2 = 198 m
3

⇒ Khối lượng cát cần san lấp công trình :
V
c

[ ]
)(266,209,345,29269,346,205,29
6
7,2
3
mxxV
d
++++=
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K2001-2006 ĐỀ TÀI: NHÀ LÀM VIỆC SỞ TƯ PHÁP TP.HCM
cần sử dụng máy đào gầu nghòch loại nhỏ để trong quá trình đào khỏi đụng chạm mạnh
đến đầu cọc.
* Chọn máy đào gầu nghòch theo điều kiện :
• R
đào
 b + m.h +1
Trong đó :
+ Chọn mái dốc tạm thời m = 1:1
+ Bề rộng đáy hố đào b = 6,3+3/2+3/2+0,6 = 9,9m (đây cũng chính là bước dòch
chuyển của máy đào theo phương dọc)
R
đào
 (9,9 + 1/1*2,7 + 1)/2 = 6,8 m
⇒ Chọn máy đào phải có bán kính R  R
dào
= 6,8 m.
• Độ sâu đào lớn nhất
H
đào
 2,7 m
• Chiều cao đổ lớn nhất

( dung tích gầu )
k
đ
= 0,95 ( hệ số đầy gầu  đất cấp II khô 0,95÷1,05)
k
t
= 1,25 (hệ số tơi xốp của đất 1,1÷1,4)
K
tg
= 0,7 (hệ số thời gian 0,7÷0,8)
n
ck
=
ck
T
3600
T
ck
= t
ck
x k
vt
x k
quay

Máy EO -3322D có t
ck
= 17 giây
Góc quay = 90
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status