MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG đại TRÀ PHÂN số ở lớp 4 - Pdf 22

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẠI TRÀ
PHÂN SỐ Ở LỚP 4
Người thực hiện : Lê Thị Tám
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị công tác : Trường Tiểu học Quảng Vinh
SKKN thuộc lĩnh vực: mônToán
THANH HÓA, NĂM 2014
PHẦN THỨ NHẤT
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài :
Các môn học ở Tiểu học nói chung đều có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết
với nhau, hỗ trợ nhau. Các môn học đó cùng với môn Tiếng việt vàmôn Toán
nói riêng có một vị trí rất quan trọng trong việc hình thành, phát triển nhân cách
của mỗi con người.
Toán học với tư cách là một môn khoa học nghiên cứu một số mặt của thế
giới hiện thực, một hệ thống kiến thức cơ bản và phương pháp nhận thức cần
thiết cho đời sống sinh hoạt và lao động. Đấy chính là những công cụ rất cần
thiết để học các môn học khác và để tiếp tục nhận thức thế giới xung quanh, hoạt
động một cách có hiệu quả trong thực tiễn.
Khả năng giáo dục về nhiều mặt của môn Toán rất to lớn. Nó có nhiều khả
năng để phát triển tư duy logic, tư duy thuật giải, bồi dưỡng và phát triển những
thao tác trí tuệ cần thiết để nhận thức thế giới hiện thực như : Trừu tượng hoá,
khái quát hoá, khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh và chứng minh. Ngoài ra,
nó còn có vai trò to lớn trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phương
pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học một cách toàn
diện và chính xác. Nó có nhiều tác dụng trong việc phát triển trí thông minh, tư
duy độc lập, linh hoạt, sáng tạo,

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng
1.1 Cơ sở lí luận
- Dạy và học môn Toán ở Tiểu học ngày nay, ngoài mục tiêu chủ yếu là bồi
dưỡng kĩ năng tính Toán còn chú ý phát triển tư duy suy luận cho học sinh.Tuy
nhiên cần nhận thức rõ hai mục tiêu này luôn có mối quan hệ mật thiết và kết
hợp hữu cơ với nhau. mục tiêu này hỗ trợ cho mục tiêu kia . Vì vậy, giáo viên
cần làm cho học sinh thông qua việc hình thành các khái niệm Toán học, lĩnh
hội các mệnh đề Toán học, giải Toán và thực hiện các phép tính qua kĩ năng
thực hành .
- Nói chung dạy học Toán ở bậc học nào cũng phải xuất phát từ bản thân
môn Toán, cụ thể: phải tôn trọng cấu tạo lôgíc của hệ thống kiến thức Toán học
trong chương trình và phương pháp dạy học phản ánh các nét đặc thù của
phương pháp nhận thức Toán học .
- Nói riêng, phần phân số là một trong hai phần trọng tâm của số học trong
chương trình Toán ổ Tiểu học .Về mặt Toán học, tập hợp các phân số và một
dạng kí hiệu riêng của nó là số thập phân, một loại số mới được xây dựng trên
cơ sở mở rộng tập hợp các số tự nhiên nhằm đáp ứng những nhu cầu thực tiễn
của việc đo đại lượng hay bản thân Toán học .Về mặt thực tiễn các phân số được
sử dụng hàng ngày trong các hoạt động thực tiễn nên có thể coi khái niệm này là
những khái niệm “chìa khóa’’về quan hệ giữa Toán học và thực tiễn.Vì vậy,
trong việc dạy học Toán phần này cần coi trọng việc thực hành, áp dụng thực
tiễn, trong việc tính Toán thực tế.
1.2 Thực trạng về chất lượng đài trà phần phân số ở lớp 4
Đối với giáo viên việc lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp là một vấn
đề quan trọng mang tính quyết định đối với chất lượng dạy và học. Cụ thể môn
Toán lớp 4, do có nhiều nội dung được đổi mới và mục tiêu dạy học cũng được
đổi mới mà nhiều giáo viên khi lập kế hoạch bài dạy còn lúng túng trong việc

3

SL TL SL TL SL TL SL TL
4A 32 7 21, 9% 10 31, 3% 11 34, 3% 4 12, 5%
4B 31 8 25, 8% 9 29% 11 35, 5% 3 9, 7%
4
Chính vì thế mà học sinh gặp rất nhiều khố khăn khi học đến chương này.
2. Một số biện phápnâng cao chất lượng đại trà phần phân số ở lớp 4
2.1: Khi dạy khái niệm phân số
a) Những khó khăn:
Khi dạy phần khái niệm phân số giáo viên và học sinh thường gặp những
khó khăn sau đây:
Học sinh không nắm vững khái niệm về phân số do không hiểu rõ ý nghĩa
của tử số và mẫu số trong phân số.
b) Biện pháp khắc phục:
Vậy để khắc sâu khái niệm phân số cho học sinh ở (tiết 96) giáo viên cần
chú ý ở phần (b). Khi học sinh luyện đọc, luyện viết phân số thì giáo viên phải
cho học sinh nêu cách hiểu về phân số đó.
Ví dụ:
Viết
:
1
3
Đọc một phần ba
Sau khi học sinh viết, đọc được phân số từ hình vẽ, giáo viên cho học sinh
hiểu ý nghĩa của phân số đó một cách sâu sắc hơn bằng câu hỏi "Em hiểu một
phần ba có nghĩa là như thế nào?"
Hoặc có thể cho học sinh chơi trò chơi "lấy ra một số phần "
Giáo viên chuẩn bị: 1 băng giấy có chia sẵn các ô vuông và một số cái kéo.
Giáo viên gọi mỗi lần 2 - 3 học sinh.
Phát mỗi em một băng giấy và một cái kéo.
Giáo viên yêu cầu: Cắt ra một số phần của băng giấy (Giáo viên nêu phân

2
1
=
1 5 5 1
2 5 10 2
×
= =
×
Vậy quy dồng mẫu số 2 phân số:
10
2

10
5
ta được
5
1

2
1
Nguyên nhân dẫn đến sai lầm như trên là do trong khi dạy giáo viên chưa giải
thích rõ cho học sinh thuật ngữ "Cùng mẫu số " nghĩa là như thế nào? Như thế
nào là "quy đồng mẫu số các phân số ", cách quy đồng mẫu số các phân số, cách
trình bày.
b) Cách khắc phục:
- Để học sinh không mắc phải sai lầm như trên, giáo viên phải giải thích rõ
cho học sinh thuật ngữ, ''Cùng mẫu số ", nêu rõ cách quy đồng. Đặc biệt là
hướng dẫn cặn kẽ học sinh cách trình bày và nhận rõ kết quả của bài quy đồng
đó phải là hai phân số có mẫu số bằng nhau.
2.3.Dạy phần so sánh các phân số:

5
3
được
20
15

20
12
Ví dụ2:So sánh hai phân số
4
7

8
3
.
Hai phân số này có thể so sánh được với 1: (
4
7
>1;
8
3
<1)nên
4
7
>
8
3
thế nhưng
các em lại quy đồng rồi mới so sánh.
Tuy nhiên thì kết quả không sai, song trong Toán học người ta không làm

hợp lý nhất.
2.4. Dạy các phép tính với phân số.
a) Khó khăn:
Những khó khăn thường gặp: Khi thực hiện 4 phép tính về phân số học
sinh thường lẫn lộn cách thực hiện 4 phép tính với nhau.
Ví dụ :Các em thường nhầm ở phép tính cộng, trừ:
+
5
4
9
7
45
34
4
3
=
+
+
=
hoặc
2
3
46
25
4
2
6
5
=


a
+
b
c
=
b
ca +

b
a
-
b
c
=
b
ca −

b
a
×
d
c
=
a c
b d
×
×
;
b
a

3.2. Nội dung thực nghiệm
Tôi đã tiến hành dạy 2 tiết:- Tiết 96: Phân số
- Tiết 100: Phân số bằng nhau.
3.3. Phương pháp thực nghiệm.
Sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp trực quan .
- Phương pháp gợi mở vấn đáp .
- Phương pháp luyện tập thực hành (trên giấy ).
- Trò chơi Toán học.
3.4. Địa điểm thực nghiệm:
-Tiến hành dạy ở lớp 4B trường Tiểu học chúng tôi.
Tiết 96 : Phân số
I. MỤC TIÊU:- Giúp học sinh
- Bước đầu nhận biết về phân số, tử số và mẫu số của phân số.
-Biết đọc viết phân số (dạng phân số thực sự ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các hình vẽ trong sách giáo khoa phóng to, 5 băng giấy mỗi băng giấy
chia làm 5 phần bằng nhau, bút mầu.

9
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giới thiệu phân số:
- GV vừa nói vừa vẽ lên góc trái
bảng: Có 1cái bánh chia làm 6 phần
bằng nhau.
- Cô lấy ra 5 phần (tô màu 5 phần).
Như vậy cô lấy đi
6
5

- 6phần bằng nhau.
- 5phần
6
5
cái bánh.
-Học sinh quan sỏt lắng nghe.

-Học sinh đọc ba phần tư.
-HS nhắc lại .

- Cho ta biết số phần bánh đã
lấy đi.

10
-Mẫu số cho ta biết gì?

( GV giới thiệu bài - ghi đầu bài lên
bảng )
- GV dùng trực quan:
Hỏi:Em hiểu như thế nào về phân số
2
1
này ?
Tương tự với phân số
4
3

7
4
HĐ2. Thực hành ( T 106 - SGK)


11
HĐ3: Trò chơi Toán học: "Ai đúng
- Ai nhanh"
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi,
thời gian chơi.
- GV phát cho mỗi HS 1 băng giấy,
bút màu.
-GV nêu yêu cầu trò chơi
Em thứ nhất: tô
4
3
;
5
1
băng giấy.
Em thứ hai: tô
4
3
;
5
2
băng giấy.
Em thứ ba :tô
4
3
;
5
3
băng giấy.

Tiết 100 : Phân số bằng nhau.

12
I . MỤC TIÊU: - Giúp học sinh:
- Bước đầu nắm được tính chất cơ bản của phân số.
- Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của 2 phân số.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
a) GV: 8 Tấm bìa có ghi sẵn các phân số (mỗi tấm bìa ghi một phân số )
4
2
;

5
3
;
10
6
;
5
1
;
3
2
;
6
4
;
2
3
;

phần bằng nhau, cắt và lấy ra 3 phần.
Sau đó viết phân số biểu thị số phần
băng giấy đã lấy ra.
- Chia băng giấy thứ 2 thành 8 phần
bằng nhau, cắt và lấy ra 6 phần sau đó
viết phân số biểu thị số phần băng giấy
đã lấy và băng giấy vừa cắt được.
-HS nhận xét và nêu kết quả.

13
bằng nhau, GV hướng dẫn học sinh
rút ra được
4
3
=
8
6
GV giới thiệu đây
là 2 phân số bằng nhau.
- GVHD HS nhận xét và viết được:
8
6
=
4
3
-Làm thế nào để từ phân số
4
3

được phân số

một phân số mới bằng phân số đã
cho.
-Nhiều HS nhắc lại.
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- HS làm bài vào vở.
-Học sinh lần lượt lên làm bài trên bảng.
- HS đối chéo nhận xét bài của
nhau.
- HS nhận xét bài làm trên bảng

14
HĐ3:Trò chơi" kết bạn "
- GV nêu cách chơi, luật chơi, thời
gian chơi.
- Gv chia thành 2 nhóm chơi( mỗi
nhóm 4 em)
- Mỗi em nhận một tấm bìa có ghi 1
phân số, tìm bạn có phân số bằng
phân số của mình.
- GV nhận xét, đánh giá két quả của
HS.
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- HS thực hiện chơi.
- Lớp cổ vũ đội chơi.
- HS nhận xét, đánh giá.

- HS nhắc lại tính chất cơ
bản của phân số.


Kết quả thực nghiệm sau tiết dạy phân số như sau:
Tổng số học sinh là: 31em
Tiết
Giỏi Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL
T96 15 49, 4% 11 34, 5% 5 16, 1% 0 0%
T100 17 54, 9% 12 38, 7% 2 6, 4% 0 0%
Qua chấm bài, tôi thấy các em còn mắc một số sai sót điển hình đó là việc
nhận biết ý nghĩa của tử số và mẫu số.
Một số sai sót:
- Kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết.
- Qua kết quả trên, cho ta thấy những phương pháp giảng dạy ở các tiếtdạy
trên là phù hợp. Nội dung kiến thức, yêu cầu kĩ năng của chương phân số ở
Toán 4 đối với học sinh lớp 4 là vừa sức.
- Việc đổi mới phương pháp dạy học đã tạo cho học sinh hưng phấn trong
học tập. Các em được thực hành nhiều, được tự tìm tòi kiến thức, dẫn đến giờ
học sôi nổi, kiến thức các em nắm được sâu hơn.
3. Ý kiến đề xuất:
Để góp phần tích cực hóa hoạt động học tập Toán của học sinh lớp 4 nói
chung, dạy - học phần phân số nói riêng đạt kết quả cao, tôi có một số ý kiến đề
xuất như sau:
3.1. Đối với giáo viên:
- GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục vì vậy phải luôn luôn biết
chủ động giải quyết các vấn đề. Chính vì vậy, mỗi giáo viên phải thực hiện tốt
quy chế về chuyên môn giảng dạy đầy đủ, có chất lượng cao ở tất cả các môn
học, không được xem nhẹ môn nào.
- Giáo viên cần thể hiện rõ đạo đức nhà giáo: nhiệt tình, tâm huyết với
nghê, tận tụy với công việc, mến trẻ và tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên
môn nghiệp vụ. Phải đầu tư về thời gian, công sức cũng như trí tuệ vào bài dạy.
- Biết động viên khuyến khích học sinh tham gia hoạt động học tập, giáo

và phía phụ huynh học sinh về chất lượng và sự chuyển biến về chất lượng học

18
sinh .
- Cần tạo điều kiện về thời gian, vật chất, nhắc nhở cho học sinh đi học
chuyên cần để nắm bắt bài một cách liền mạch và phát triển nhân cách một cách
toàn diện. giúp các em học tập, vui chơi trong môi trường lành mạnh .
3.5. Đối với phòng giáo dục:
- Cần xác định rõ việc nâng cao chất lượng giáo dục và tổ chức chỉ đạo
thành nền nếp thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, thảo luận, trao đổi kinh
nghiệm dạy học theo từng trường, từng cụm trường để giáo viên có thể học hỏi
kinh nghiệm lẫn nhau giữa các nhà trường để tìm ra sự đổi mới phương pháp và
vận dụng phương pháp dạy học có hiệu quả trong quá trình dạy học.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu và giáo viên trong trường đã
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 4 năm 2014
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
NHÀ TRƯỜNG
Người thực hiện
Lê Thị Tám
19
MỤC LỤC



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status